|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT
SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương,
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh:
Thông tư này
hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Quyết định số 417/QĐ- BNNMT ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM), giảm nghèo bền
vững (GNBV) và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030 (sau đây gọi là Chương trình), thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, bao gồm: Nội dung số 02, 03, 07, 10, 11, 12 (nội dung
thành phần 02, hợp phần thứ nhất); nội dung số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 08, 09,
10 (nội dung thành phần 03, hợp phần thứ nhất); nội dung số 02 (nội dung thành phần
04, hợp phần thứ nhất); nội dung 01 (nội dung thành phần 06, hợp phần thứ
nhất); nội dung số 01, 02, 03, 04 (nội dung thành phần 07, hợp phần thứ nhất);
nội dung số 01, 02, 03 (nội dung thành phần 10, hợp phần thứ nhất); nội dung số
02 (nội dung thành phần 02, hợp phần thứ hai).
2. Đối tượng
áp dụng:
Thông tư này
áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân
các cấp và cơ quan, đơn vị trực thuộc; cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công
lập, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
2. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc tổ
chức thực hiện Chương trình tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều
4 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau
đây gọi là Nghị định số 358/2025/NĐ-CP);
đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền; không trùng lặp
nội dung hỗ trợ, nhiệm vụ chi với các chương trình, dự án, chính sách khác; bảo
đảm lồng ghép nguồn lực theo quy định của pháp luật được công khai, minh bạch;
phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao
nhiệm vụ; thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá theo quy định. Việc
huy động đóng góp của người dân, cộng đồng dân cư và các nguồn lực hợp pháp
khác phải trên cơ sở tự nguyện, phù hợp khả năng, không huy động quá sức dân.
2. Căn cứ mục
tiêu, chỉ tiêu được giao, điều kiện thực tế, nhu cầu của địa bàn và khả năng
cân đối, huy động nguồn lực, chính quyền địa phương quyết định lựa chọn nội
dung, nhiệm vụ thực hiện phù hợp, đúng thẩm quyền; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả, không dàn trải, không hình thức.
3. Nội dung
hướng dẫn tại Thông tư này là căn cứ chuyên môn để địa phương lập kế hoạch, lựa
chọn nhiệm vụ và tổ chức thực hiện. Việc xác định nội dung được hỗ trợ, điều
kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ, nguồn kinh phí, trình tự quản lý, sử dụng, thanh toán
và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, đầu tư công, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương
II
TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ NHẤT
Mục
1. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN TOÀN DIỆN, ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI,
KẾT NỐI HIỆU QUẢ VỚI ĐÔ THỊ VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tiểu mục 1
HOÀN THIỆN
VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THEO HƯỚNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, KHÉP
KÍN, LINH HOẠT, PHÙ HỢP VỚI ĐẶC THÙ TỪNG VÙNG, MIỀN, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU; NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều
3. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng công trình thủy lợi
1. Nội dung
thực hiện:
a) Sửa chữa,
nâng cấp công trình xuống cấp, không bảo đảm an toàn;
b) Đầu tư
xây dựng công trình mới tại vùng chưa đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu nước;
c) Hoàn
thiện hệ thống kênh mương bảo đảm tính đồng bộ, khép kín;
d) Một số
nội dung ưu tiên theo nhóm xã và vùng như sau:
Xã nhóm 1:
Tăng cường đầu tư kiên cố hóa kênh mương; xây dựng, lắp đặt các thiết bị tự
động, giám sát và điều khiển từ xa; thiết bị quan trắc, cảnh báo chất lượng
nước; đầu tư hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hệ thống tưới thông minh
phục vụ phát triển nông nghiệp đô thị;
Xã nhóm 2:
Đầu tư phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; hệ thống tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước;
Xã nhóm 3,
xã thuộc vùng an toàn khu, biên giới và hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng bị
ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu: Đầu tư xây dựng các công trình tích trữ
nước quy mô nhỏ, phân tán (ao, hồ, đập dâng), hệ thống dẫn nước tự chảy, công
trình trạm bơm nhỏ, phù hợp với địa hình;
Đối với xã
vùng ven biển, đồng bằng sông Cửu Long: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công
trình kiểm soát mặn, ngọt; hoàn thiện hệ thống kênh, đê bao, bờ bao phục vụ các
vùng sinh thái mặn-lợ, ngọt-lợ, ngọt.
2. Nội dung hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này theo quy định
của pháp luật về đầu tư công. Trong đó, tập trung, ưu tiên đầu tư công trình
thủy lợi cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn
khu, biên giới và hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến
đổi khí hậu; hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước;
b) Lồng ghép
từ các chương trình, dự án khác có liên quan, nguồn vốn hợp pháp khác của địa
phương, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp và huy động đóng góp tự nguyện của cộng
đồng, người dân.
Điều
4. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Nội dung
thực hiện:
a) Hoàn
thiện mô hình tổ chức, thực hiện công tác quản lý, khai thác công trình thủy
lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan;
b) Xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì;
c) Kiểm kê,
kiểm soát, xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình và nguồn nước thải xả
vào công trình thủy lợi;
d) Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác công trình thủy
lợi; xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình và quản lý, khai thác công trình thủy
lợi;
e) Xây dựng
tài liệu hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề liên quan đến nội
dung, chỉ tiêu thủy lợi cho các nhóm đối tượng: Cán bộ làm công tác thủy lợi,
công tác NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN;
các tổ chức thủy lợi cơ sở, cộng đồng và người dân;
g) Xây dựng
các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, mô hình hướng dẫn thực hiện nội dung, chỉ
tiêu thủy lợi;
h) Thông
tin, truyền thông, tổ chức hội nghị, hội thảo về nội dung, chỉ tiêu thủy lợi;
i) Kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện nội dung, chỉ tiêu thủy lợi.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này.
Tiểu mục 2
TĂNG CƯỜNG
NĂNG LỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
Điều
5. Tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa,
ứng phó kịp thời, khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ
thống cảnh báo sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao
nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Nội dung
thực hiện:
a) Triển
khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai trên địa
bàn đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế tại
địa phương;
b) Kiện toàn
tổ chức, tập huấn, diễn tập, thực hành và đầu tư trang thiết bị thiết yếu nhằm
nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai, cán bộ cấp
xã;
c) Tập huấn,
thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai cho
người dân, cộng đồng bằng các hình thức phù hợp; biên soạn, sản xuất các ấn
phẩm, tài liệu truyền thông về phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên tai phù hợp
với từng đối tượng khác nhau; chú trọng nêu gương người tốt, việc tốt, biểu
dương các điển hình tiên tiến;
d) Xây dựng,
cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai, trong đó
có xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với từng loại
hình thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường xảy ra tại địa phương;
đ) Đánh giá
rủi ro thiên tai, sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai, diễn tập phòng, chống thiên
tai có sự tham gia của cộng đồng;
e) Chuẩn bị,
duy trì thường xuyên hoặc có phương án sẵn sàng huy động vật tư, phương tiện,
trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai theo kế hoạch
được duyệt;
g) Đầu tư
xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, cơ sở hạ tầng,
hệ thống cảnh báo sớm, trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác phòng, chống
thiên tai;
h) Lồng ghép
nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương; xác định danh mục đầu tư ưu tiên để tăng cường năng lực
phòng, chống thiên tai;
i) Rà soát,
nâng cấp, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, thiết bị thông tin liên lạc bảo đảm
thông tin chỉ đạo, hướng dẫn, cảnh báo đến người dân;
k) Tổ chức
kiểm tra, rà soát, ngăn chặn, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ công
trình phòng, chống thiên tai.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại điểm g và i khoản 1 Điều này
theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại các điểm a, b, c, d, đ, h và k khoản
1 Điều này.
Tiểu mục 3
PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG NGUYÊN LIỆU TẬP TRUNG; HẠ TẦNG KỸ THUẬT, KHO BÃI, KHO LẠNH,
TRUNG TÂM SƠ CHẾ, SẤY, CHẾ BIẾN, TRUNG TÂM CUNG ỨNG - THU MUA NÔNG SẢN TẠI VÙNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG TỪNG BƯỚC HIỆN ĐẠI, ĐỒNG BỘ VỚI QUY HOẠCH SẢN XUẤT;
ĐẦU TƯ, NÂNG CẤP HẠ TẦNG LÀNG NGHỀ PHÙ HỢP VỚI QUY MÔ SẢN XUẤT CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Điều
6. Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung
1. Nội dung
thực hiện:
a) Lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, diêm nghiệp: Công trình thủy lợi nội
đồng (cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh mương, bể chứa
nước, công trình trên kênh, bờ bao, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước,...); giao thông nội đồng (đường trục chính, đường nhánh, đường vận chuyển
nông sản,...); hạ tầng lâm nghiệp (đường lâm nghiệp, đường ranh cản lửa, công
trình phòng cháy, chữa cháy rừng,...); hạ tầng bảo vệ môi trường (hệ thống thu
gom, lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng,...);
b) Lĩnh vực
nuôi trồng thủy sản: Hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh,
đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm,...); đê bao, kè bảo vệ vùng nuôi; đường
giao thông nội vùng; công trình xử lý nước thải chung; hệ thống phao tiêu, đèn
báo ranh giới khu vực nuôi; hệ thống neo lồng bè, phát triển lồng bè nuôi tập
trung;
c) Lĩnh vực
chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi tập trung: Đường giao thông nội vùng; hệ
thống cấp, thoát nước; công trình xử lý chất thải, nước thải tập trung; hạ tầng
chuồng trại tập trung; hạ tầng bảo vệ môi trường chăn nuôi. Các công trình xử
lý chất thải, nước thải phải tuân thủ các quy định về xử lý chất thải, nước
thải tại Điều 12 Thông tư này;
d) Hạ tầng
logistics, bảo quản, sơ chế, chế biến và thu mua: Phát triển hệ thống logistics
nông sản theo hướng liên kết vùng; bảo đảm kết nối giữa các điểm thu gom, tập
kết cấp xã, liên xã với các trung tâm logistics, trung tâm phân phối nông sản
cấp tỉnh, cấp vùng, bao gồm: Kho bãi, điểm tập kết nông sản; kho bảo quản, kho
lạnh, kho mát; trung tâm sơ chế, phân loại, sấy, đóng gói; cơ sở chế biến phù
hợp quy mô vùng nguyên liệu; trung tâm dịch vụ logistics nông sản.
Ưu tiên theo
nhóm hạng mục công trình, gồm các nhóm hạ tầng sau:
Nhóm hạ tầng
thiết yếu để hình thành vùng nguyên liệu, tập trung hỗ trợ từ nguồn ngân sách Chương
trình: Đường trục chính, đường nhánh, đường vận chuyển nông sản bảo đảm cho cơ
giới hoạt động thuận lợi; công trình thủy lợi nội đồng (cống, trạm bơm, giếng,
kênh mương, đường ống dẫn nước, bể chứa nước, đập dâng,…); hệ thống cấp, thoát
nước phù hợp với điều kiện sản xuất, địa hình và tập quán canh tác; bảo đảm chủ
động hoặc cơ bản đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu; điểm tập kết, thu gom sản phẩm phù
hợp quy mô vùng bảo đảm vệ sinh, thuận lợi cho thu mua và vận chuyển; hệ thống
thu gom, lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng;
Nhóm hạ tầng
khuyến khích, nâng cao (khuyến khích đầu tư từ các nguồn ngân sách ngoài Chương
trình): Kho chứa, kho bảo quản, kho mát; cơ sở sơ chế, phân loại, sấy, đóng
gói; hệ thống điện phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản; các giải pháp năng lượng
phù hợp (nếu có); công trình xử lý chất thải, nước thải tập trung (đối với chăn
nuôi, thủy sản); hạ tầng vùng đệm bảo vệ môi trường (mương, bờ thửa, hàng cây
hoặc giải pháp tương đương); kho lạnh, kho chuyên dụng; trung tâm sơ chế, chế
biến; khuyến khích đầu tư trung tâm logistics nông sản quy mô cấp tỉnh, cấp
vùng gắn với kho lạnh, trung tâm phân phối; tăng cường kết nối logistics giữa
vùng nguyên liệu với thị trường tiêu thụ; trung tâm cung ứng - thu mua nông
sản; trung tâm dịch vụ logistics nông sản; hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ
cao; hạ tầng phục vụ chuyển đổi số và quản lý vùng nguyên liệu;
đ) Ưu tiên
tập trung hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung để đáp
ứng yêu cầu quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 8, Mục 3 Thông tư
số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT). Nội dung ưu tiên hỗ trợ phát
triển kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung theo nhóm xã:
Xã nhóm 1 và
nhóm 2: Đường giao thông nội đồng bảo đảm cho cơ giới hoạt động thuận lợi; hệ
thống thủy lợi chủ động tưới, tiêu nước phù hợp với loại cây trồng, vật nuôi
chủ lực; hạ tầng vùng đệm bảo vệ (mương, bờ thửa, hàng cây hoặc giải pháp tương
đương) khi canh tác, nuôi trồng gần khu dân cư hoặc khu vực nhạy cảm về môi
trường; hạ tầng thu gom, lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử
dụng theo quy định;
Xã nhóm 3:
Đường giao thông nội đồng bảo đảm cho cơ giới (máy cày, máy gặt, xe thu mua)
hoạt động thuận lợi; hạ tầng phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước phù hợp với điều
kiện địa hình, thủy văn và tập quán canh tác địa phương; hạ tầng bảo đảm an
toàn môi trường và có biện pháp bảo vệ khi sản xuất, nuôi trồng gần khu dân cư
hoặc khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này theo quy định
của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên để tổ chức thực hiện, quản lý và khai thác hạ tầng vùng nguyên
liệu, bao gồm: Lập quy hoạch, kế hoạch, phương án phát triển hạ tầng; quản lý,
vận hành, duy tu, bảo trì công trình; tổ chức thu gom, sơ chế, kết nối tiêu thụ
sản phẩm; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia; ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu; kiểm tra,
giám sát, đánh giá và tổng kết; các nội dung chi khác có liên quan theo quy
định.
Điều
7. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến,
trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng
bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch sản xuất
1. Nội dung
thực hiện:
Đầu tư và
hoàn thiện hệ thống hạ tầng phục vụ chuỗi giá trị nông sản từ khâu sau thu
hoạch đến chế biến, tiêu thụ, tập trung vào các nội dung:
a) Hệ thống
lưu kho và bảo quản nông sản: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kho bãi, đặc
biệt là kho lạnh để giảm tổn thất sau thu hoạch và điều tiết nguồn cung thị
trường;
b) Hạ tầng
sơ chế, chế biến nông sản: Xây dựng nhà xưởng, trung tâm sơ chế, sấy khô, phân
loại và đóng gói nông sản. Ưu tiên các công nghệ chế biến sâu để gia tăng giá
trị sản phẩm, công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ sạch, thân thiện môi
trường, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo đảm duy trì chất lượng, an toàn thực
phẩm của sản phẩm;
c) Trung tâm
cung ứng - thu mua nông sản: Hình thành các điểm tập kết, thu gom, phân loại,
sơ chế, chế biến nông sản tại các vùng nguyên liệu nông sản chủ lực, vùng sản
xuất tập trung, vùng sản xuất trọng điểm; cung cấp các dịch vụ logistics phục
vụ tiêu thụ nông sản; đảm bảo cung ứng nông sản chất lượng cao, đạt yêu cầu vệ
sinh an toàn thực phẩm, có truy xuất nguồn gốc. Trung tâm cung ứng - thu mua
nông sản kết nối đồng bộ với các loại hình hạ tầng thương mại khác trong vùng;
góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn và hoàn thiện chuỗi cung ứng, tiêu thụ nông sản bền vững;
Đồng bộ quy
hoạch: Đảm bảo hạ tầng được đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch khác có liên
quan.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này theo quy định
của pháp luật về đầu tư công.
b) Kinh phí
thường xuyên: Tư vấn và thiết kế (chi thuê chuyên gia tư vấn cải tiến quy trình
công nghệ, thiết kế mẫu mã bao bì, nhãn mác sản phẩm); tư vấn xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng, hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, mã số cơ sở đóng gói,
mã số vùng nguyên liệu liên kết phục vụ chế biến và xuất khẩu; chuyển giao công
nghệ (chi hỗ trợ chuyển giao các ứng dụng khoa học kỹ thuật mới trong bảo quản,
chế biến sâu); khảo sát, đánh giá (chi phí điều tra, khảo sát thực trạng chuỗi
ngành hàng để lập dự án đầu tư hiệu quả); đào tạo (chi tổ chức các lớp tập huấn
kỹ thuật vận hành máy móc, thiết bị và quản lý kho bãi, nhà xưởng, dây chuyền
sản xuất cho cán bộ hợp tác xã và người dân).
Điều
8. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa
phương
1. Nội dung
thực hiện:
Đầu tư, cải
tạo nâng cấp hạ tầng làng nghề phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư
công, ngân sách nhà nước, đất đai, xây dựng và các quy định pháp luật có liên
quan; bảo đảm phù hợp mục tiêu, nội dung của Chương trình; phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành nông nghiệp, quy hoạch sử
dụng đất và các quy hoạch có liên quan của địa phương đã được phê duyệt, tập
trung vào các nội dung:
a) Hệ thống
giao thông, logistics: Tùy từng quy mô của làng nghề và quy mô sản xuất của
từng địa phương mà hệ thống giao thông được bê tông hóa, nhựa hóa đường thôn,
xóm; phải đảm bảo kết nối thông suốt từ khu vực sản xuất đến trục quốc lộ,
trung tâm logistic, nâng cấp mở rộng đường trục chính trong làng nghề để các
phương tiện vận tải lớn có thể lưu thông thuận tiện, phục vụ nhu cầu cung ứng
nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm;
b) Hệ thống
điện, cung cấp nước sạch đáp ứng yêu cầu sản xuất, phù hợp với quy mô của địa
phương;
c) Hệ thống
xử lý môi trường làng nghề: Có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải
rắn theo quy định về bảo vệ môi trường;
d) Hệ thống
nhà trưng bày, không gian giới thiệu, trình diễn, thao diễn sản phẩm làng nghề.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư
công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này theo quy định
của pháp luật về đầu tư công.
Tiểu mục 4
PHÁT TRIỂN
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TẬP TRUNG
Điều
9. Phát triển công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù
hợp với đặc thù vùng, miền, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững
1. Nội dung
thực hiện:
a) Phát
triển công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù hợp với
đặc thù vùng, miền, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững:
Xây dựng
công trình cấp nước sạch tập trung vùng đồng bào DTTS&MN, khu vực biên
giới, bãi ngang, ven biển, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, xâm
nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước;
Xây dựng mới
các công trình cấp nước sạch tập trung gắn với quản lý, khai thác bền vững, an
toàn, hiệu quả sau đầu tư; phù hợp với quy hoạch xã nông thôn mới và các quy
hoạch có liên quan, ứng phó với suy thoái nguồn nước, thích ứng với thiên tai,
biến đổi khí hậu;
Xây dựng mới
công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, đồng bộ với kết cấu hạ tầng nông
thôn, ưu tiên sử dụng nguồn nước từ hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa, đập
dâng cho cấp nước sinh hoạt;
Sửa chữa,
nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung hiện hữu đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế-xã hội, trong đó tập trung nâng cấp công nghệ xử lý đáp ứng
yêu cầu chất lượng nước, nâng công suất, mở rộng mạng lưới cấp nước, ổn định
nguồn nước khai thác trong điều kiện ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí
hậu;
Xây dựng
công trình tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn
nước, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô
nhiễm nguồn nước;
b) Xây dựng
các công trình thu, trữ, xử lý nước đạt chuẩn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN, hộ trên địa bàn khó
tiếp cận với nước sạch tập trung;
c) Xây dựng
và triển khai thực hiện các mô hình thí điểm về cấp nước sạch nông thôn đảm bảo
bền vững, đạt quy chuẩn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt,
cấp nước an toàn gắn với việc thực hiện tiêu chí nước sạch nông thôn;
d) Theo dõi,
kiểm tra, giám sát, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, hội nghị, hội thảo:
Xây dựng,
hoàn thiện và phổ biến các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức,
tài liệu hướng dẫn liên quan đến chỉ tiêu nước sinh hoạt nông thôn;
Rà soát,
đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt, cấp nước sạch nông thôn;
Kiểm tra,
khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí nước sạch nông thôn;
Tổ chức các
khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn cho các cấp
quản lý và cấp trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nước sạch nông thôn;
Tuyên truyền
thực hiện chỉ tiêu nước sạch nông thôn, vận động người dân tham gia quản lý,
bảo vệ, sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung và thực hiện các
giải pháp thu, trữ, xử lý nước đạt chuẩn hộ gia đình;
Tổ chức hội
nghị, hội thảo về thực hiện tiêu chí nước sạch nông thôn;
đ) Nâng cao
hiệu quả công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn đảm bảo
hoạt động bền vững, hiệu quả:
Ứng dụng
chuyển đổi số, khoa học, công nghệ trong quản lý, khai thác công trình cấp nước
sạch nông thôn tập trung;
Chi phí bảo
trì, quản lý, vận hành cho các công trình cấp nước sạch tập trung, các công
trình nước sạch được xây dựng kết hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống
thiên tai, công trình nước sạch được xây dựng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu;
Giám sát,
đánh giá chất lượng nước sạch nông thôn; áp dụng Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá
nước sạch nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại Quyết định số
5634/QĐ-BNNMT ngày 24 tháng 12 năm 2025 trong việc xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này
theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại các khoản c, d và đ khoản 1 Điều này.
Tiểu mục 5
PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI; THU GOM, LƯU GIỮ, VẬN
CHUYỂN, TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN; KHUYẾN KHÍCH SỰ THAM GIA
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP, ĐẢM BẢO ĐỒNG BỘ, HIỆU QUẢ, KHÔNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG.
ĐẦU TƯ, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THU GOM,
PHÂN LOẠI, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, NƯỚC THẢI HỘ GIA ĐÌNH VÀ CỤM DÂN CƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP, THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THÚC ĐẨY KINH TẾ
TUẦN HOÀN TRONG THU GOM, XỬ LÝ, TÁI CHẾ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI VÀ PHỤ PHẨM NÔNG
NGHIỆP
Điều
10. Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom,
lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích
sự tham gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm
môi trường
1. Nội dung
thực hiện:
a) Hệ thống
hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phù hợp với nội dung quy hoạch thoát nước
và xử lý nước thải, quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
trong quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, thành phố. Trường hợp
chưa thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch,
các bước thực hiện như sau:
Điều tra,
khảo sát, thu thập số liệu: Khảo sát điều kiện tự nhiên; khảo sát hiện trạng hệ
thống thoát nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn; đánh giá
hiện trạng môi trường; thu thập số liệu về dân số, phát triển kinh tế - xã hội,
quy hoạch liên quan;
Phân tích,
đánh giá hiện trạng và dự báo: Đánh giá năng lực hệ thống hiện có, xác định các
tồn tại, điểm nghẽn; xác định các khu vực ô nhiễm, quá tải, thiếu hạ tầng; dự
báo dân số, phát sinh nước thải và chất thải rắn theo các giai đoạn; dự báo tác
động của đô thị hóa và biến đổi khí hậu;
Xây dựng
phương án thu gom, xử lý: quy hoạch mạng lưới thoát nước, lưu vực thoát nước và
xác định vị trí, quy mô các nhà máy xử lý nước thải; quy hoạch hệ thống phân
loại, thu gom, vận chuyển và xác định vị trí, quy mô các điểm tập kết, trạm
trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn;
b) Phát
triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom và xử lý nước thải, bao gồm: xây
dựng, cải tạo, hoàn thiện mạng lưới thoát nước thải, trạm bơm thoát nước thải,
công trình xử lý nước thải và công trình phụ trợ khác.
Các giải
pháp xử lý nước thải, bao gồm: xử lý nước thải tập trung và xử lý nước thải phi
tập trung. Trong đó, giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được áp dụng đối
với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ, trường học, khu
nghỉ dưỡng hoặc các khu vực bị hạn chế bởi đất đai, địa hình, không có khả năng
hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung;
Các giải
pháp xử lý nước thải phi tập trung, bao gồm: xử lý nước thải phi tập trung tại
chỗ, xử lý nước thải phi tập trung theo cụm, xử lý nước thải phi tập trung theo
khu vực;
Công nghệ áp
dụng trong xử lý nước thải phi tập trung, bao gồm: bể tự hoại; bể lọc kị khí có
vách ngăn; bể tự hoại cải tiến có vách và ngăn lọc kỵ khí dòng hướng lên; hồ kỵ
khí, hồ hiếu - kỵ khí, hồ ổn định; bãi lọc trồng cây; bể phản ứng theo mẻ và
các công nghệ khác;
Nước thải
sau xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
c) Phát
triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế và xử lý chất thải rắn:
Xây dựng mới
hệ thống thu gom (bao gồm trang thiết bị, phương tiện và nhân lực) theo hướng
phù hợp với đặc thù từng khu vực; thực hiện phân loại tại nguồn và tái sử dụng
chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp tại hộ gia đình, cụm dân cư cho các mục
đích sử dụng khác;
Cải tạo,
nâng cấp và hoàn thiện các điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý, tái
chế chất thải rắn, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả vận hành;
Xử lý chất
thải: Ưu tiên xử lý chất thải hữu cơ thành phân compost; áp dụng công nghệ đốt
có thu hồi năng lượng đối với chất thải không thể tái chế và hạn chế tối đa
chôn lấp; khuyến khích ứng dụng các giải pháp sinh học chi phí thấp, tận dụng điều
kiện tự nhiên, đặc biệt tại khu vực nông thôn; thúc đẩy các mô hình tái chế phụ
phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi thành tài nguyên; tăng cường liên kết với
các cơ sở tái chế, làng nghề và gắn với việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản
phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
d) Xây dựng
và tổ chức quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải và chất
thải rắn:
Ban hành quy
chế quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường cấp xã và liên xã;
lựa chọn mô hình phù hợp để trực tiếp quản lý hệ thống thoát nước và các điểm
tập kết chất thải rắn;
Tổ chức thực
hiện quy trình thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn sau phân loại; thúc
đẩy, nhân rộng các mô hình tái sử dụng, tái chế chất thải hữu cơ và phụ phẩm
nông nghiệp;
Đảm bảo các điều
kiện về nhân lực, tài chính, trang thiết bị, nguyên, nhiên liệu để vận hành hệ
thống xử lý nước thải liên tục, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước
khi thải ra nguồn tiếp nhận; định kỳ nạo vét, khơi thông mạng lưới thu gom;
Tăng cường
ứng dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ, bao gồm công nghệ thông tin để
theo dõi, giám sát và số hóa công tác quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước
thải và hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn;
Khuyến khích
sự tham gia của các doanh nghiệp thông qua cơ chế xã hội hóa, ưu đãi đầu tư;
yêu cầu đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng từ thu gom đến xử lý, gắn với thực hiện
trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
thúc đẩy áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, kỹ thuật hiện có tốt nhất.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước, xử lý nước thải
tập trung; hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
tập trung theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên:
Hoạt động điều
tra, khảo sát, quy hoạch: Điều tra hiện trạng phát sinh chất thải rắn và nước
thải; khảo sát các điểm nóng về ô nhiễm tại địa phương; lấy mẫu và phân tích
chất lượng môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường; thuê chuyên gia tư vấn
xây dựng phương án thu gom, vị trí điểm tập kết, lộ trình vận chuyển chất thải
(đối với các nhiệm vụ không hình thành dự án đầu tư); tổ chức lấy ý kiến cộng
đồng và chuyên gia về phương án thu gom, xử lý chất thải rắn;
Hỗ trợ xây
dựng mô hình thí điểm xử lý nước thải phi tập trung; duy trì vận hành, bảo trì
các trạm bơm, công trình xử lý nước thải phi tập trung, khơi thông hệ thống
thoát nước; quan trắc định kỳ chất lượng môi trường;
Hỗ trợ kinh
phí thu gom, vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý tại các khu vực
khó khăn; hỗ trợ mô hình xử lý chất thải hữu cơ thành phân bón tại chỗ đối với
các hộ gia đình;
Xây dựng và
thực hiện quy chế quản lý, vận hành, lựa chọn mô hình tổ chức quản lý phù hợp
tại cấp xã, liên xã; in tờ rơi, làm biển báo hướng dẫn tại các điểm trung
chuyển, loa phát thanh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức các
lớp tập huấn kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý cho cán bộ địa phương và cộng đồng;
xây dựng và duy trì phần mềm, cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn, nước thải; thuê
hạ tầng công nghệ thông tin để giám sát chất thải.
Điều
11. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước
thải hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi
trường
1. Nội dung
thực hiện:
a) Đầu tư,
hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn quy mô hộ gia đình
và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường:
Triển khai
hệ thống phân loại chất thải rắn tại nguồn áp dụng cho hộ gia đình, cộng đồng
dân cư, trường học, cơ sở dịch vụ công ích và cơ sở sản xuất nhỏ; trang bị
thiết bị phân loại phù hợp; tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật và truyền thông
nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại chất thải rắn;
Đầu tư hệ
thống thu gom và vận chuyển chất thải phù hợp với đặc điểm từng khu vực và loại
chất thải phát sinh, bao gồm phương tiện, thiết bị và tổ chức thu gom; bố trí
mạng lưới và lộ trình thu gom hợp lý theo từng loại chất thải đã được phân
loại; xây dựng, nâng cấp các điểm tập kết và trạm trung chuyển chất thải rắn
bảo đảm phù hợp quy hoạch, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
Đầu tư, áp
dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp với quy mô và điều kiện địa
phương theo hướng thân thiện môi trường, chi phí hợp lý; ưu tiên xử lý tại chỗ
chất thải hữu cơ bằng phương pháp ủ compost, hầm biogas hoặc các mô hình sinh
học quy mô nhỏ; chất thải tái chế được thu gom, chuyển giao cho các cơ sở tái
chế; chất thải không thể tái chế và tái sử dụng, được xử lý bằng các công nghệ
phù hợp, kết hợp giữa xử lý phân tán và xử lý tập trung để tối ưu hiệu quả;
Phát triển
các mô hình thu hồi và tái chế chất thải, đặc biệt là chất thải hữu cơ và chất
thải nhựa theo hướng kinh tế tuần hoàn, gắn với việc bố trí thiết bị, tổ chức
lộ trình và tần suất thu gom phù hợp;
b) Đầu tư,
cải tạo và hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải quy mô hộ gia đình và
cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường:
Thực hiện
cải tạo, nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước; xây dựng mới, nâng cấp hệ
thống thu gom và các công trình xử lý nước thải đáp ứng quy mô dân cư; tách
riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải;
Bổ sung các
công trình xử lý nước thải phi tập trung đối với các khu vực chưa đủ điều kiện
xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; ưu tiên áp dụng các công nghệ xử
lý sinh học, chi phí thấp, dễ vận hành và phù hợp với điều kiện địa phương;
Tăng cường
thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng nước thải sau xử lý; duy trì
công tác bảo dưỡng định kỳ, duy tu, nạo vét; khuyến khích tái sử dụng nước thải
sau xử lý cho các mục đích phù hợp.
2. Nội dung hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, tập kết, thu gom,
trạm trung chuyển, hệ thống xử lý và tái chế chất thải; hỗ trợ đầu tư xây dựng
mạng lưới thu gom và thoát nước, hệ thống xử lý phi tập trung (cho khu vực đặc
thù), hệ thống quan trắc và tái sử dụng nước thải theo quy định của pháp luật
về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên:
Hỗ trợ tổ
chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn, bao gồm: Xây dựng,
ban hành các quy trình, tài liệu; tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho hộ
gia đình, cộng đồng; truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng; hỗ trợ triển
khai mô hình thí điểm, nhân rộng mô hình; theo dõi, đánh giá hiệu quả thực
hiện, duy trì hoạt động phân loại;
Hỗ trợ vận
hành và nhân rộng các mô hình xử lý phân tán, thân thiện môi trường, các mô
hình tái sử dụng, tái chế chất thải hữu cơ và phụ phẩm nông nghiệp;
Hỗ trợ triển
khai các mô hình xã hội hóa; tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện trách nhiệm tái
chế sản phẩm, bao bì; thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn tại địa phương;
Hỗ trợ duy
trì, vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Nạo vét, khơi thông cống,
rãnh, mương thoát nước tại các khu dân cư (không thuộc nhiệm vụ của chủ đầu tư
kinh doanh hạ tầng kỹ thuật); sửa chữa nhỏ, bảo trì định kỳ các công trình xử
lý nước thải tập trung của cụm dân cư;
Hỗ trợ kinh
phí xây dựng các bể lọc sinh học, các mô hình xử lý nước thải tại chỗ bằng
phương pháp tự nhiên ở những khu vực chưa có hệ thống thoát nước chung;
Quan trắc và
giám sát: mua sắm thiết bị quan trắc nhanh để kiểm tra chất lượng nước thải sau
xử lý; thuê đơn vị chuyên môn đo đạc, phân tích mẫu nước thải định kỳ để giám
sát hiệu quả hệ thống xử lý; công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt tại địa phương.
Điều
12. Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế
chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp
1. Nội dung
thực hiện:
a) Đầu tư
xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi theo
hướng tuần hoàn chất thải;
b) Cung cấp
hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, hoá chất, chế phẩm sinh học để xử lý chất
thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi;
c) Xây dựng,
triển khai và hoàn thiện mô hình liên kết thị trường để thu gom chất thải, sản
xuất, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, tái sử dụng từ chất thải;
d) Xây dựng
và nhân rộng các mô hình chăn nuôi theo hướng kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi
trường, phát triển chăn nuôi bền vững;
đ) Thuê
chuyên gia tư vấn cải tiến quy trình kỹ thuật xử lý, tái sử dụng hiệu quả chất
thải chăn nuôi; chuyển giao công nghệ (hỗ trợ chuyển giao các ứng dụng khoa học
kỹ thuật mới xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi; sản xuất tái sử dụng
chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp theo nguyên lý tuần hoàn); khảo sát,
đánh giá thực trạng xử lý, tái sử dụng chất thải chăn nuôi theo nguyên lý tuần
hoàn (điều tra, khảo sát thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông
nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn để lập dự án đầu tư hiệu quả); đào tạo, tập
huấn cách thức vận hành, xử lý, tái sử dụng chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông
nghiệp theo kinh tế tuần hoàn;
e) Xây dựng
các hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải chăn nuôi, phụ
phẩm nông nghiệp theo nguyên lý tuần hoàn chất thải;
g) Biên soạn
tài liệu, giáo trình; đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật; truyền thông, hội
nghị, hội thảo; khảo sát, đánh giá tổng kết nhiệm vụ.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này
theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên thực hiện hỗ trợ nội dung tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này.
Tiểu mục 6
THỰC HIỆN BỐ
TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều
13. Thực hiện bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập trung hình
thành điểm dân cư mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại
chỗ đối với địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế
hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải
đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt)
1. Nội dung
thực hiện:
a) Về quy
hoạch, kế hoạch:
Rà soát nội
dung bố trí ổn định dân cư, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch các cấp theo quy
định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng và các quy hoạch có liên
quan;
Lập, thẩm
định, phê duyệt và thực hiện các dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo
quy định hiện hành;
b) Dự án bố
trí ổn định dân cư tập trung và phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép:
Dự án bố trí
ổn định dân cư tập trung: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí ổn định dân cư
tập trung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT
ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết
định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên
tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai
đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi là Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT);
Phương án bố
trí ổn định dân cư xen ghép: Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bố trí ổn định
dân cư xen ghép theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT,
khoản 2 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6
năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực
giảm nghèo (sau đây gọi là Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT);
c) Hỗ trợ bố
trí ổn định dân cư:
Hỗ trợ trực
tiếp hộ gia đình, cá nhân: Thực hiện theo quy định tại Điều 7
Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT;
Hỗ trợ đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập
trung; địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép; phát triển sản xuất, phát triển
giáo dục nghề nghiệp, việc làm; tuyên truyền, nâng cao năng lực quản lý, thực
hiện bố trí ổn định dân cư theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
24/2023/TT-BNNPTNT.
2. Quy trình
bố trí ổn định dân cư:
Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT,
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT và quy định có
liên quan, bảo đảm phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp.
3. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư
công:
Hỗ trợ đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập
trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng
(nếu có); san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất
(đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm
dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, điện sinh hoạt, điện
sản xuất, nước sinh hoạt, nhà văn hóa, cơ sở tránh trú an toàn (phục vụ tránh,
trú bão, mưa lũ sau bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất và loại hình thiên tai khác)
và một số công trình thiết yếu khác;
Hỗ trợ địa
bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép các hạng mục đầu tư, gồm: xây mới hoặc nâng
cấp lớp học, trạm y tế, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình điện sinh
hoạt, công trình cấp nước cộng đồng và một số công trình hạ tầng thiết yếu khác
theo quy định tại điểm d khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ;
b) Kinh phí
thường xuyên sử dụng để hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng
bố trí ổn định dân cư quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; nghiên cứu, xây
dựng, tạo lập, cập nhật và vận hành cơ sở dữ liệu về bố trí ổn định dân cư phục
vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; nghiên cứu, khảo sát, xây dựng dự án,
phương án bố trí ổn định dân cư; địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép theo
phương án được duyệt (điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến,
gồm: khai hoang, bồi thường theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức,
cá nhân); hội nghị, hội thảo; tọa đàm; tuyên truyền; mô hình, dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất, tạo sinh kế cho hộ dân ổn định cuộc sống; tổng hợp, rà soát,
nghiên cứu xây dựng chính sách bố trí ổn định dân cư; chương trình, tài liệu và
thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức và người làm công
tác bố trí dân cư các cấp; kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ khác phục vụ công
tác quản lý, chỉ đạo thực hiện bố trí ổn định dân cư các cấp.
Mục
2. PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN THEO HƯỚNG SINH THÁI, HIỆN ĐẠI, TÍCH HỢP ĐA GIÁ
TRỊ VÀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
Tiểu mục 1
THỰC HIỆN CƠ
CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Điều
14. Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn,
tiểu thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát
huy lợi thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế - xã
hội và đáp ứng nhu cầu thị trường
Thực hiện
theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng
01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp
và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó định
hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2026-2030 theo hướng tích hợp đa
giá trị, phát triển bền vững, thực chất, hiệu quả và nằm trong tổng thể cơ cấu
lại nền kinh tế; xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đồng thời phát
triển nông nghiệp dựa trên lợi thế so sánh quốc gia theo hướng hiện đại, có
năng suất, chất lượng cao, hiệu quả, bền vững, có sức cạnh tranh cao; chủ động
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà
kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Tiểu mục 2
CỦNG CỐ VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
Điều
15. Tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện
đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn
1. Nội dung
thực hiện:
a) Nội dung thực
hiện theo Luật Hợp tác xã năm 2023; Nghị định
số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Hợp tác xã (sau đây gọi là Nghị định số 113/2024/NĐ-CP);
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7
năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 98/2018/NĐ-CP); Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung; các chương trình, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, ưu tiên các nội dung:
Rà soát,
đánh giá và lựa chọn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tiềm năng
để củng cố, phát triển gắn với vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị và phát triển
kinh tế nông thôn;
Tổ chức đầu
tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng và trang thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm và phát triển vùng nguyên liệu;
Tổ chức hợp
tác xã tham gia sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực và liên kết
với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị;
Tổ chức củng
cố, phát triển hợp tác xã thông qua các hình thức thành lập mới, tổ chức lại,
hợp nhất, sáp nhập; phát triển thành viên, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực
quản trị;
Tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng, tư vấn, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh và phương án
liên kết;
Tổ chức ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; thúc đẩy sản xuất
theo hướng bền vững, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
Tổ chức phát
triển dịch vụ, xúc tiến thương mại, kết nối thị trường, xây dựng và phát triển
sản phẩm;
Tổ chức xây
dựng, nhân rộng mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả; tuyên truyền, phổ biến
chính sách pháp luật;
b) Định
hướng và ưu tiên việc triển khai các nội dung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp
với điều kiện từng địa phương, trong đó ưu tiên:
Hợp tác xã,
tổ hợp tác hoạt động trên địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, biên giới, hải đảo;
Hợp tác xã
tham gia phát triển vùng nguyên liệu tập trung, gắn với sản phẩm chủ lực của
địa phương;
Hợp tác xã
thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị với doanh
nghiệp;
Hợp tác xã
ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, sản xuất bền vững, nông nghiệp hữu cơ,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
Hợp tác xã
do phụ nữ, thanh niên, người dân tộc thiểu số tham gia quản lý, tạo việc làm
bền vững cho lao động nông thôn;
Việc hỗ trợ
hướng tới các mục tiêu: nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của
hợp tác xã; mở rộng thành viên, phát triển quy mô sản xuất gắn với vùng nguyên
liệu và liên kết chuỗi giá trị; phát triển dịch vụ và thị trường tiêu thụ sản
phẩm; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo;
phát triển sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp bền vững, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ- CP; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
Tiểu mục 3
HỖ TRỢ XÂY
DỰNG VÙNG NGUYÊN LIỆU TẬP TRUNG ĐẠT TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
DỊCH BỆNH; PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA QUY MÔ LỚN, LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ BỀN VỮNG. ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA, CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG BỘ, CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SỐ TRONG SẢN XUẤT, QUẢN LÝ
VÙNG TRỒNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÙNG NGUYÊN LIỆU. TRIỂN KHAI ÁP DỤNG MÃ SỐ
VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ VÙNG NUÔI ĐỐI VỚI MỌI LOẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI; ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ SỐ TRONG QUẢN LÝ VÙNG TRỒNG, VÙNG NUÔI, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC ĐỐI VỚI LƯƠNG
THỰC THỰC PHẨM
Điều
16. Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an
toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị
sản xuất và tiêu thụ bền vững
1. Nội dung
thực hiện:
a) Thành lập
mới, củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
tổ hợp tác tham gia tổ chức sản xuất tại vùng nguyên liệu; xây dựng hợp tác xã
làm đầu mối tổ chức sản xuất, điều phối hoạt động sản xuất theo vùng nguyên
liệu; hình thành và phát triển các tổ dịch vụ cơ giới hóa; tổ dịch vụ kỹ thuật;
tổ cung ứng vật tư đầu vào và dịch vụ phục vụ sản xuất; nâng cao năng lực quản
trị, điều hành, tổ chức sản xuất và liên kết thị trường của hợp tác xã thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP
và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
b) Xây dựng,
hoàn thiện và áp dụng quy trình sản xuất thống nhất toàn vùng nguyên liệu phù
hợp với từng ngành hàng; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất (VietGAP,
GlobalGAP, hữu cơ hoặc tiêu chuẩn tương đương); xây dựng mô hình sản xuất đạt
tiêu chuẩn để nhân rộng; hỗ trợ đánh giá, chứng nhận, giám sát duy trì tiêu
chuẩn; tổ chức đào tạo, tập huấn cho nông dân và hợp tác xã về quy trình sản
xuất theo tiêu chuẩn;
c) Xây dựng
và áp dụng quy trình phòng, chống dịch bệnh trong sản xuất; xây dựng vùng sản
xuất, chăn nuôi an toàn dịch bệnh theo quy định; tổ chức giám sát, cảnh báo và
kiểm soát dịch bệnh theo quy mô vùng nguyên liệu; thiết lập hệ thống kiểm soát
đầu vào, đầu ra trong sản xuất (giống, vật tư, sản phẩm); đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh cho người sản xuất;
d) Tổ chức
sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung, không phân tán theo từng hộ; xây dựng
kế hoạch sản xuất thống nhất theo vùng; phát triển các mô hình vùng sản xuất
tập trung quy mô lớn; tổ chức đồng bộ lịch thời vụ, cơ cấu sản phẩm trong vùng
nguyên liệu; tăng cường liên kết giữa các hộ sản xuất thông qua hợp tác xã;
đ) Xây dựng
và hoàn thiện mô hình liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp chế
biến, tiêu thụ; hỗ trợ xây dựng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trong chuỗi giá trị; tổ chức kết
nối cung cầu, xúc tiến thương mại; kết nối với doanh nghiệp chế biến, xuất
khẩu.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Tổ chức
sản xuất và phát triển tổ chức kinh tế trong vùng nguyên liệu:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ khảo sát, đánh giá hiện trạng vùng nguyên liệu (điều tra,
thu thập thông tin về đất đai, sản xuất, hộ tham gia; đánh giá hiện trạng tổ
chức sản xuất, liên kết thị trường); xây dựng phương án tổ chức sản xuất (xây
dựng phương án tổ chức sản xuất theo vùng: cây trồng, vật nuôi, mùa vụ; xây
dựng kế hoạch sản xuất đồng bộ theo vùng; xây dựng phương án tổ chức điều phối
sản xuất); hỗ trợ phát triển hợp tác xã (tư vấn thành lập mới hợp tác xã, tổ
hợp tác; tư vấn chuyển đổi, củng cố hợp tác xã; xây dựng điều lệ, phương án sản
xuất kinh doanh; xây dựng bộ máy quản trị, quy chế hoạt động); hình thành các
tổ chức dịch vụ (thành lập tổ dịch vụ cơ giới hóa; tổ dịch vụ kỹ thuật; tổ cung
ứng vật tư; tổ dịch vụ thu hoạch, bảo quản); xây dựng cơ chế điều phối vùng
nguyên liệu (xây dựng quy chế vận hành vùng; thiết lập cơ chế phối hợp giữa các
bên; xây dựng hệ thống giám sát thực hiện);
b) Áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn và quản lý chất lượng:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng quy trình sản xuất (xây dựng, chuẩn hóa quy trình
kỹ thuật; xây dựng tài liệu hướng dẫn sản xuất); áp dụng tiêu chuẩn (VietGAP,
GlobalGAP, hữu cơ, tiêu chuẩn tương đương; tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, môi
trường); đánh giá, chứng nhận (đánh giá điều kiện sản xuất; chứng nhận sản phẩm/vùng
sản xuất; gia hạn, tái chứng nhận); giám sát chất lượng (kiểm tra định kỳ; giám
sát duy trì tiêu chuẩn); kiểm nghiệm (lấy mẫu, phân tích chất lượng sản phẩm;
kiểm tra dư lượng, an toàn thực phẩm);
c) Bảo đảm
an toàn dịch bệnh và môi trường:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng vùng an toàn dịch bệnh (xây dựng kế hoạch phòng,
chống dịch; xây dựng quy trình kiểm soát dịch); giám sát dịch bệnh (theo dõi,
cảnh báo dịch; kiểm tra định kỳ); kiểm soát đầu vào - đầu ra (kiểm soát giống,
vật tư; kiểm soát sản phẩm); xử lý môi trường (hướng dẫn xử lý chất thải; giám
sát môi trường sản xuất); đào tạo phòng, chống dịch;
d) Phát
triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ tổ chức sản xuất tập trung (tổ chức lại sản xuất theo
vùng; điều phối sản xuất theo kế hoạch); xây dựng mô hình sản xuất (mô hình
cánh đồng lớn; mô hình vùng nuôi tập trung); đồng bộ sản xuất (đồng bộ giống;
đồng bộ kỹ thuật; đồng bộ thời vụ); hỗ trợ tổ chức sản xuất theo hợp đồng;
đ) Phát
triển liên kết chuỗi giá trị:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng liên kết (tư vấn để phát triển liên kết, bao gồm:
nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm; xây dựng hợp đồng,
kế hoạch liên kết; xây dựng phương án tổ chức sản xuất, phát triển vùng nguyên
liệu; xây dựng phương án thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, phát triển
thương hiệu); hỗ trợ giống, vật tư, công cụ, dụng cụ, nhà xưởng, nhà màng, nhà
lưới, kho lạnh, chuồng trại, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo,
tập huấn; hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, tưới thông minh,
cảm biến đất/môi trường, hệ thống giám sát vật nuôi tự động; hỗ trợ kinh phí
thuê tư vấn đánh giá và cấp chứng nhận sản phẩm sản xuất theo quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến
(ISO, HACCP, GMP,…); bao gì, nhãn mác, chi phí thiết lập mã QR code, mã vạch,
tem điện tử; chi hỗ trợ đăng ký, bảo hộ tài sản trí tuệ, xây dựng trang thông
tin điện tử, đưa sản phẩm lên nền tảng thương mại điện tử; hoàn thiện cơ chế
liên kết (cơ chế phân chia lợi ích; cơ chế chia sẻ rủi ro); hỗ trợ thực hiện liên
kết (giám sát hợp đồng; đánh giá thực hiện); xúc tiến thương mại (hội nghị kết
nối cung - cầu; hội chợ, triển lãm; quảng bá sản phẩm; điểm bán hàng); phát
triển thị trường (khảo sát thị trường; kết nối tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu); phần mềm quản lý dữ liệu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; quản lý dự án, sơ
tổng kết.
Điều
17. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số
trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu
1. Nội dung
thực hiện:
a) Ứng dụng
cơ giới hóa và cơ giới hóa đồng bộ: Xây dựng và phát triển mô hình dịch vụ cơ
giới hóa, mô hình cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp; mô hình xử lý
phế phụ phẩm nông nghiệp; điều tra, khảo sát, đánh giá tỷ lệ cơ giới hoá trong
sản xuất nông nghiệp; tổ chức quản lý, vận hành máy móc, thiết bị theo quy mô
vùng nguyên liệu; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi hoạt động cơ
giới hoá; tập huấn, huấn luyện, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong quản
lý, sử dụng, vận hành máy, thiết bị, công nghệ;
b) Ứng dụng
khoa học, công nghệ và công nghệ cao: Xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng công
nghệ cao, nông nghiệp thông minh; ứng dụng công nghệ tiết kiệm nước, phân bón,
vật tư đầu vào; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, thích ứng biến
đổi khí hậu; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp;
c) Chuyển
đổi số trong quản lý vùng nguyên liệu: Áp dụng nhật ký sản xuất điện tử; ứng
dụng phần mềm quản lý sản xuất, quản lý vùng nguyên liệu; xây dựng hệ thống điều
hành sản xuất theo vùng; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin ngành
nông nghiệp. Các hoạt động này được lồng ghép với chương trình chuyển đổi số
trong nông nghiệp;
d) Xây dựng
hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu: Thu thập, chuẩn hóa dữ
liệu về diện tích sản xuất, sản lượng, mùa vụ; xây dựng bản đồ số vùng nguyên
liệu; ban hành chuẩn dữ liệu, cơ chế cập nhật và khai thác dữ liệu; thiết lập
hệ thống quản lý, phân công trách nhiệm quản lý và cập nhật dữ liệu thường
xuyên; kết nối, chia sẻ dữ liệu vùng nguyên liệu với hệ thống truy xuất nguồn
gốc của ngành nông nghiệp và môi trường và hệ thống dữ liệu quốc gia.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Ứng dụng
cơ giới hóa, khoa học, công nghệ:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng mô hình cơ giới hóa (mô hình cơ giới hóa đồng bộ;
mô hình dịch vụ cơ giới hóa; mô hình xử lý phế phụ phẩm); điều tra, khảo sát,
đánh giá tỷ lệ cơ giới hoá; xây dựng tài liệu; đào tạo quản lý, sử dụng, vận
hành, bảo dưỡng, bảo trì máy, thiết bị; chuyển giao công nghệ (quy trình kỹ
thuật mới; tiến bộ kỹ thuật mới); xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao;
thử nghiệm, trình diễn, nhân rộng mô hình; hỗ trợ thông tin, tuyên truyền; hội
nghị, hội thảo, tham quan, học tập;
b) Chuyển
đổi số trong vùng nguyên liệu:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng hệ thống số (phần mềm quản lý vùng; hệ thống điều
hành sản xuất); nhật ký điện tử (xây dựng, triển khai; hướng dẫn sử dụng); số
hóa dữ liệu (thu thập, chuẩn hóa dữ liệu; số hóa bản đồ); vận hành hệ thống
(duy trì, cập nhật; bảo trì phần mềm); kết nối dữ liệu (kết nối hệ thống ngành;
kết nối truy xuất nguồn gốc);
c) Xây dựng
cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ điều tra, thu thập dữ liệu; xây dựng bản đồ số; thiết lập
hệ thống quản lý dữ liệu; cập nhật, duy trì dữ liệu; phân tích, khai thác dữ
liệu phục vụ quản lý.
Điều
18. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với mọi loại cây
trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng nuôi,
truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm
1. Triển
khai áp dụng mã số vùng trồng, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, truy xuất
nguồn gốc
a) Nội dung
thực hiện:
Rà soát, xác
định và quy hoạch vùng trồng: Rà soát hiện trạng sản xuất, xác định vùng trồng
tập trung theo cây trồng chủ lực, cây trồng có lợi thế của địa phương; quy
hoạch, chuẩn hóa vùng trồng đáp ứng yêu cầu cấp mã số; ưu tiên vùng sản xuất
hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu;
Triển khai
cấp và quản lý mã số vùng trồng: Lập hồ sơ, thẩm định và cấp mã số vùng trồng
theo quy định; cập nhật dữ liệu mã số vùng trồng; kiểm tra, giám sát duy trì điều
kiện vùng trồng;
Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý vùng trồng: xây dựng cơ sở dữ liệu số về vùng trồng,
cây trồng và sản lượng; triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đối với
sản phẩm trồng trọt; ứng dụng công nghệ số trong giám sát sản xuất, quản lý
sinh vật gây hại và dự báo dịch hại; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vật tư
nông nghiệp, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm; kết nối, chia sẻ dữ
liệu với hệ thống quản lý của Bộ và địa phương;
Tổ chức sản
xuất và nâng cao năng lực: Hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất an toàn
(VietGAP, GlobalGAP…); phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; tổ chức
đào tạo, tập huấn về mã số vùng trồng và công nghệ số;
Thiết lập hệ
thống giám sát định kỳ và đột xuất; ứng dụng công nghệ trong giám sát vùng
trồng; thực hiện báo cáo số hóa, kết nối hệ thống quản lý;
b) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư
công sử dụng để xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về vùng
trồng; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, hệ thống truy xuất
nguồn gốc theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
Kinh phí
thường xuyên để hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình kỹ thuật; cấp
mã số vùng trồng; tập huấn, đào tạo, truyền thông; kiểm tra, giám sát, vận hành
hệ thống.
2. Triển
khai áp dụng mã số vùng nuôi, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, truy xuất
nguồn gốc
a) Nội dung
thực hiện:
Triển khai
cấp và quản lý mã số cơ sở tham gia hoạt động chăn nuôi, chăn nuôi theo chuỗi
giá trị, vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, mã số sản phẩm chăn nuôi;
các dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; xác nhận, chứng nhận
VietGap, chứng nhận sự phù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và nước
ngoài, tem nhãn sản phẩm đặc thù cho sản phẩm chăn nuôi; chứng nhận vùng, cơ sở
an toàn dịch bệnh động vật;
Ứng dụng
công nghệ số trong vùng nguyên liệu tập trung gồm: Ứng dụng chuyển đổi số trong
quản lý hoạt động chăn nuôi (quản lý giống vật nuôi, quản lý đàn vật nuôi, quản
lý thức ăn chăn nuôi, quản lý môi trường khí hậu chuồng nuôi, quản lý quy mô và
phương thức chăn nuôi, quản lý dịch bệnh, thú y, quản lý giết mổ, chế biến và
phân phối sản phẩm chăn nuôi); các phần mềm quản lý trại thông minh; hệ thống
theo dõi sức khỏe vật nuôi; kết nối và chia sẻ thông tin từ trại đến các mắt
xích trong chuỗi giá trị, đến cơ quan quản lý và người tiêu dùng; xây dựng bản
đồ chăn nuôi, bản đồ kế hoạch sản xuất, luân chuyển đàn; truy xuất nguồn gốc;
kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi;
Đầu tư hạ
tầng và trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ số trong sản xuất chăn nuôi
kết nối, liên thông từ Trung ương đến địa phương, cơ sở sản xuất, kinh doanh
chăn nuôi;
Xây dựng các
mô hình, các hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ số trong chuỗi giá trị
chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
Biên soạn
tài liệu, giáo trình; chi đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật; chi truyền
thông, hội nghị, hội thảo; chi khảo sát, đánh giá tổng kết nhiệm vụ;
b) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư
công sử dụng để xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn
nuôi, thú y; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý hoạt động
chăn nuôi, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; kiểm kê khí nhà
kính ngành chăn nuôi; đầu tư hạ tầng và trang thiết bị phục vụ ứng dụng công
nghệ số trong sản xuất chăn nuôi kết nối, liên thông từ Trung ương đến địa
phương, cơ sở sản xuất, kinh doanh chăn nuôi; xây dựng các mô hình ứng dụng
công nghệ số trong chuỗi giá trị chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn
nuôi theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
Kinh phí
thường xuyên: Cấp và quản lý mã số cơ sở tham gia hoạt động chăn nuôi, chăn
nuôi theo chuỗi giá trị, vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, mã số sản
phẩm chăn nuôi; các dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; chi phí
đánh giá xác nhận, chứng nhận VietGap, chứng nhận sự phù hợp các tiêu chuẩn,
quy chuẩn trong nước và nước ngoài, tem nhãn sản phẩm đặc thù cho sản phẩm chăn
nuôi; chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; xây dựng các hướng dẫn
kỹ thuật về ứng dụng công nghệ số trong chuỗi giá trị chăn nuôi, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; biên soạn tài liệu, giáo trình; chi đào tạo, tập
huấn, hướng dẫn kỹ thuật; chi truyền thông, hội nghị, hội thảo; chi khảo sát,
đánh giá tổng kết nhiệm vụ.
Tiểu mục 4
PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM OCOP
Điều
19. Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc
trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa
phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh
1. Nội dung
thực hiện:
a) Xây dựng
và ban hành Đề án/Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP:
Căn cứ nội
dung phát triển sản phẩm OCOP thực hiện theo quy định tại Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP và Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình, các tỉnh,
thành phố xây dựng và phê duyệt Đề án/Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai
đoạn 2026-2030 và hàng năm; đôn đốc, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Kế
hoạch phát triển sản phẩm OCOP;
Yêu cầu: Đề
án/Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa
phương, có mục tiêu rõ ràng dựa trên kết quả phát triển sản phẩm OCOP, ưu tiên
nâng hạng sản phẩm OCOP, khắc phục cho được những tồn tại, hạn chế, yếu kém của
giai đoạn trước; xác định rõ các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm OCOP chất
lượng, đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa
địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP
xanh. Ưu tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các
xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS & MN, an toàn khu, biên giới
và hải đảo;
b) Tổ chức
triển khai Chu trình OCOP linh hoạt, phù hợp với điều kiện của từng địa phương,
bao gồm: Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP; nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm; nhận
phương án, dự án sản xuất kinh doanh; triển khai phương án, dự án sản xuất kinh
doanh; đánh giá và phân hạng sản phẩm; xúc tiến thương mại;
c) Đẩy mạnh
và đa dạng hóa truyền thông, nâng cao nhận thức về sản phẩm OCOP gắn với thị
trường trong nước và quốc tế:
Tổ chức
tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và yêu cầu về phát triển sản phẩm
OCOP, nhất là việc phát huy nội lực (trí tuệ, sự sáng tạo của chủ thể OCOP;
giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ; sử dụng nguyên liệu địa phương và giữ
gìn, phát huy giá trị văn hóa địa phương...) và gia tăng giá trị; nâng cao nhận
thức, chuyển đổi tư duy cho các chủ thể OCOP, cán bộ cơ quan quản lý nhà nước,
các đơn vị phân phối, người tiêu dùng về chất lượng, thương hiệu của sản phẩm OCOP
theo hướng: Phát huy giá trị tài nguyên bản địa, truyền tải về văn hóa, tri
thức dân gian của địa phương;
Đa dạng hóa
các hình thức tuyên truyền về phát triển sản phẩm OCOP thông qua các ấn phẩm,
hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, hội thi tìm hiểu...., góp phần tôn vinh các giá
trị đích thực tốt đẹp của Chương trình OCOP tới người dân; chia sẻ cách làm
hay, sáng tạo trong phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP gắn
với giữ gìn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa địa phương;
Từng bước
đẩy mạnh truyền thông về sản phẩm OCOP gắn với thị trường xuất khẩu; phát huy
vai trò của các đại sứ quán, tham tán thương mại nông nghiệp Việt Nam
ở các nước trong tiêu thụ sản phẩm OCOP;
d) Tổ chức
phát triển sản phẩm OCOP gắn với phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng, có
chứng nhận:
Xây dựng và
triển khai kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là nâng cao chất lượng sản
phẩm, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu
địa phương và khai thác các giá trị văn hóa, tài nguyên bản địa (làng/xã);
Xây dựng
vùng nguyên liệu nông sản, dược liệu đặc trưng được cấp mã số vùng trồng, có
chứng nhận chất lượng, theo hướng sản xuất hữu cơ, giảm phát thải, tiết kiệm
tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và
truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn và bảo vệ môi trường;
Ưu tiên đầu
tư hợp lý cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu, xây dựng chứng nhận chất lượng gắn
với thị trường đích, dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập quán
sản xuất của người dân khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi, đồng
bào dân tộc thiểu số, góp phần phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi
khí hậu;
Đẩy mạnh
liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ giữa chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP với
vùng nguyên liệu;
đ) Ứng dụng
khoa học, công nghệ trong sơ chế, chế biến sản phẩm; chuẩn hóa quy trình, tiêu
chuẩn phù hợp với điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường:
Đầu tư ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ
chế, bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm OCOP và bảo tồn những giá trị, bản sắc địa phương; ưu tiên đầu tư phát
triển sản phẩm chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa
phương và tri thức bản địa;
Chuẩn hóa
quy trình sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hình thành các
sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân thiện với môi
trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường; ưu tiên phát triển: các đặc sản, sản
phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa
phương, đặc biệt là sản phẩm của các làng nghề, nghề truyền thống, dịch vụ du
lịch nông thôn;
Đổi mới,
sáng tạo trong cải tiến chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì sản phẩm gắn với
yêu cầu của thị trường nhằm nâng cấp sản phẩm OCOP, hướng đến xuất khẩu; tổ
chức thiết kế, hình thành sản phẩm quà tặng, quà biếu, sản phẩm cao cấp, sản
phẩm gắn với du lịch dựa trên lợi thế về chất lượng, giá trị văn hóa truyền thống
và cộng đồng địa phương;
Xây dựng và
thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn gắn với
thị trường xuất khẩu, dựa trên lợi thế đặc hữu về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của từng khu vực;
e) Xây dựng
và phát triển thương hiệu, câu chuyện sản phẩm nhằm nâng cao giá trị, khả năng
cạnh tranh của sản phẩm OCOP:
Xây dựng
chiến lược/kế hoạch phát triển thương hiệu cho các chủ thể OCOP, đăng ký nhãn
hiệu, tài sản sở hữu trí tuệ (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích,...)
gắn với phát triển sản phẩm OCOP; tăng cường sử dụng, khai thác các chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và sử dụng chỉ dẫn nguồn gốc địa lý
sản phẩm OCOP;
Nâng cao
chất lượng sản phẩm gắn với câu chuyện sản phẩm, tư liệu hóa và thể hiện thông
điệp về câu chuyện sản phẩm trên bao bì, nhãn hàng hóa trên cơ sở khai thác các
giá trị về điều kiện sản xuất, văn hóa truyền thống, tri thức bản địa;
Xây dựng và
quản lý đồng bộ, hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam; tăng cường bảo hộ sở hữu
trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản phẩm OCOP trên
thị trường;
g) Nâng cao
năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP:
Tổ chức đào
tạo, tập huấn chuyên sâu để nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về phát triển
vùng nguyên liệu; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, kỹ năng quản trị; đổi
mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kỹ năng về
thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ và phát triển
thương hiệu; năng lực marketing, phát triển thị trường;
Hỗ trợ nâng
cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với chuỗi
liên kết giá trị sản phẩm OCOP;
Tổ chức các
hội thi chuyên đề về phát triển sản phẩm OCOP, như: Bao bì, câu chuyện sản
phẩm, sản phẩm OCOP xanh, quà tặng OCOP;
Tăng cường
năng lực mạng lưới tư vấn về phát triển sản phẩm OCOP;
Thúc đẩy
phong trào phụ nữ, thanh niên khởi nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp gắn với phát
triển sản phẩm OCOP;
h) Tổ chức
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP các cấp bảo đảm công khai, minh bạch, khách
quan theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ
tướng Chính phủ ban hành;
i)
Thực hiện quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP trong
nước và quốc tế:
Nghiên cứu,
đánh giá nhu cầu thị trường đối với sản phẩm OCOP;
Thực hiện
hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm OCOP thông qua
các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP
đặc sắc thường niên gắn với văn hóa cấp quốc gia, cấp vùng, địa phương và quốc
tế; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch trọng điểm;
Nhân rộng mô
hình điểm bán hàng OCOP gắn với nhu cầu và đặc trưng của từng địa phương, hỗ
trợ trang thiết bị tại điểm bán, biển hiệu, truyền thông, tập huấn và các nội
dung khác; mở rộng hệ thống bán sản phẩm OCOP gắn với các điểm du lịch nông
thôn, trung tâm du lịch;
Xây dựng hệ
thống phân phối phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới thiệu, bán sản phẩm
OCOP riêng và đặc trưng gắn với các sản phẩm quà tặng, quà biếu, sản phẩm đặc
sản địa phương;
Xây dựng hệ
thống xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm OCOP ra thị trường quốc tế; nâng
cao năng lực hệ thống logistic trong thương mại sản phẩm OCOP; xây dựng và
triển khai chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá và nhận diện thương hiệu
đối với các sản phẩm OCOP cấp quốc gia;
Từng bước
xây dựng và hình thành mạng lưới giới thiệu sản phẩm OCOP gắn với các đại sứ
quán, cơ quan tham tán thương mại Việt Nam ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm;
Thực hiện
các hoạt động hợp tác quốc tế, tham gia các mạng lưới sáng tạo thế giới nhằm
quảng bá, giới thiệu và xúc tiến thương mại để phát triển sản phẩm OCOP ra thị
trường nước ngoài;
k) Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP:
Tổ chức đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP, tăng cường áp dụng công nghệ số trong tổ chức
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;
Xây dựng và
triển khai hoạt động quản lý, giám sát sản phẩm OCOP nhằm nâng cao chất lượng,
giá trị và thúc đẩy kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP;
Tăng cường
hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP ở các địa phương; duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể và
chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận;
Xây dựng cơ
sở dữ liệu, đánh giá tác động, hiệu quả về phát triển sản phẩm OCOP đến phát
triển kinh tế nông thôn;
l) Đẩy mạnh
chuyển đổi số:
Ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông, xây dựng hồ sơ và quản
lý dữ liệu sản phẩm OCOP; số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân
hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo
chuỗi giá trị sản phẩm OCOP; hướng tới hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về Chương trình OCOP;
Phát triển
thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các nền tảng thương mại điện tử,
các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác trực tiếp
(livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm đặc sản vùng,
miền, địa phương;
Tổ chức số
hóa sản phẩm OCOP, xây dựng bản đồ số OCOP Việt Nam nhằm quản lý, kết nối với
thương mại, phát triển du lịch nông thôn.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện những nội dung sau:
a) Hỗ trợ
xây dựng Đề án, Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP cấp tỉnh, xã; Đề án/Kế hoạch
chuyên đề về phát triển sản phẩm OCOP cấp vùng, cấp quốc gia;
b) Hỗ trợ tổ
chức hoạt động truyền thông trên các đài, báo, phương tiện truyền thông, mạng
xã hội trong nước và quốc tế, ưu tiên hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong truyền thông; xây dựng các ấn phẩm, phóng sự quảng
bá, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn, hội thi tìm hiểu, phổ biến thông tin về sản
phẩm OCOP;
c) Hỗ trợ
phát triển vùng nguyên liệu địa phương đặc trưng, có chất lượng cho các chủ thể
gắn với liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm. Nội dung hỗ trợ theo quy
định tại Điều 16 Thông tư này;
d) Hỗ trợ
đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng
gói sản phẩm và kho lạnh bảo quản sản phẩm OCOP;
đ) Hỗ trợ tư
vấn phát triển sản phẩm, xây dựng hồ sơ sản phẩm, bao gồm: chi hỗ trợ điều tra,
khảo sát, thu thập dữ liệu sản phẩm, thuê chuyên gia tư vấn xây dựng đề án, kế
hoạch, xây dựng câu chuyện sản phẩm OCOP; hỗ trợ tư vấn nâng cấp và hoàn thiện
sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao trở lên) gắn với nhu cầu thị
trường trong nước và xuất khẩu;
e) Hỗ trợ
thuê tư vấn đánh giá và cấp giấy chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn trong nước và quốc tế; tư vấn xây dựng hồ sơ bảo vệ môi trường;
g) Hỗ trợ
xây dựng chiến lược/kế hoạch phát triển thương hiệu cho các chủ thể; xây dựng
và tư liệu hóa về câu chuyện sản phẩm OCOP; xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, sở
hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng, giải pháp hữu ích), bản quyền tác giả cho
các sản phẩm OCOP;
h) Hỗ trợ
thuê chuyên gia thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm và in ấn bao bì, tem, nhãn sản
phẩm OCOP; hỗ trợ thiết kế, phát triển các sản phẩm quà tặng, quá biếu sản phẩm
OCOP gắn với các hoạt động ngoại giao cấp quốc gia, bộ, ngành và địa phương;
i) Hỗ trợ tổ
chức xây dựng tài liệu, tập huấn, đào tạo cán bộ thực hiện quản lý sản phẩm
OCOP các cấp, tổ chức và cá nhân tham gia phát triển sản phẩm OCOP, tổ chức, cá
nhân tư vấn phát triển sản phẩm OCOP;
k) Xây dựng
hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm,
phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc
theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP;
l) Tổ chức,
tham gia các sự kiện, hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung -
cầu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế; hỗ trợ chủ thể OCOP tham gia các hội
chợ, triển lãm, lễ hội để quảng bá, giới thiệu và kết nối sản phẩm; hỗ trợ xây
dựng không gian giới thiệu sản phẩm OCOP gắn với các đại sứ quán, cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài và đại sứ quán, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt
Nam;
m) Hỗ trợ điểm
giới thiệu và bán sản phẩm OCOP theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1 của Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế để quy định cụ thể hoạch
trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện và nội dung hỗ
trợ;
n) Hỗ trợ
xây dựng không gian quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP tại các cơ quan, đơn vị
theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm OCOP
của địa phương, quốc gia;
o) Hỗ trợ
chi phí tư vấn, đoàn ra, đoàn vào và các chi phí khác trong xây dựng hồ sơ,
đăng ký tham gia mạng lưới quốc tế về OCOP, làng nghề; tổ chức và tham gia các
sự kiện, triển lãm, hội chợ quốc tế;
p) Tổ chức
các hội thi sản phẩm OCOP; cuộc thi khởi nghiệp, hỗ trợ dự án khởi nghiệp cho
thanh niên, phụ nữ, sinh viên gắn với phát triển sản phẩm OCOP;
q) Hỗ trợ
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số về: Xây dựng hồ sơ, đánh giá và
phân hạng sản phẩm OCOP; thương mại điện tử; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về
OCOP; xây dựng bản đồ số hóa OCOP Việt Nam;
r) Tổ chức
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, bao gồm: Chi thuê chuyên gia, chi vận chuyển
và bảo quản sản phẩm dự thi; chi họp Hội đồng, Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP; công tác kiểm tra thực tế tại cơ sở; hội nghị công bố
sản phẩm OCOP các cấp;
s) Hỗ trợ
thưởng cho các sản phẩm đạt sao;
t) Kiểm tra,
giám sát sản phẩm OCOP: Chi thuê chuyên gia; chi phí các đoàn công tác và các
chi phí có liên quan;
u) Nghiên
cứu, khảo sát, đánh giá, dự báo thị trường về sản phẩm OCOP; đánh giá, phân
tích tác động về sản phẩm OCOP đến các chủ thể OCOP.
Tiểu mục 5
PHÁT TRIỂN
NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN; BẢO TỒN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG, NÂNG TẦM THƯƠNG HIỆU LÀNG NGHỀ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN KINH TẾ -
XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA CỦA ĐỊA PHƯƠNG; CHUYỂN ĐỔI SỐ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ SỐ LÀNG NGHỀ;
TỔ CHỨC HỘI THI SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM THƯỜNG NIÊN VÀ FESTIVAL BẢO
TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
Điều
20. Phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề
truyền thống theo hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội và văn hóa của địa phương
1. Nội dung
thực hiện: Thực hiện theo các nội dung quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai
đoạn 2021-2030; Quyết định số 1058/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các quy định
của pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, thực
hiện các nội dung sau:
a) Rà soát,
công nhận các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Thực hiện điều
tra, rà soát, thống kê, đánh giá, phân loại danh mục nghề truyền thống, làng
nghề, làng nghề truyền thống chưa đáp ứng được tiêu chí công nhận để có kế
hoạch thực hiện hỗ trợ bảo tồn và phát triển phù hợp. Đẩy nhanh tiến độ lập hồ
sơ, xét công nhận các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã
đáp ứng được tiêu chí theo quy định để thực hiện hỗ trợ theo chính sách;
b) Điều tra,
khảo sát thống kê, thuê chuyên gia xây dựng đề án, kế hoạch các nội dung phục
vụ công tác phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, bảo tồn phát triển làng
nghề, làng nghề truyền thống;
c) Xây dựng
kế hoạch khôi phục, bảo tồn đối với nghề truyền thống, làng nghề truyền thống
đang có nguy cơ mai một, thất truyền;
d) Triển
khai xây dựng các dự án/mô hình thí điểm hỗ trợ phát triển ngành nghề nông
thôn;
đ) Xây dựng
tiêu chí đánh giá hoạt động của các làng nghề; tiêu chí và hướng dẫn công nhận,
phát triển và tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi làng nghề;
e) Tổ chức
các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển
làng nghề;
g) Đào tạo,
truyền nghề (trong đó nghệ nhân, thợ giỏi là những người nòng cốt thực hiện
công tác đào tạo, truyền nghề); đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho người tham gia quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn; tập huấn nâng cao
năng lực cho người tham gia sản xuất các lĩnh vực ngành nghề nông thôn;
h) Tổ chức
trao đổi, học tập kinh nghiệm về ngành nghề nông thôn, làng nghề, bảo tồn, phát
triển làng nghề tại các địa phương;
i) Đẩy mạnh
hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm làng nghề thông
qua các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm
làng nghề.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này.
Điều
21. Chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề
1. Nội dung
thực hiện:
a) Chuyển
đổi số phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề:
Điều tra,
thu thập, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu về ngành nghề nông thôn, làng nghề, cơ
sở sản xuất, nghệ nhân, sản phẩm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung,
liên thông, phục vụ quản lý, tra cứu và chia sẻ thông tin;
Số hóa hồ
sơ, tài liệu, quy trình sản xuất - kinh doanh; áp dụng các giải pháp quản lý số
trong điều hành, quản trị cơ sở sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp làng nghề;
Xây dựng,
nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm, nền tảng số phục vụ quản lý,
sản xuất, kinh doanh; phát triển các hệ thống bản đồ số, cổng thông tin, sàn
giao dịch điện tử cho ngành nghề nông thôn, làng nghề;
Xây dựng
gian hàng số, kết nối với các nền tảng thương mại điện tử; triển khai các hoạt
động quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên môi trường số; hỗ trợ marketing số, xây
dựng thương hiệu trực tuyến;
Áp dụng công
nghệ truy xuất nguồn gốc, mã QR, tem điện tử; cung cấp thông tin minh bạch về
sản phẩm, quy trình sản xuất, xuất xứ nhằm nâng cao giá trị và niềm tin của thị
trường;
Đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số cho cán bộ quản lý, chủ cơ sở, người lao động; nâng cao nhận
thức và năng lực ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản lý;
Cung cấp
dịch vụ tư vấn, hướng dẫn lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp; hỗ trợ chuyển
giao, ứng dụng các công nghệ số tiên tiến vào sản xuất và phát triển sản phẩm;
Hỗ trợ kết
nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của ngành, địa
phương bảo đảm đồng bộ, thống nhất phục vụ công tác quản lý và phát triển;
Triển khai
các giải pháp bảo mật, an toàn dữ liệu; nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ
thông tin trong môi trường số cho các tổ chức, cá nhân;
Xây dựng các
mô hình điểm về chuyển đổi số trong làng nghề; tổng kết, đánh giá và nhân rộng
các mô hình hiệu quả trên phạm vi toàn quốc;
b) Xây dựng
bản đồ số làng nghề phục vụ bảo tồn và phát triển làng nghề, du lịch.
Khảo sát,
thu thập thông tin về vị trí địa lý, lịch sử hình thành, nghề truyền thống,
nghệ nhân, sản phẩm, cơ sở sản xuất, hạ tầng và các điểm du lịch làng nghề; chuẩn
hóa dữ liệu theo bộ tiêu chí thống nhất, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và cập
nhật;
Số hóa thông
tin, tài liệu, hình ảnh, video về làng nghề; xây dựng cơ sở dữ liệu không gian
gắn với bản đồ số, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu, phân tích và tích hợp dữ
liệu;
Thiết kế,
xây dựng hệ thống bản đồ số làng nghề với các lớp thông tin; phát triển giao
diện thân thiện, dễ sử dụng trên nền tảng web và thiết bị di động;
Tích hợp
thông tin về tuyến, điểm du lịch làng nghề; cơ sở lưu trú, dịch vụ trải nghiệm;
giới thiệu sản phẩm đặc trưng, câu chuyện làng nghề; kết nối với các nền tảng
du lịch, xúc tiến thương mại và truyền thông số;
Tích hợp,
kết nối bản đồ số làng nghề với các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa
phương; bảo đảm chia sẻ dữ liệu đồng bộ phục vụ quản lý, xúc tiến đầu tư và
phát triển du lịch;
Đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng thu thập, cập nhật, quản trị và khai thác dữ liệu bản đồ số cho
cán bộ quản lý địa phương và các tổ chức liên quan;
Cập nhật
thường xuyên dữ liệu, bảo trì hệ thống, nâng cấp tính năng để bảo đảm hoạt động
ổn định, an toàn và hiệu quả của bản đồ số làng nghề;
Triển khai
các giải pháp bảo mật, sao lưu dữ liệu; phòng ngừa rủi ro, bảo vệ thông tin và
quyền riêng tư trong quá trình vận hành, khai thác;
Xây dựng mô
hình điểm bản đồ số tại một số địa phương, làng nghề tiêu biểu; đánh giá hiệu
quả, hoàn thiện và nhân rộng trên phạm vi toàn quốc;
Xây dựng hệ
thống theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai; tổng hợp, báo cáo định kỳ phục vụ
công tác quản lý nhà nước và điều chỉnh chính sách.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này.
Điều
22. Tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam thường niên và Festival
bảo tồn và phát triển làng nghề
1. Nội dung
thực hiện:
a) Tổ chức
hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam thường niên (cấp Trung ương, địa
phương):
Xây dựng
tiêu chí chấm điểm; biên soạn, in ấn tài liệu hướng dẫn, biểu mẫu, hồ sơ phục
vụ tổ chức;
Sản xuất,
đăng tải tin, bài, phóng sự, ấn phẩm truyền thông; thiết kế, in ấn pano, áp
phích, banner; truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội;
Tiếp nhận,
phân loại, vận chuyển, bảo quản sản phẩm; thuê kho bãi, đóng gói, bảo hiểm (nếu
có); số hóa, nhập liệu, quản lý thông tin;
Thù lao,
tiền công cho Hội đồng tổ chức, Ban giám khảo, Tổ thư ký; chế độ họp, xét
duyệt, chấm thi; chế độ đi lại, lưu trú (nếu có);
Tổ chức địa điểm
chấm thi; trang thiết bị phục vụ chấm thi; vận hành hệ thống bình chọn trực
tuyến (nếu có); tổng hợp, xử lý kết quả;
Thuê địa điểm,
thiết kế, dàn dựng không gian trưng bày; trang trí, ánh sáng, bảo vệ, vệ sinh;
vận chuyển, tháo dỡ, đóng gói sản phẩm;
Tổ chức lễ
trao giải (âm thanh, ánh sáng, sân khấu, hậu cần,..); in ấn giấy chứng nhận,
cúp, kỷ niệm chương;
Giải thưởng
cho các sản phẩm đạt giải Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ;
Quảng bá sản
phẩm đạt giải; xây dựng ấn phẩm, video, catalog; tham gia hội chợ, triển lãm;
kết nối giao thương, giới thiệu sản phẩm trên nền tảng số;
Xây dựng,
cập nhật hệ thống dữ liệu số; lưu trữ hồ sơ, hình ảnh, thông tin sản phẩm; duy
trì, vận hành hệ thống;
Thuê trang thiết
bị, hạ tầng kỹ thuật; bảo vệ, phòng cháy chữa cháy; y tế, bảo hiểm, các điều
kiện đảm bảo an toàn trong quá trình tổ chức;
Tổ chức hội
thảo, diễn đàn, toạ đàm, hội nghị tổng kết; xây dựng báo cáo đánh giá; văn
phòng phẩm, thông tin liên lạc và công tác quản lý chung khác;
b) Tổ chức
Festival bảo tồn và phát triển làng nghề (cấp Trung ương, địa phương):
Sản xuất,
đăng tải tin bài, phóng sự; thiết kế, in ấn pano, áp phích, banner, backdrop;
xây dựng bộ nhận diện; truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội, website;
Thuê địa điểm,
gian hàng; thiết kế, dàn dựng không gian trưng bày, triển lãm; trang trí, ánh
sáng, âm thanh; vận chuyển, lắp đặt, bảo quản và tháo dỡ sản phẩm;
Hỗ trợ nghệ
nhân trình diễn; nguyên vật liệu, dụng cụ phục vụ trình diễn và trải nghiệm; tổ
chức các hoạt động tương tác với du khách;
Sân khấu, âm
thanh, ánh sáng; dàn dựng chương trình nghệ thuật; hậu cần, lễ tân, đón tiếp
đại biểu; quay phim, chụp ảnh, truyền hình trực tiếp (nếu có);
Giấy chứng
nhận, kỷ niệm chương, biểu trưng; tiền thưởng theo quy định; tổ chức lễ tôn
vinh nghệ nhân, làng nghề tiêu biểu;
Tổ chức hội
chợ, khu gian hàng giao thương; kết nối cung - cầu, hội nghị giao thương; xây
dựng ấn phẩm, catalog, video quảng bá sản phẩm, biên soạn, in ấn tài liệu phục
vụ Festival;
Hội trường,
thiết bị; tài liệu, phiên dịch (nếu có); thù lao báo cáo viên, chuyên gia, phục
vụ hội thảo, tọa đàm;
Xây dựng,
vận hành website/cổng thông tin; phần mềm đăng ký, quản lý sự kiện; livestream;
số hóa dữ liệu, nội dung;
Thuê trang
thiết bị, hạ tầng kỹ thuật; bảo vệ, an ninh, phòng cháy chữa cháy; y tế, vệ
sinh môi trường; bảo hiểm (nếu có);
Hội nghị
tổng kết; xây dựng báo cáo đánh giá; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc và công
tác quản lý chung khác.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này.
Tiểu mục 6
PHÁT TRIỂN
DU LỊCH NÔNG THÔN
Điều
23. Phát triển du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm
nông nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa
1. Nội dung
thực hiện:
a) Xây dựng
đề án/kế hoạch phát triển du lịch nông thôn:
Điều tra,
đánh giá tài nguyên về du lịch nông nghiệp, nông thôn nhằm xác định tiềm năng,
lợi thế và định hướng phát triển của từng địa phương, quốc gia;
Căn cứ vào điều
kiện của từng địa phương, tổ chức xây dựng Đề án/Kế hoạch triển khai phát triển
du lịch nông thôn cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030 phù hợp với tiềm năng, lợi thế
và các quy hoạch liên quan; hoặc lồng ghép về phát triển du lịch nông thôn
trong các đề án/kế hoạch có liên quan;
b) Thiết kế
không gian tổng thể và đầu tư hạ tầng du lịch nông thôn:
Tổ chức
thiết kế không gian tổng thể các mô hình du lịch nông thôn phù hợp với tiềm
năng phát triển du lịch, gắn với bảo tồn tài nguyên du lịch và văn hóa địa
phương, đảm bảo kết nối với các tuyến du lịch trọng điểm của vùng, địa phương;
Xây dựng và
hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, hệ thống điện và nước sạch, hạ
tầng y tế và chăm sóc sức khỏe, nhà vệ sinh, điểm và bãi đỗ xe, hệ thống chỉ
dẫn, chỉ báo, hạ tầng số và kết nối viễn thông, thu gom và xử lý rác thải, nước
thải…) tại các điểm du lịch, phù hợp với nhu cầu của khách du lịch, ưu tiên bảo
tồn và đảm bảo hài hòa với không gian, cảnh quan gắn với đặc trưng văn hóa
vùng, miền và gắn với đầu tư, xây dựng nông thôn mới;
Ưu tiên quy
hoạch và xây dựng các điểm, trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm
(nông nghiệp, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề truyền thống, đồ lưu niệm,…)
đạt chất lượng phục vụ khách du lịch;
c) Phát
triển sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền:
Xây dựng đề
án/kế hoạch phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp, nông thôn do cộng đồng
tổ chức thực hiện;
Phát triển
sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt, gắn với bản sắc, đặc trưng
vùng, miền, có tính trải nghiệm và giá trị gia tăng cao, theo định hướng của
thị trường và phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng du khách (theo khách quốc
tế, nội địa; theo độ tuổi,…). Đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng phát triển sản
phẩm mới, có tính cạnh tranh cao và bắt kịp với xu hướng và thị hiếu của khách
du lịch;
Nâng cấp,
hoàn thiện các cơ sở lưu trú và các công trình dịch vụ đảm bảo chất lượng dịch
vụ, hạn chế tác động đến môi trường;
Bảo tồn,
phục dựng và phát triển làng nghề, nghề thủ công truyền thống; bảo tồn ẩm thực,
trang phục, tri thức dân gian, tập quán xã hội và tín ngưỡng; bảo tồn nghệ
thuật trình diễn dân gian, hoạt động văn hóa, thể thao truyền thống; phát triển
đội ngũ nghệ nhân; phục dựng mô hình sản xuất, trải nghiệm sản phẩm đặc sản,
truyền thống phục vụ du lịch; bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh và các không gian văn hóa;
Xây dựng
chiến lược về thương hiệu, quảng bá và xúc tiến du lịch; xây dựng các công cụ,
tài liệu quảng bá, giới thiệu về sản phẩm du lịch gắn với giá trị văn hóa, lịch
sử, sinh thái và làng nghề truyền thống;
d) Hỗ trợ
quản lý, tổ chức các hoạt động du lịch nông nghiệp, nông thôn do cộng đồng cung
cấp:
Tổ chức
thành lập các hiệp hội/hội, hợp tác xã du lịch cộng đồng;
Xây dựng quy
chế, kế hoạch, xây dựng tour, tuyến du lịch, nhằm quản lý, tổ chức cung cấp
dịch vụ du lịch để nâng cao chất lượng, tổ chức điều hành hoạt động du lịch;
Tổ chức các
hoạt động quản lý, điều phối thực hiện cung cấp dịch vụ du lịch (quản lý và điều
hành khách du lịch, quản lý lưu trú, quản lý kinh doanh du lịch; bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường du lịch nông thôn,…);
Tổ chức kết
nối các tuyến du lịch nhằm đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ du
lịch;
đ) Phát
triển nguồn nhân lực du lịch nông thôn có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị
trường:
Tổ chức tập
huấn, nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở về quản lý và phát triển hoạt động du
lịch nông thôn;
Tổ chức tham
quan, học tập kinh nghiệm về phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn, làng
nghề,... trong nước và nước ngoài;
Xây dựng chương
trình đào tạo và tổ chức đào tạo nghề cho cư dân nông thôn gắn với định hướng
đầu tư du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch, để họ có thêm sinh kế khác ngoài
nông nghiệp và ngành nghề nông thôn;
Đẩy mạnh tổ
chức tập huấn, thực hành nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ, kỹ năng nghề và kỹ
năng mềm, kiến thức làm du lịch cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia
vào hoạt động du lịch nông thôn, xây dựng văn hóa du lịch chuyên nghiệp, thân
thiện, an toàn và văn minh; hỗ trợ xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch;
e) Thực hiện
hoạt động truyền thông, xúc tiến quảng bá du lịch nông thôn:
Tổ chức các
kênh truyền thông về du lịch nông nghiệp, nông thôn, chú trọng các kênh truyền
thông trong nước và quốc tế, nền tảng mạng xã hội để quảng bá về du lịch nông
nghiệp, nông thôn, du lịch làng nghề; hỗ trợ xây dựng các phóng sự/clip quảng
bá du lịch theo tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục
về du lịch nông nghiệp, nông thôn trên một số phương tiện thông tin đại chúng
chuyên ngành;
Tổ chức,
tham gia các triển lãm, lễ hội, hội chợ xúc tiến quảng bá du lịch nông thôn cấp
địa phương, cấp vùng, quốc gia và quốc tế; xây dựng, phát triển và định vị
thương hiệu điểm đến du lịch nông thôn;
Nghiên cứu,
xây dựng các công cụ, phương tiện, nội dung quảng bá, xúc tiến du lịch nông
thôn phù hợp với các loại hình du lịch và các đối tượng du khách; ứng dụng công
nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện cho xúc tiến quảng bá các điểm du
lịch nông thôn, sản phẩm du lịch nông thôn, tiếp cận các thị trường du lịch,
kết nối với khách hàng mục tiêu; đẩy mạnh quảng bá du lịch trên nền tảng số,
mạng xã hội;
Tư vấn, tổ
chức các hoạt động liên kết giữa các mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch làng
nghề,... với các công ty lữ hành để chào bán các sản phẩm du lịch nông thôn cho
khách du lịch nội địa và quốc tế;
Tổ chức hội
thi trao giải "Làng du lịch nông thôn/làng nghề Việt Nam" thường niên
cấp tỉnh, cấp vùng, quốc gia nhằm tôn vinh, giới thiệu các làng du lịch tiêu biểu,
góp phần thúc đẩy quảng bá, kết nối điểm đến;
Xây dựng bản
đồ số du lịch nông thôn Việt Nam về: Du lịch làng nghề; du lịch nông nghiệp; du
lịch văn hóa/lễ hội; du lịch sinh thái; du lịch trải nghiệm OCOP, phục vụ hoạt
động quảng bá, kết nối du lịch nông thôn;
g) Xây dựng và
triển khai các mô hình về phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh,
có trách nhiệm và bền vững: Xây dựng các mô hình phát triển du lịch nông thôn
theo các loại hình: du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái,
du lịch gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch làng nghề, du lịch làng thông
minh, du lịch không phát thải. Ưu tiên các mô hình có sản phẩm du lịch đặc sắc
cho từng vùng, miền và có hiệu quả kinh tế; hướng tới việc nâng cao ý thức và
trách nhiệm của mọi tác nhân trong chuỗi giá trị du lịch (nhà quản lý, doanh
nghiệp lữ hành, cộng đồng và du khách,…) trong bảo tồn, phát huy các giá trị
văn hóa và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ; có áp
dụng các giải pháp về chuyển đổi số; huy động sự tham gia của phụ nữ, người
nghèo, người dân tộc thiểu số, người yếu thế để nâng cao đời sống, thu nhập cho
người dân;
h) Xây dựng
và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển du lịch nông
nghiệp, nông thôn phù hợp với điều kiện từng địa phương;
i) Xây dựng
cơ sở dữ liệu về du lịch nông thôn để phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ và quảng
bá, xúc tiến.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ nâng cấp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng các mô hình du
lịch (giao thông, nước sạch, y tế, nhà vệ sinh, điểm và bãi đỗ xe, hệ thống chỉ
dẫn, chỉ báo, hạ tầng số và kết nối viễn thông, thu gom và xử lý rác thải, nước
thải,…) theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định có liên
quan;
b) Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung sau:
Tổ chức điều
tra, đánh giá tài nguyên về du lịch nông nghiệp, nông thôn; nghiên cứu, đánh
giá hiện trạng về các mô hình du lịch nông thôn;
Hỗ trợ xây
dựng Đề án, kế hoạch phát triển du lịch nông thôn cấp tỉnh, cấp xã; đề án/kế
hoạch phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch làng nghề, du lịch
văn hóa do cộng đồng tổ chức;
Hỗ trợ tư
vấn (thuê chuyên gia) thiết kế không gian tổng thể mô hình du lịch nông thôn,
đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn văn hóa, tài nguyên du lịch và cảnh quan thiên
nhiên;
Hỗ trợ tư
vấn (thuê chuyên gia) phát triển sản phẩm du lịch; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân:
Hoàn thiện cơ sở lưu trú; bảo tồn, phục dựng các sản phẩm làng nghề, ẩm thực,
văn hóa để phục vụ cho hoạt động du lịch;
Tổ chức tập
huấn, đào tạo nguồn nhân lực du lịch nông thôn có chất lượng, nâng cao chất
lượng cho cán bộ các cấp, các tổ chức, cá nhân tư vấn về phát triển du lịch
nông thôn; tổ chức các chuyến thăm quan, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc
tế;
Hỗ trợ đề án/chiến
lược thương hiệu, các công cụ, tài liệu quảng bá, giới thiệu và xúc tiến thương
mại cho các tổ chức, cộng đồng làm du lịch nông nghiệp; công cụ quảng bá, giới
thiệu chung về du lịch nông thôn;
Hỗ trợ hoạt
động tư vấn tổ chức quản lý, hoạt động cho các mô hình du lịch nông thôn, gồm:
Hỗ trợ thành lập các hiệp hội/hội, hợp tác xã; xây dựng các phương tiện, công
cụ quản lý tập thể; tư vấn kết nối tour, tuyến;
Hỗ trợ xây
dựng các điểm, trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm (nông nghiệp,
sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề truyền thống, đồ lưu niệm,…) ở các mô hình du
lịch nông thôn;
Hỗ trợ xây
dựng cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp gắn với các công trình,
đường giao thông kết nối, các khu vực công cộng trong các mô hình du lịch;
Tổ chức các
hoạt động truyền thông về du lịch nông thôn trong nước và quốc tế, trên các
mạng xã hội;
Tổ chức các
sự kiện, hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch nông thôn trong nước và quốc tế;
hỗ trợ tham gia các diễn đàn, hội chợ, hội nghị, lễ hội, du lịch nông thôn
trong nước và quốc tế;
Hỗ trợ về tư
vấn; tổ chức các sự kiện, hội nghị, diễn đàn, liên kết, kết nối tour, tuyến, du
lịch lữ hành đối với các sản phẩm du lịch nông thôn;
Tổ chức các
hội thi về Làng du lịch nông thôn, du lịch làng nghề Việt Nam cấp tỉnh, cấp
vùng, quốc gia;
Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số về quản lý, tổ chức quảng bá du lịch nông
thôn, gồm: Xây dựng bản đồ số du lịch nông thôn Việt Nam (du lịch làng nghề; du
lịch nông nghiệp; du lịch văn hóa/lễ hội; du lịch sinh thái; du lịch trải
nghiệm OCOP,...); hỗ trợ các cơ sở du lịch sử dụng, tham gia các trang điện từ
(Booking, Agoda, TripAdvisor, Traveloka, iVivu…); số hóa các sản phẩm, mô hình
du lịch nông thôn; xây dựng các phóng sự/clip giới thiệu mô hình du lịch nông
thôn;
Nghiên cứu,
đánh giá nhu cầu về du lịch nông thôn;
Xây dựng cơ
sở dữ liệu về du lịch nông thôn để phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ và quảng
bá, xúc tiến;
Hỗ trợ xây
dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du
lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững.
Tiểu mục 7
PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI, BỀN VỮNG, GẮN VỚI VÙNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG VÀ CHUỖI NGÀNH HÀNG; NÂNG CAO KHẢ NĂNG BẢO QUẢN,
CHẾ BIẾN SÂU, ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM VÀ TĂNG GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều
24. Phát triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền
vững, gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng
1. Nội dung
thực hiện:
a) Hình
thành các cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; ưu tiên đặt các cơ sở
chế biến tại vùng nguyên liệu tập trung để tối ưu chi phí và đảm bảo chất
lượng; phát triển các cơ sở sơ chế, chế biến áp dụng công nghệ cao, công nghệ
sạch, công nghệ tiết kiệm năng lượng; thúc đẩy chế biến sâu, sử dụng hiệu quả
phụ phẩm nông nghiệp, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm theo chuỗi;
b) Xây dựng
và hoàn thiện hệ thống hạ tầng dùng chung tại các khu, cụm chế biến nông sản
tập trung và các làng nghề; ưu tiên hỗ trợ đối với các cơ sở chế biến có liên
kết ổn định với vùng nguyên liệu, có hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ và
có cam kết duy trì điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm;
c) Phát
triển các chuỗi giá trị nông sản liên kết giữa hộ sản xuất, hợp tác xã và doanh
nghiệp chế biến.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, đường giao
thông kết nối) cho các khu, cụm chế biến tập trung; đầu tư hệ thống xử lý nước
thải, rác thải tập trung cho các làng nghề, cụm công nghiệp chế biến nông sản;
chi phí chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan;
b) Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện các báo cáo khảo sát, đánh giá thực trạng chuỗi
ngành hàng làm cơ sở xây dựng phương án liên kết; hỗ trợ các thủ tục hành chính
về đất đai để hình thành cụm công nghiệp chế biến nông sản (không bao gồm bồi
thường, giải phóng mặt bằng); đào tạo, tập huấn kỹ năng quản trị chuỗi cung ứng
và quản lý hạ tầng dùng chung cho các hợp tác xã, doanh nghiệp.
Điều
25. Nâng cao khả năng bảo quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá
trị gia tăng
1. Nội dung
thực hiện:
a) Đẩy mạnh
chuyển đổi từ sơ chế thô sang chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao để kéo dài
chuỗi giá trị;
b) Nghiên
cứu, phát triển sản phẩm mới từ phụ phẩm nông nghiệp, sản phẩm ăn liền, tinh
chế có giá trị gia tăng cao;
c) Áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm tiên tiến phù hợp với từng
ngành hàng, như: HACCP, ISO 22000, GMP, BRC, IFS hoặc tương đương.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung sau:
a) Thuê
chuyên gia tư vấn cải tiến quy trình công nghệ, thiết kế lại dây chuyền sản
xuất để tối ưu hóa hiệu suất;
b) Hỗ trợ
xây dựng mô hình thí điểm về chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm (bao gồm: thuê
thiết bị, mua nguyên vật liệu thực hiện mô hình, thiết kế tem nhãn, bao bì sản
phẩm mới);
c) Hỗ trợ
kinh phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) và
thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm chế biến;
d) Đào tạo
kỹ thuật vận hành máy móc hiện đại và quản trị chất lượng cho nhân lực tại các
cơ sở chế biến;
e) Hỗ trợ
thử nghiệm sản phẩm mới; kiểm nghiệm chất lượng, an toàn thực phẩm; xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở; công bố sản phẩm; thiết kế hệ thống nhận diện và truy xuất
nguồn gốc phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
Tiểu mục 8
PHÁT TRIỂN
MẠNG LƯỚI KHUYẾN NÔNG CỘNG ĐỒNG
Điều
26. Phát triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
1. Nội dung
thực hiện:
a) Thành
lập, củng cố, kiện toàn Tổ khuyến nông cộng đồng tại cấp xã, đáp ứng nhu cầu
phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn của địa phương; ưu tiên
các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo;
b) Hướng dẫn
xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp giữa Tổ khuyến nông cộng đồng
với Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có
liên quan trên địa bàn;
c) Hỗ trợ Tổ
khuyến nông cộng đồng xây dựng, triển khai và nhân rộng mô hình trình diễn
khuyến nông về nông nghiệp xanh, hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; gắn
với giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển chuỗi giá trị;
d) Tổ chức
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho thành viên Tổ khuyến nông
cộng đồng về kỹ năng tuyên truyền, vận động; kỹ năng tư vấn, hướng dẫn kỹ
thuật; tổ chức sản xuất; phát triển kinh tế hợp tác; chuyển đổi số và kết nối
thị trường;
đ) Hỗ trợ Tổ
khuyến nông cộng đồng tư vấn, hướng dẫn người dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật; tổ
chức sản xuất theo hướng sinh thái, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi
khí hậu;
e) Hỗ trợ Tổ
khuyến nông cộng đồng làm đầu mối kết nối giữa người dân, hợp tác xã với doanh
nghiệp trong cung ứng vật tư đầu vào, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
theo chuỗi giá trị;
g) Tổ chức
trao đổi kinh nghiệm, tham quan, học tập mô hình; xây dựng, phổ biến tài liệu;
thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về kiến thức,
kinh nghiệm, mô hình điển hình và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ hoạt động của Tổ khuyến nông cộng đồng.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ đầu tư, mua sắm trang thiết bị thiết yếu, phương tiện
làm việc dùng chung, các điều kiện vật chất phục vụ hoạt động của Tổ khuyến
nông cộng đồng theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên hỗ trợ thực hiện các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng; xây
dựng và triển khai mô hình trình diễn khuyến nông; thông tin, tuyên truyền, xây
dựng tài liệu; tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật; tổ chức hội nghị, hội thảo, tham
quan, học tập và các nhiệm vụ thường xuyên khác.
Tiểu mục 9
XÂY DỰNG VÀ
NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ ĐA DẠNG, MÔ HÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HỖ
TRỢ GIẢM NGHÈO
Điều
27. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát
triển sản xuất hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và
trình độ phát triển của từng địa phương; khuyến khích ứng dụng khoa học - công
nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối
thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với
biến đổi khí hậu và duy trì bền vững
1. Cơ chế và
đối tượng áp dụng:
a) Cơ chế
thực hiện: Thực hiện theo các nội dung quy định tại Chương V
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP;
b) Đối tượng
áp dụng: Các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ
hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn cả nước,
trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong thời hạn 36
tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo và các
đối tượng khác theo khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
2. Nội dung
thực hiện xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng thực hiện
theo hình thức dự án. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Hỗ trợ
chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư này;
b) Hỗ trợ
các hoạt động tạo việc làm, khởi nghiệp, chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn
thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;
c) Hỗ trợ
phát triển du lịch thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư
này;
d) Hỗ trợ
xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15; điểm i khoản 1 Điều 19 ; điểm i khoản 1 Điều 20 Thông
tư này;
đ) Hỗ trợ
bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều
24, Điều 25 Thông tư này;
e) Hỗ trợ
phát triển ngành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông
tư này;
g) Hỗ trợ
nguyên liệu sản xuất, vật tư, công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất áp
dụng quy định kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành; trường hợp chưa có
quy định kỹ thuật, giao địa phương ban hành;
h) Các mô
hình sinh kế đa dạng khác đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật do địa phương
hướng dẫn.
3. Nội dung
hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp:
a) Tập huấn,
nâng cao năng lực:
Nội dung hỗ
trợ: Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất; chuyển giao khoa
học - kỹ thuật và công nghệ; chuyển đổi số, nâng cao năng lực ứng dụng công
nghệ số trong sản xuất, quản lý và tiêu thụ sản phẩm; xúc tiến thương mại, tiếp
cận thị trường; phát triển chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; bảo
quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tư vấn chuyển giao kỹ thuật, kiến thức sản
xuất nông nghiệp an toàn, sử dụng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng;
nâng cao năng lực quản trị sản xuất, kinh doanh và các nội dung khác theo quy
định của pháp luật;
Hình thức
tập huấn: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn nhằm nâng cao năng lực
cho các đối tượng thụ hưởng, thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyến;
b) Hỗ trợ
phát triển sản xuất giảm nghèo thực hiện theo hình thức dự án, thời gian hỗ trợ
theo chu kỳ sản xuất nông nghiệp và áp dụng theo định mức kinh tế, kỹ thuật do
cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ưu tiên áp dụng định mức kinh tế, kỹ thuật do
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp theo các lĩnh vực sau:
Trồng trọt:
Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm
sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản
phẩm sau thu hoạch;
Chăn nuôi:
Con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều
trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi
trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất;
Lâm nghiệp:
Giống cây trồng lâm nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;
Khai thác
thủy sản: Hỗ trợ hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu cá; ngư cụ đánh bắt;
Nuôi trồng
thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế
phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo
diện tích nuôi trồng thủy sản;
Diêm nghiệp:
Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến muối;
Hỗ trợ dự án
nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng: Vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế,
chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn
thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng;
c) Tổ chức
các đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm dự án sản xuất hiệu quả và các cách làm
hay tại các địa phương;
d) Hỗ trợ
quản lý dự án, các lớp tập huấn và xây dựng tài liệu theo quy định.
4. Ứng dụng
khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và khuyến khích triển khai tài chính vi mô:
a) Ứng dụng
khoa học - công nghệ và chuyển đổi số: Khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa
học - kỹ thuật và các công nghệ số tiên tiến trong sản xuất, quản lý và tiêu
thụ sản phẩm, bao gồm: ứng dụng công nghệ số trong tổ chức sản xuất; truy xuất
nguồn gốc sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; phát triển các mô hình nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn trong nông
nghiệp;
b) Khuyến
khích triển khai tài chính vi mô: Thực hiện theo các nội dung quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15,nhằm
mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô cho các đối tượng khách hàng
theo quy định, đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để phát triển sản xuất, tạo sinh kế,
nâng cao thu nhập. Nội dung hỗ trợ, gồm: Tăng cường tiếp cận vốn vay quy mô
nhỏ, phù hợp chu kỳ sản xuất và khả năng trả nợ của khách hàng; hỗ trợ vốn khởi
sự kinh doanh, phát triển sinh kế phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững, tiết
kiệm năng lượng, thích ứng biến đổi khí hậu, phù hợp đặc thù khách hàng tài
chính vi mô; nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy
phát triển tài chính vi mô; việc triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật
về tài chính, tín dụng và pháp luật có liên quan.
5. Hỗ trợ
phát triển bảo hiểm nông nghiệp:
a) Tổ chức
các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng,
phát hành tài liệu, sổ tay, ấn phẩm truyền thông; tổ chức hội nghị, hội thảo,
tọa đàm; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo hiểm nông nghiệp;
b) Hỗ trợ
xây dựng cơ sở dữ liệu về rủi ro thiên tai, dịch bệnh; xây dựng các hướng dẫn
kỹ thuật sản xuất và triển khai bảo hiểm nông nghiệp; ứng dụng chuyển đổi số;
phát triển các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, đặc biệt là bảo hiểm chỉ số phù
hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và
duy trì bền vững;
c) Tổ chức
đánh giá nhu cầu, nghiên cứu; kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện; tổ
chức tham quan, học tập kinh nghiệm về bảo hiểm nông nghiệp.
6. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Kinh phí
thường xuyên để hỗ trợ thực hiện nội dung tại các khoản 2, 3, điểm a khoản 4 và
khoản 5 của Điều này.
b) Nguồn vốn
cho tài chính vi mô: Áp dụng cho điểm b khoản 4 Điều này thực hiện theo quy
định của pháp luật về tài chính, tín dụng và pháp luật có liên quan.
Mục
3. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM BỀN VỮNG; PHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở NÔNG THÔN
Điều
28. Đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông
nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao,
đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp
để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp
tác xã hiện đại, lao động có tri thức, kỹ năng, tay nghề cao:
a) Thời gian
mỗi khóa không dưới 05 ngày, trong đó có ít nhất 01 buổi thực tế hoặc thực
hành;
b) Lựa chọn
nội dung đào tạo phải gắn với vùng nguyên liệu, gắn với quy hoạch sản xuất và
gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Định hướng đào tạo vào các nội dung:
Sử dụng
thiết bị công nghệ số, trang bị các kiến thức công nghệ, như: IoT, AI,
blockchain, chế biến sâu và hệ thống logistics, Drone, máy móc, thiết bị phục
vụ sản xuất, cơ giới hoá; số hóa quy trình sản xuất (nhật ký canh tác điện tử,
tạo mã QR Code); tiêu chuẩn hóa chất lượng, các quy trình sản xuất (VietGAP,
GlobalGAP, Organic,…), theo dõi thị trường, thời tiết; thương mại điện tử và
thanh toán số (chụp ảnh, livestream, tạo gian hàng,…); kỹ năng đàm phán hợp
đồng; năng lực thích ứng rủi ro (biến đổi khí hậu, dịch bệnh, bảo hiểm nông
nghiệp, an toàn lao động, cảnh báo thị trường và kết nối cộng đồng);
Kế hoạch sản
xuất kinh doanh, quản lý tài chính, cách tiếp cận các dịch vụ tài chính; kiến
thức về nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, bền vững (nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, tín chỉ
Carbon,…);
Quản trị hợp
tác xã hiện đại: Nâng cao năng lực quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại,
minh bạch và hiệu quả; phát triển năng lực tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị
gắn với xây dựng vùng nguyên liệu tập trung; quản trị rủi ro và tìm kiếm thị
trường; kiểm soát nội bộ; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
và đổi mới sáng tạo trong hoạt động của hợp tác xã);
Một số kiến
thức khác mà nhu cầu thực tế đang cần.
2. Đào tạo
nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn:
a) Tổ chức
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp;
b) Định
hướng lựa chọn nội dung, các nghề, bao gồm: Nghề nông nghiệp theo lĩnh vực,
ngành hàng, vùng sinh thái và sản phẩm chủ lực của địa phương, ưu tiên các nghề
(trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dược liệu, diêm nghiệp có thế
mạnh ở địa phương; các nghề sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản…);
nghề gắn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng tiến bộ
kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất
đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành; nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tiến, hiện đại,
bền vững, thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo
vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; các nghề ứng dụng cơ giới hóa,
logistic, công nghệ phù hợp phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và chuỗi giá trị; ngành
nghề nông thôn, thủ công mỹ nghệ, nghề gắn với bảo tồn và phát triển làng nghề,
chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP và
sinh kế bền vững; các nghề khác phù hợp với định hướng phát triển và nhu cầu
sản xuất nông nghiệp của địa phương.
3. Tổ chức
đánh giá hiệu quả sau đào tạo: Đánh giá kết quả học tập sau khóa học, mức độ
hài lòng, kiến thức, kỹ năng tiếp thu, tỷ lệ hoàn thành khóa học; đánh giá tỷ
lệ có việc làm hoặc có thu nhập cao hơn sau đào tạo; mức độ ứng dụng kiến thức
vào thực tế sản xuất, kinh doanh, tạo ra sự thay đổi có thể đo lường được (sự
thay đổi về năng suất, chất lượng, chi phí, thu nhập, liên kết tiêu thụ, tổ
chức sản xuất, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường,...). Thời gian đánh giá sau 03
đến 06 tháng.
4. Xây dựng,
ban hành bộ tiêu chí nông dân chuyên nghiệp, nông dân số theo hướng định lượng,
phù hợp với từng lĩnh vực sản xuất, ngành hàng và điều kiện vùng, miền. Tổ chức
xét duyệt, công nhận và vinh danh nông dân chuyên nghiệp hằng năm ở các cấp,
lồng ghép với các phong trào thi đua, chương trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Xây dựng cơ chế theo dõi, cập nhật và đánh giá định kỳ, nhằm bảo đảm việc
công nhận gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tham gia chuỗi giá trị.
5. Xây dựng
và vận hành nền tảng đào tạo nông dân quốc gia; xây dựng hệ thống chương trình,
giáo trình, tài liệu, định mức kinh tế kỹ thuật:
a) Xây dựng
và vận hành nền tảng số phục vụ đào tạo, bồi dưỡng lao động nông thôn, hỗ trợ
quản lý học tập, học liệu số, đánh giá kết quả đào tạo và kết nối dữ liệu phục
vụ quản lý nhà nước. Phát triển tủ sách điện tử về nông nghiệp, nông thôn phục
vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; đa dạng hóa hình thức tiếp cận tri thức, phù
hợp với từng nhóm đối tượng. Từng bước hình thành hệ sinh thái đào tạo nông dân
số, gắn với chuyển đổi số ngành nông nghiệp, phục vụ quản lý, giám sát và đánh
giá hiệu quả đào tạo. Đánh giá, cấp chứng nhận; xây dựng hồ sơ học tập số;
b) Xây dựng chương
trình, giáo trình, học liệu, tài liệu đào tạo bồi dưỡng, tập huấn; định mức
kinh tế kỹ thuật: Chuẩn hóa, xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu, tài
liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn các nghề nông nghiệp; ngành nghề nông thôn;
nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, quản trị hợp tác xã, lao động có kỹ năng,
tay nghề cao. Xây dựng học liệu số: Bài giảng e-learning, mô phỏng quy trình,
video tình huống, ngân hàng câu hỏi, bộ công cụ thực hành. Xây dựng định mức
kinh tế kỹ thuật các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; hằng năm, rà soát,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự thay đổi của sản xuất, công nghệ. Xây dựng
và ban hành tài liệu hướng dẫn, tham khảo cho nhóm nông dân số, nông dân chuyên
nghiệp, quản trị hợp tác xã hiện đại.
6. Phát
triển đội ngũ nhà giáo, người tham gia đào tạo, cán bộ quản lý công tác đào
tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho lao động nông thôn:
a) Xây dựng
tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo, người tham gia đào tạo. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, người tham gia
đào tạo, cán bộ quản lý về phương pháp đào tạo dựa trên năng lực, kỹ năng sư
phạm, cập nhật kiến thức công nghệ, chuyển đổi số và thị trường theo hướng
chuyên nghiệp, thực hành và gắn với thực tiễn sản xuất;
b) Xây dựng
cơ chế thu hút, huy động chuyên gia, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đào tạo;
hình thành mạng lưới giảng viên và chuyên gia đào tạo nông nghiệp trên phạm vi
toàn quốc.
7. Phát
triển hệ thống cơ sở thực hành, tham quan phục vụ đào tạo:
a) Xây dựng
và nâng cấp hệ thống cơ sở thực hành, mô hình trình diễn, điểm tham quan học
tập phục vụ đào tạo, gắn với các vùng nguyên liệu, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
và hợp tác xã;
b) Đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; phát triển các mô hình
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hóa, số hóa sản
xuất, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng tiếp cận của nông dân;
c) Đầu tư,
cải tạo các trạm thực nghiệm, cơ sở đào tạo, viện, trường, trung tâm thành các
mô hình trang trại thông minh (Smart Farm), khu trình diễn công nghệ phục vụ
đào tạo và chuyển giao kỹ thuật;
d) Tổ chức
cho người học tham quan, thực hành, học tập tại mô hình, gắn đào tạo với thực
tiễn sản xuất và nhu cầu thị trường.
8. Phát
triển mô hình, dự án và hệ sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp:
a) Xây dựng
các mô hình, dự án sản xuất nông nghiệp hiệu quả, gắn với đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị;
b) Đào tạo,
tư vấn, kết nối nguồn lực cho học sinh, sinh viên, thanh niên nông thôn, nông
dân chuyên nghiệp, hợp tác xã và doanh nghiệp tham gia khởi nghiệp trong lĩnh
vực nông nghiệp;
c) Thúc đẩy
liên kết giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp - nhà nông, hình thành hệ
sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp;
d) Lồng ghép
các nguồn lực từ chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ để phát triển mô hình
và nhân rộng điển hình.
9. Điều tra,
khảo sát và xác định nhu cầu đào tạo; toạ đàm, diễn đàn; truyền thông, giám
sát, đánh giá và nhân rộng mô hình:
a) Điều tra,
khảo sát xác định nhu cầu đào tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, đề án lớn
của ngành, chuỗi giá trị nông lâm thuỷ sản, muối, chế biến, thủ công mỹ nghệ,
sinh vật cảnh: Tổ chức điều tra, khảo sát, cập nhật định kỳ nhu cầu đào tạo
theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và
chuỗi giá trị nông lâm thủy sản, muối, chế biến, thủ công mỹ nghệ, sinh vật
cảnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu cầu đào tạo, làm căn cứ xây dựng kế hoạch
đào tạo hằng năm, trung hạn và dài hạn. Gắn kết quả khảo sát với việc đặt hàng
đào tạo, phân bổ nguồn lực và tổ chức đào tạo theo nhu cầu thực tiễn, bảo đảm
hiệu quả và tránh dàn trải;
b) Xây dựng
bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình theo từng năm và
từng giai đoạn, phản ánh các nội dung về quy mô đào tạo, chất lượng học tập,
mức độ ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, hiệu quả
việc làm, thu nhập, chuyển đổi số, liên kết chuỗi giá trị và năng lực quản trị
của người học sau đào tạo;
c) Tổ chức
giám sát thường xuyên, hỗ trợ đánh giá định kỳ, sơ kết, tổng kết việc thực hiện
chương trình ở các cấp; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập
để điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo và cơ chế thực hiện cho
phù hợp;
d) Tổ chức
hội nghị, hội thảo, toạ đàm, diễn đàn; đẩy mạnh công tác thông tin, truyền
thông bằng phóng sự, chuyên trang, ấn phẩm, tờ rơi, sổ tay về mục tiêu, nội
dung, kết quả và các điển hình tiên tiến; tôn vinh, tổ chức vinh danh nông dân
chuyên nghiệp, nông dân số, cán bộ quản trị hợp tác xã tiêu biểu, các mô hình
đào tạo hiệu quả, sáng tạo, có sức lan tỏa trong cộng đồng.
10. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên để hỗ trợ thực hiện nội dung tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
và 9 Điều này.
Điều
29. Triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN
1. Nội dung
nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được tổ chức triển khai nhằm tạo chuyển biến về phương
thức thực hiện, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi; thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và
làm chủ công nghệ, hình thành các giải pháp, mô hình có tính lan tỏa, tạo đột
phá trong quản lý, tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; tập trung
vào các nhóm nội dung chủ yếu sau:
a) Nghiên
cứu, xây dựng và ứng dụng các công cụ, nền tảng số phục vụ quản lý, theo dõi,
giám sát, đánh giá; phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và bản đồ số;
chuyển đổi phương thức quản lý từ thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu, nâng
cao hiệu quả điều hành, công khai, minh bạch; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ
quản trị, dự báo, cảnh báo sớm và ra quyết định;
b) Nghiên
cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ nhằm phát triển sản
xuất theo hướng kinh tế nông nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị
gia tăng; giảm chi phí sản xuất; phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với
chế biến, bảo quản, truy xuất nguồn gốc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm; ưu tiên ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa,
công nghệ thông minh, công nghệ chế biến sâu và công nghệ bảo quản tiên tiến;
c) Nghiên
cứu, ứng dụng các giải pháp phát triển sinh kế bền vững, tạo việc làm, nâng cao
thu nhập cho người dân; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp cận, làm chủ
công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và tham gia thị trường; ưu tiên các giải
pháp có khả năng nhân rộng, ứng dụng thực tiễn cao và tạo sinh kế bền vững gắn
với điều kiện đặc thù của từng địa bàn;
d) Nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển kinh tế nông thôn đa giá
trị, bao gồm ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn; phát triển
các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, liên kết sản xuất - tiêu thụ; nâng cao
năng lực tổ chức sản xuất và kinh doanh của các chủ thể kinh tế nông thôn; thúc
đẩy đổi mới mô hình kinh doanh, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc và xây
dựng thương hiệu số cho sản phẩm nông thôn;
đ) Nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn; phát triển hạ tầng số; nâng cao chất lượng cung cấp
các dịch vụ thiết yếu; cải thiện điều kiện sống của người dân nông thôn; ưu
tiên giải pháp công nghệ phục vụ quản lý thông minh, vận hành hiệu quả, tiết
kiệm chi phí, nâng cao khả năng kết nối và tiếp cận dịch vụ của người dân;
e) Nghiên
cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệ trong bảo vệ môi trường, sử
dụng hiệu quả tài nguyên; phát triển các mô hình sản xuất xanh, kinh tế tuần
hoàn; bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu; giảm phát thải, phục hồi tài nguyên, nâng cao khả năng chống chịu
của cộng đồng và hệ sinh thái nông thôn;
g) Nghiên
cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên,
trình độ sản xuất và đặc thù văn hóa của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; phát triển sinh kế gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền; giải pháp công nghệ
thích ứng, dễ tiếp cận, dễ áp dụng, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
phương;
h) Xây dựng,
thử nghiệm, đánh giá và nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ có
hiệu quả, bao gồm mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, mô hình sinh kế bền
vững, mô hình nông thôn thông minh, mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; mô
hình ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu số và các
công nghệ mới trong quản lý, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp
dịch vụ ở nông thôn;
i) Nghiên
cứu, xây dựng, thử nghiệm, đánh giá và nhân rộng mô hình nông thôn mới hiện đại
theo các cấp, nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng trong xây dựng nông thôn
mới, làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
hiện đại giai đoạn 2031-2035;
k) Tổ chức
đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ; nâng cao năng lực tiếp
nhận, làm chủ và ứng dụng khoa học và công nghệ cho cán bộ các cấp, hợp tác xã,
doanh nghiệp và người dân; hình thành đội ngũ có năng lực đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và tổ chức triển khai mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ tại
cơ sở.
2. Yêu cầu
đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Phù hợp
với mục tiêu, yêu cầu của xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giải quyết
trực tiếp các vấn đề trọng tâm, điểm nghẽn trong tổ chức thực hiện; gắn với yêu
cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và
sức cạnh tranh của kinh tế nông thôn;
b) Có sản
phẩm, kết quả đầu ra cụ thể, đo lường được; có địa chỉ ứng dụng rõ ràng và khả
năng chuyển giao, nhân rộng trong thực tiễn; ưu tiên nhiệm vụ có sản phẩm số,
công nghệ, quy trình, mô hình, cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp quản trị có thể áp
dụng trực tiếp trong thực tiễn;
c) Ưu tiên
nhiệm vụ có tính đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, công nghệ tiên tiến;
nhiệm vụ có khả năng tạo chuyển biến rõ rệt về phương thức quản lý, tổ chức sản
xuất theo chuỗi giá trị, phát triển sinh kế bền vững và nâng cao hiệu quả quản
lý; ưu tiên nhiệm vụ có tính liên ngành, có khả năng tạo đột phá, lan tỏa rộng,
thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và làm chủ công nghệ;
d) Ưu tiên
nhiệm vụ phục vụ địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
nhiệm vụ góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền;
3. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Ngân sách
trung ương của Chương trình không hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ quy định tại Điều này;
b) Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực,
các bộ, cơ quan trung ương chủ động lồng ghép, bố trí kinh phí thực hiện trong
kế hoạch khoa học và công nghệ, kế hoạch chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo hằng
năm, các chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Căn cứ điều
kiện thực tế, nhu cầu triển khai và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chủ động bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép với kế hoạch khoa học
và công nghệ, kế hoạch chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo hằng năm, các chương
trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Mục
4. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VÀ CẢNH QUAN NÔNG THÔN SÁNG, XANH, SẠCH, ĐẸP, AN TOÀN VÀ
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU; TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN
Tiểu mục 1
TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI VÀ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP
Điều
30. Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông
nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng
dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn
lấp trực tiếp; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng
đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ
gia đình. Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào
DTTS&MN nâng cao nhận thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình
1. Nội dung
thực hiện:
a) Quản lý
chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần
hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu: Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch, phương án hoặc đề án quản lý chất thải theo hướng tuần hoàn, bền
vững, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bao
gồm:
Thực hiện điều
tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải, phân tích diễn biến qua
các năm và dự báo xu hướng phát sinh trong những năm tiếp theo;
Xây dựng
phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải phù hợp, ưu tiên phân loại tại
nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế và tái sử dụng, hạn chế chôn lấp và đốt
chất thải không đúng quy định;
Tổ chức quản
lý đồng bộ nước thải, chất thải rắn (chất thải hữu cơ và phụ phẩm nông nghiệp)
theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại, thu gom và xử lý chất thải;
b) Ứng dụng
công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp
trực tiếp:
Ưu tiên áp
dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến theo hướng tích hợp và tuần hoàn
để tối đa hóa thu hồi năng lượng, giảm chôn lấp, bao gồm: đốt rác phát điện,
sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác thải, ủ kỵ khí thu hồi biogas và đồng xử lý
chất thải trong lò nung xi măng; tăng cường ứng dụng các dây chuyền phân loại
tự động để nâng cao hiệu quả tái chế, tận dụng chất thải hữu cơ và hướng tới
quản lý chất thải bền vững;
Tổ chức các chương
trình truyền thông, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực cho cộng
đồng và cán bộ quản lý về phân loại, xử lý, sử dụng chất thải, nước thải và phụ
phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, ứng dụng công nghệ số trong quản lý chất
thải và hạ tầng môi trường;
c) Phát
triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải
nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình:
Quy mô hộ
gia đình: Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn; tự xử lý rác hữu cơ thành
phân bón tại vườn nhà; sử dụng sản phẩm có nhãn sinh thái, nhãn năng lượng;
thay thế túi nilon khó phân hủy bằng túi vải, làn đi chợ; ưu tiên các sản phẩm
tẩy rửa sinh học;
Quy mô thôn,
bản, cụm dân cư: Xây dựng cộng đồng không rác thải nhựa; xây dựng mô hình kinh
tế tuần hoàn quy mô nhỏ, các tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp hữu cơ; hình thành
nơi thu gom các loại chất thải sinh hoạt có khả năng tái chế (nhựa, kim loại,
giấy);
d) Hỗ trợ hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi nâng cao nhận thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình:
Thúc đẩy
tiếp cận và thực hành xử lý chất thải tại hộ gia đình theo hướng đơn giản, phù
hợp điều kiện địa phương, bao gồm ủ chất thải hữu cơ, phân loại, tái chế tạo
giá trị kinh tế và xử lý rác an toàn, đúng quy định;
Tăng cường
nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại và quản lý chất thải thông qua đa
dạng hóa hình thức truyền thông, kết hợp tuyên truyền trực quan, tập huấn thực
hành và phát huy vai trò của các cá nhân có uy tín trong cộng đồng.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công:
Hỗ trợ đầu
tư hạ tầng quản lý chất thải và nước thải bền vững: Đầu tư xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu môi trường, ứng dụng GIS để quản lý, dự báo xu hướng phát sinh chất
thải và mạng lưới thu gom; xây dựng các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất
thải rắn đồng bộ; xây dựng mạng lưới cống thu gom và nhà máy xử lý nước thải
quy mô cụm xã, khu vực nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu;
Hỗ trợ triển
khai thí điểm mô hình và nhân rộng công nghệ xử lý hiện đại và chuyển đổi số,
giảm chôn lấp: Mô hình đốt rác phát điện, sản xuất nhiên liệu tái chế, dây
chuyền phân loại tự động, hệ thống thu hồi năng lượng quy mô tập trung để xử lý
phụ phẩm nông nghiệp và chất thải hữu cơ; hạ tầng công nghệ số trong giám sát
hành trình xe thu gom, camera giám sát tại các điểm xả thải và phần mềm truy
xuất nguồn gốc chất thải;
b) Kinh phí
thường xuyên:
Tổ chức quản
lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường, bao gồm: điều tra, đánh giá các
nguồn thải; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải tại địa phương;
xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án bảo vệ môi
trường; tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng; xây dựng, phổ biến các mô
hình, điển hình về quản lý chất thải, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, kinh tế
tuần hoàn;
Hỗ trợ trang
thiết bị, phương tiện và chi phí phục vụ thu gom, vận chuyển chất thải, đặc
biệt tại khu vực vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
thực hiện quản lý, duy tu, bảo dưỡng, nạo vét hệ thống thoát nước công cộng; hỗ
trợ hoạt động của các tổ chức tự quản về môi trường như hợp tác xã, tổ dân phố
và các tổ chức chính trị - xã hội;
Hỗ trợ duy
trì, vận hành, sửa chữa và cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi
trường, bao gồm công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng và hạ tầng môi
trường tại các làng nghề;
Hỗ trợ hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ chính sách và hộ dân tộc thiểu số trong xử lý chất thải
và nước thải sinh hoạt, thông qua các hoạt động: Nhân rộng các mô hình xử lý
rác thải đơn giản (ủ phân hữu cơ, tái chế); hỗ trợ phương tiện thu gom, xử lý
chất thải; xây dựng, cải tạo công trình vệ sinh, xử lý nước thải tại hộ gia
đình; tuyên truyền, hướng dẫn phân loại, thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt;
Tổ chức các chương
trình truyền thông, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực cho
cộng đồng và cán bộ quản lý về phân loại, xử lý chất thải và kinh tế tuần hoàn;
Chi trả dịch
vụ công ích môi trường, bao gồm: Thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt; vận
hành các công trình xử lý và các hoạt động bảo vệ môi trường khác tại địa
phương.
Tiểu mục 2
KIỂM SOÁT,
XỬ LÝ Ô NHIỄM VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Điều
31. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu
vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm;
tăng cường giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của
cộng đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm
và phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường
1. Nội dung
thực hiện:
a) Kiểm
soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập
trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm:
Tổ chức điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin và đánh giá hiện trạng môi trường trên địa
bàn, bao gồm: Thống kê, xác định các khu vực tập trung nhiều nguồn thải, làng
nghề, khu vực mặt nước bị ô nhiễm trên địa bàn để kiểm soát, xử lý; thực hiện
lấy mẫu, phân tích chất thải và chất lượng môi trường; xây dựng các báo cáo kỹ
thuật;
Rà soát,
thống kê và phân loại các cơ sở sản xuất theo mức độ ô nhiễm; lập danh mục
nguồn phát thải, đánh giá sức chịu tải và khả năng tiếp nhận của môi trường; số
hóa dữ liệu và bản đồ nguồn thải, thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
Triển khai
các giải pháp kiểm soát, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường gắn với
đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật môi trường; cải thiện chất lượng nước mặt,
trầm tích tại các kênh mương, ao hồ bị ô nhiễm;
Thiết lập hệ
thống quan trắc, giám sát và cảnh báo sớm thông qua lắp đặt các trạm quan trắc
tự động tại các điểm tiếp nhận nguồn thải lớn và các khu vực trọng điểm; ứng
dụng công nghệ số trong quản lý, truy xuất nguồn thải và hỗ trợ công tác thanh
tra, kiểm tra; xây dựng cơ chế phản hồi trực tiếp để cộng đồng tham gia giám
sát, phát hiện và phản ánh các hành vi gây ô nhiễm môi trường;
Thúc đẩy áp
dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn và sản xuất sạch hơn; hỗ trợ các cơ sở sản
xuất đổi mới công nghệ, tăng cường thu gom, tái sử dụng và tái chế phụ phẩm,
phế liệu;
Đối với các
khu vực mặt nước bị ô nhiễm: Thực hiện kiểm kê nguồn thải vào lưu vực; xây dựng
bản đồ số chất lượng nước mặt; kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải; khơi thông
dòng chảy, nạo vét bùn đáy ô nhiễm, tăng cường liên thông hệ thống thủy lợi
nhằm cải thiện khả năng lưu thông nước và phục hồi chất lượng môi trường nước;
Đối với các
làng nghề bị ô nhiễm: Đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, bố
trí khu vực lưu giữ chất thải rắn đặc thù, triển khai nạo vét và xử lý bùn
thải; áp dụng các giải pháp sinh học như bãi lọc trồng cây, vùng đệm sinh thái
để cải thiện môi trường; xây dựng lộ trình di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề
đối với các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng không thể xử lý tại chỗ, gắn với
phát triển cụm công nghiệp tập trung và từng bước cải thiện chất lượng môi
trường sống tại khu vực dân cư;
b) Giám sát
môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư và
các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và phản ánh kịp
thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường:
Thành lập và
duy trì hiệu quả hoạt động của các “Tổ tự quản bảo vệ môi trường” với sự tham
gia của những người có uy tín và đại diện các tổ chức đoàn thể; lồng ghép các
quy định về bảo vệ môi trường và giám sát nguồn thải vào hương ước, quy ước của
thôn, bản;
Thiết lập cơ
chế kết nối trực tiếp giữa người dân và cơ quan quản lý môi trường tại địa
phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc gửi thông tin, hình ảnh, video
phản ánh các hành vi gây ô nhiễm; tăng cường công khai, minh bạch thông tin môi
trường thông qua việc lắp đặt bảng tin hoặc bảng điện tử hiển thị các chỉ số
chất lượng môi trường (không khí, nước) tại khu vực công cộng, công khai danh mục
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm cao
trên địa bàn.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công:
Hỗ trợ chi
phí xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải tập trung cho các làng
nghề, khu dân cư tập trung; cải tạo, phục hồi môi trường lưu vực sông, ao hồ
(nạo vét bùn đáy quy mô lớn, xây dựng kè sinh thái, hệ thống khơi thông dòng
chảy liên thông thủy lợi); xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp tập
trung để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ làng nghề đối với dự án đầu
tư hạ tầng kỹ thuật môi trường;
Hỗ trợ đầu
tư lắp đặt các trạm quan trắc nước thải, không khí tự động, liên tục tại các vị
trí trọng điểm; xây dựng trung tâm điều hành dữ liệu môi trường, hệ thống bản
đồ số (GIS) về nguồn thải và chất lượng môi trường đối với đầu tư hệ thống quan
trắc và chuyển đổi số;
Hỗ trợ đầu
tư xây dựng các mô hình thí điểm và chuyển giao các dây chuyền xử lý, tái chế
phụ phẩm nông nghiệp, phế liệu quy mô công nghiệp đối với hỗ trợ đổi mới công
nghệ;
Hỗ trợ đầu
tư hạ tầng thông tin phục vụ giám sát môi trường dựa vào cộng đồng và trang
thiết bị cho tổ tự quản;
b) Kinh phí
thường xuyên:
Hỗ trợ công
tác quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường, bao gồm: Điều tra, đánh
giá, phân loại các nguồn thải; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải
và sản phẩm thải bỏ; đánh giá sức chịu tải của môi trường; xây dựng, vận hành
và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và bản đồ số về môi trường;
Hỗ trợ kiểm
soát các nguồn gây ô nhiễm, xác định khu vực ô nhiễm và triển khai xử lý ô
nhiễm môi trường theo các dự án được phê duyệt, bao gồm: Điều tra, khảo sát,
lập kế hoạch, đề án khắc phục và cải thiện môi trường đối với các khu vực công
ích; duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng;
Hỗ trợ hoạt
động tổ chức vận hành hệ thống quan trắc và phân tích môi trường của địa
phương, bao gồm: Xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng
môi trường; bảo dưỡng, bảo trì, thay thế thiết bị; thực hiện công tác thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường;
Xây dựng và
phổ biến các mô hình, điển hình về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường,
quản lý chất thải và cải thiện môi trường;
Hỗ trợ tổ
chức và duy trì các mô hình giám sát môi trường dựa vào cộng đồng; tuyên
truyền, phổ biến quy định pháp luật và lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào
quy chế hoạt động, hương ước, quy ước của địa phương;
Tổ chức các
hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng; công khai thông tin về
chất lượng môi trường.
Tiểu mục 3
GÌN GIỮ, CẢI
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều
32. Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh -
sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn
hóa địa phương. Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng
không gian sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng
đồng dân cư. Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường
sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số
mô hình “nông nghiệp xanh”
1. Nội dung
thực hiện:
a) Gìn giữ,
cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp:
Thực hiện
các giải pháp để đáp ứng yêu cầu đối với nội dung tiêu chí “8.5. Cảnh quan,
không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan,
xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn” được quy định tại Điều 39 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT, tập trung vào các nội
dung:
Xây dựng,
phổ biến các tài liệu hướng dẫn xây dựng, giữ gìn, cải tạo và phát triển cảnh
quan môi trường nông thôn và các nội dung tiêu chí 8.5 thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Xây dựng kế
hoạch giữ gìn, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn của xã,
thôn và triển khai thực hiện kế hoạch;
Đầu tư, hoàn
thiện hệ thống cây xanh (gồm cả cây bóng mát, cây cảnh, cây hoa và thảm cỏ...)
tại các không gian công cộng trên địa bàn xã;
Cải tạo,
khơi thông dòng chảy, không để ứ đọng rác thải, có biện pháp phù hợp phòng ngừa
các loại côn trùng gây hại và các bệnh lây nhiễm trong cộng đồng, khắc phục ô
nhiễm và phục hồi môi trường tại các đoạn sông, kênh, rạch, ao, hồ trên địa bàn
xã. Cải tạo cảnh quan tại các khu vực này thành các điểm vui chơi, giải trí,
không gian sinh hoạt chung của cộng đồng;
Đầu tư, nâng
cấp, cải tạo hệ thống thoát nước và thu gom nước thải trên địa bàn, trong đó ưu
tiên triển khai tại các khu dân cư tập trung, không để ứ đọng nước thải và lầy
lội khi trời mưa;
Chỉnh trang,
cải tạo không gian cảnh quan của khu dân cư theo hướng hài hòa với thiên nhiên,
phù hợp với bản sắc vùng miền và đặc thù của địa phương (thu gọn phế thải,
chỉnh trang hàng rào, phát quang bụi rậm, cải tạo các ao tù và vườn tạp, bổ
sung các sản phẩm trang trí không gian…);
Dọn vệ sinh,
thu gom thường xuyên rác thải tại các khu vực công cộng; bố trí các thùng rác, điểm
tập kết rác thải, lắp đặt ghế ngồi và các dụng cụ thể dục ngoài trời ở những điểm
phù hợp;
Lắp đặt hệ
thống chiếu sáng; trang bị các biển chỉ dẫn, biển cảnh báo ở những nơi cần
thiết và phù hợp;
Tổ chức tập
huấn, các chiến dịch ra quân làm vệ sinh môi trường, cải tạo và phát triển cảnh
quan môi trường quy mô xã, thôn;
Xây dựng và
nhân rộng các mô hình cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng
- xanh - sạch - đẹp;
b) Bảo tồn
không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương:
Xây dựng và
triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch hoặc phương án về bảo tồn không gian
truyền thống, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa của xã, trong đó xác
định rõ: Các đặc điểm đặc trưng, điểm nhấn văn hóa của địa phương; các khu vực
cần bảo tồn, kiểm soát xây dựng để hạn chế phá vỡ cấu trúc làng truyền thống và
bản sắc văn hóa địa phương phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chung
xã; các khu vực cảnh quan thiên nhiên cần được bảo tồn; các công trình văn hóa
cần bảo tồn, tu bổ; xây dựng, giới thiệu và nhân rộng các mẫu nhà ở truyền
thống phù hợp với đặc thù văn hóa và yêu cầu về nhà ở theo quy định; xây dựng,
cải tạo các công trình công cộng phù hợp với đặc trưng văn hóa địa phương;
c) Phát huy
vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và
thân thiện với thiên nhiên:
Xây dựng và
phổ biến hướng dẫn về các giải pháp phát huy vai trò tự quản của cộng đồng
trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên;
Xây dựng các
mô hình quản lý của cộng đồng (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản,…) để thực
hiện các nhiệm vụ: thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; hướng
dẫn và giám sát phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn; xây dựng các mô hình xử
lý chất thải bằng phương pháp sinh học; quản lý vận hành công trình cấp nước
quy mô nhỏ; xây dựng chợ vệ sinh an toàn thực phẩm;
Xây dựng và
triển khai các hương ước, quy ước, giao ước của cộng đồng, khu dân cư về bảo vệ
môi trường; hoặc có thể tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường trong các
hương ước, quy ước, giao ước của cộng đồng nhưng phải rõ nội dung, trách nhiệm
của các tập thể, cá nhân trong cộng đồng;
Định kỳ tổ
chức các đợt thu gom, cải tạo không gian cảnh quan và môi trường trong cộng
đồng, với sự tham gia của đại diện ít nhất 50% số hộ trong thôn, khu dân cư;
Tuyên
truyền, tập huấn cho cộng đồng, người dân và các cá nhân được giao phụ trách
nhiệm vụ về bảo vệ môi trường tại cộng đồng và việc vận hành các công trình do
cộng đồng được giao quản lý;
Xây dựng,
triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình cộng đồng bảo vệ môi trường phù
hợp với đặc thù của các vùng miền, địa phương;
Phát động
các phong trào xây dựng nhà sạch - vườn đẹp, đường làng không rác… Kịp thời biểu
dương, khen thưởng các cộng đồng, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng cảnh quan,
bảo vệ môi trường nông thôn;
d) Phát
triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt
cộng đồng:
Xây dựng và
phổ biến hướng dẫn, tiêu chí đánh giá mô hình “thôn sinh thái”, “khu dân cư
kiểu mẫu”;
Ủy ban nhân
dân xã tổ chức lựa chọn thôn, khu dân cư trên địa bàn để xây dựng mô hình thôn
sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu tiêu biểu, làm cơ sở nhân rộng trên các địa bàn
khác trong và ngoài xã. Mô hình khu dân cư kiểu mẫu theo ít nhất một trong các
lĩnh vực nổi trội nhất (về sản xuất, giáo dục, văn hóa, du lịch cộng đồng, cảnh
quan môi trường, về an ninh trật tự…) mang giá trị đặc trưng của địa phương.
Nội dung của mô hình có thể bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điều này;
Tổ chức các
cuộc vận động, cuộc thi về các mô hình thôn sinh thái, khu dân cư tiêu biểu để
tuyên tuyền, tạo phong trào thi đua trong cộng đồng về xây dựng cảnh quan và
bảo vệ môi trường;
đ) Xây dựng
thí điểm mô hình “nông nghiệp xanh”:
Xây dựng và
phổ biến hướng dẫn, tiêu chí đánh giá mô hình “nông nghiệp xanh”; xây dựng đề
án để thực hiện mô hình “nông nghiệp xanh”;
Ủy ban nhân
dân xã tổ chức lựa chọn và xây dựng mô hình thí điểm về “nông nghiệp xanh” trên
cơ sở các mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu trên địa bàn;
Thực hiện
các giải pháp để đáp ứng yêu cầu đối với mô hình “kinh tế xanh”, mô hình “kinh
tế tuần hoàn” được quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1, khoản
2 Điều 12 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT;
Tổ chức tổng
kết đánh giá, truyền thông và nhân rộng mô hình “nông nghiệp xanh”.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để hỗ trợ nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên: Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, kế hoạch thực hiện (chuyên gia, điều
tra, khảo sát thực tế, hội thảo, xây dựng báo cáo và tài liệu…); chi phí trồng
cây xanh (cây giống, phân bón, công chăm sóc…); thùng chứa rác, dụng cụ, thiết
bị, hoá chất, chế phẩm sinh học để cải tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường; công
lao động để thực hiện cải tạo, xây dựng cảnh quan, không gian làng quê; giải
phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch và xây dựng các mô hình; tuyên truyền, phổ
biến các nội dung liên quan; tổ chức các cuộc vận động, chiến dịch, đợt ra quân
về bảo vệ môi trường; tổ chức hội thảo, tập huấn, toạ đàm, cuộc thi; khen
thưởng.
Tiểu mục 4
TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN; NÂNG CAO Ý THỨC,
TRÁCH NHIỆM TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH, TIÊU DÙNG THỰC PHẨM AN TOÀN; ƯU TIÊN ĐẨY MẠNH
ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT
VÀ GIÁM SÁT AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều
33. Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng
cao ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của
tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn
1. Nội dung
thực hiện:
a) Đào tạo
nghiệp vụ kiểm tra, giám sát, thẩm định cho cán bộ an toàn thực phẩm cấp địa
phương;
b) Tổ chức
các chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi, nâng cao trách nhiệm của cơ sở
sản xuất và người tiêu dùng;
c) Xây dựng
và nhân rộng các mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, "Chợ an toàn
thực phẩm", "Xã đạt chuẩn an toàn thực phẩm";
d) Xây dựng,
duy trì và nhân rộng các mô hình sản xuất, sơ chế, chế biến thực phẩm an toàn
gắn với truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để đầu tư trang thiết bị đào tạo, hệ thống truyền thanh, màn
hình tương tác phục vụ công tác giáo dục truyền thông tại cộng đồng; xây dựng
các trung tâm đào tạo, thực hành kỹ năng kiểm nghiệm nhanh an toàn thực phẩm;
đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm nhanh, thiết bị phục vụ truy xuất nguồn gốc
và giám sát chất lượng nông lâm thủy sản phục vụ công tác quản lý tại tuyến cơ
sở; chi phí chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án thực hiện theo quy định hiện hành
theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí
thường xuyên: biên soạn, in ấn tài liệu, sản xuất tin, bài, phóng sự truyền
thông; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ và cơ sở sản xuất; lấy mẫu,
mua mẫu và phí phân tích mẫu giám sát chất lượng định kỳ hoặc đột xuất.
Điều
34. Ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm
soát và giám sát an toàn thực phẩm
1. Nội dung
thực hiện:
a) Xây dựng
cơ sở dữ liệu và vận hành phần mềm quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm
thủy sản;
b) Triển
khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử qua mã QR trên toàn địa bàn;
c) Trang bị
công cụ kiểm tra nhanh một số chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm tại hiện
trường cho lực lượng quản lý cấp cơ sở;
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu
tư công sử dụng để mua sắm trang thiết bị kỹ thuật (máy đo nhanh, thiết bị lấy mẫu,
bảo quản mẫu); đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin (máy chủ, đường truyền) phục
vụ hệ thống giám sát tập trung, liên thông các cấp; Chi phí chuẩn bị đầu tư và
quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật
khác có liên quan;
b) Kinh phí
thường xuyên: thuê dịch vụ công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu và vận hành hệ
thống truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ kinh phí cho các hợp tác xã thực hiện kiểm
nghiệm mẫu để tự công bố chất lượng hoặc đăng ký chứng nhận (Hữu cơ, VietGap, ISO,
HACCP...); Chi hoạt động cho các đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm
tại địa phương.
Chương
III
TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ HAI
Điều
35. Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng
cao thu nhập cho người dân
1. Hỗ trợ
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung:
a) Đối tượng
được hỗ trợ: Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang
sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung trên diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc
dụng, phòng hộ, rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí theo khoản 1 Điều 5
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy
định về các biện pháp lâm sinh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 và
Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng
12 năm 2024;
b) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên: Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 6, khoản 2 và khoản 3 Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 13
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 58/2024/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm (sau đây gọi là Nghị định số 42/2026/NĐ-CP); nghiệm thu kết quả thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-
BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về hướng dẫn một số nội
dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024.
2. Hỗ trợ
trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ:
a) Đối tượng
được hỗ trợ: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống
ổn định tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện trồng rừng
sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho
thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất theo quy định tại khoản
1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT và
Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT;
b) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư
công sử dụng để hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ theo
quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
thực hiện trồng rừng, trồng cây lâm sản ngoài gỗ theo đúng thiết kế, dự toán
được duyệt theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số
58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; nghiệm thu kết quả trồng rừng
sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ theo quy định bởi Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT và các quy
định của pháp luật về đầu tư công.
3. Hỗ trợ
trồng rừng phòng hộ:
a) Đối tượng
được hỗ trợ: Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang
sinh sống ổn định tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện
trồng rừng phòng hộ trên diện tích đất được giao thuộc quy hoạch trồng rừng
phòng hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT- BNNPTNT và Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT;
b) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư
công sử dụng để hỗ trợ trồng rừng phòng hộ theo quy định tại các khoản
2, 3 Điều 11 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; nghiệm thu kết quả trồng rừng
phòng hộ theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT
và các quy định của pháp luật về đầu tư công.
4. Trợ cấp
gạo bảo vệ và phát triển rừng:
a) Đối tượng
được trợ cấp: Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào
dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ;
Đối với các
hộ gia đình trong cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng, nhận khoán bảo vệ
rừng, diện tích của từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào tổng diện tích
thực hiện bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư và số hộ gia đình
trong cộng đồng dân cư;
b) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên: Thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại
các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5. Xây dựng
mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình.
a) Đối
tượng: Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; cơ quan,
đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp trung ương và địa phương;
b) Nội dung
thực hiện:
Các cơ quan,
đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp trung ương và địa phương được giao, xây
dựng lựa chọn, triển khai hỗ trợ, chuyển giao các mô hình phát triển kinh tế
lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất
lâm nghiệp để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế, chính sách
về lâm nghiệp và chiến lược, đề án trọng điểm trong lĩnh vực lâm nghiệp, tập
trung vào các nội dung:
Hỗ trợ xây
dựng các mô hình phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế
của rừng; mô hình phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng; mô hình trồng
rừng gỗ lớn, phục hồi nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, làm giàu rừng; mô hình
tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị trong lâm nghiệp; mô hình quản lý rừng bền
vững;
Mô hình phát
triển một số mô hình kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp bền vững, hiệu
quả, vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, vừa
phát huy tiềm năng, giá trị tài nguyên của rừng đặc dụng;
Mô hình phát
triển kinh tế dưới tán rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển kinh tế
lâm nghiệp;
Mô hình đồng
quản lý rừng, gắn kết hộ gia đình, cộng đồng địa phương tham gia và chia sẻ lợi
ích tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Mô hình phát
triển du lịch sinh thái, phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng;
c) Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng mô hình theo dự toán được cấp thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các cơ quan, đơn vị
chuyên môn về lâm nghiệp cấp trung ương xây dựng mô hình cấp vùng, mỗi vùng 01
mô hình; các cơ quan, đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp tỉnh xây dựng mô hình
trên địa bàn tỉnh, lựa chọn thực hiện các mô hình phù hợp theo nội dung tại điểm
b khoản này.
6. Quản lý,
tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động từ ngân sách nhà nước (kinh phí
thường xuyên): Tổ chức các hoạt động xây dựng tài liệu hướng dẫn, truyền thông,
tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động, nội dung; kiểm tra, giám sát
và đánh giá kết quả thực hiện hoạt động; sơ kết, tổng kết thực hiện nội dung
hoạt động.
Chương
IV
NÂNG CAO
NĂNG LỰC, TRUYỀN THÔNG, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ; TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ PHONG TRÀO THI
ĐUA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN
Mục
1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Ở CÁC CẤP; XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ CHƯƠNG
TRÌNH. RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO HẰNG NĂM
Điều
36. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở các cấp
1. Kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình:
a) Trách
nhiệm thực hiện kiểm tra, đánh giá Chương trình:
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan được giao chủ trì nội dung thành phần và các
cơ quan có thẩm quyền quản lý Chương trình kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình
thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
Ủy ban nhân
dân các cấp kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện Chương trình trong
phạm vi quản lý của địa phương.
b) Trình tự
kiểm tra, đánh giá Chương trình:
Lập và trình
duyệt Kế hoạch kiểm tra, đánh giá;
Thành lập
Đoàn kiểm tra (nếu có);
Thông báo Kế
hoạch kiểm tra, đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời
gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng được kiểm tra, đánh giá tối thiểu là 10
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;
Tiến hành
kiểm tra, đánh giá. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm
tra tối đa là 05 ngày làm việc;
Tổng hợp, báo
cáo kết quả kiểm tra, đánh giá. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra
tối đa là 10 ngày;
Thông báo
kết quả kiểm tra, đánh giá. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày, kể từ ngày
nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra, đánh giá.
c) Nội dung
kiểm tra, đánh giá Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều
46 Chương VII, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2. Đánh giá
thực hiện Chương trình:
a) Trách
nhiệm tổ chức đánh giá thực hiện Chương trình:
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, cơ quan chủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình
chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá Chương trình theo nội dung quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này gửi Bộ Tài chính;
Ủy ban nhân
dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá Chương trình trong phạm vi quản
lý của địa phương theo nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
b) Trình tự
thực hiện đánh giá Chương trình:
Lập và trình
duyệt Kế hoạch đánh giá;
Thành lập
Đoàn đánh giá (nếu có), thuê đơn vị tư vấn đánh giá (nếu có);
Thông báo Kế
hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;
Chuẩn bị kế
hoạch đánh giá chi tiết;
Thu thập và
phân tích dữ liệu;
Báo cáo các
kết quả đánh giá;
Thông báo
kết quả đánh giá:
c) Nội dung
đánh giá Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 47
Chương VII Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên:
a) Tổ chức
kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, các nội dung
thuộc các nội dung thành phần của Chương trình và kiểm tra, giám sát, đánh giá
chung Chương trình của Trung ương và địa phương; giám sát phản biện chính sách
xã hội của Chương trình;
b) Tổ chức
Hội nghị, hội thảo, các cuộc họp triển khai thực hiện, sơ kết, tổng kết thực
hiện Chương trình;
c) Công tác
phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn của trung ương,
tỉnh; tham quan học tập kinh nghiệm;
d) Xây dựng Chương
trình, Đề án, Kế hoạch, nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, các văn bản
quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chương trình;
đ) Mua sắm
vật tư, trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm và các hoạt động khác được cấp
có thẩm quyền phê duyệt phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, cơ quan giúp
việc Ban Chỉ đạo các cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật;
e) Thuê
chuyên gia, tổ chuyên gia tư vấn để hỗ trợ Cơ quan thường trực Chương trình
trong nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp nâng cao chất lượng,
hiệu quả tổ chức thực hiện Chương trình.
Điều
37. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình.
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, cơ quan chủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình
xây dựng chỉ số đánh giá, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu
quản lý Chương trình, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 49 Chương VII Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xây dựng cơ sở dữ
liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên Hệ thống trong giám sát, đánh giá các chương
trình mục tiêu quốc gia.
2. Bộ chỉ số
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, gồm các chỉ số phản ánh kết quả đầu
ra, trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo tại Phụ
lục II, III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, pháp luật đấu thầu và quy
định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông.
Điều
38. Tổ chức xét, công nhận, công bố xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết
định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và
tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030
1. Nội dung
thực hiện:
Việc tổ chức
xét, công nhận, công bố xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 được thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận,
công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông
thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên:
a) Tổ chức
khảo sát, kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng xây dựng nông thôn mới và kết
quả thực hiện các nội dung tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông thôn mới xã, cấp
tỉnh;
b) Tổ chức
lấy ý kiến sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của
xã, cấp tỉnh;
c) Tổ chức
họp góp ý, thẩm tra, thẩm định kết quả thực hiện các nội dung tiêu chí, yêu cầu
xây dựng nông thôn mới đối với xã, cấp tỉnh;
d) Chi mời
chuyên gia độc lập đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới đối với xã, cấp
tỉnh;
đ) Tổ chức
công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại, cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
e) Xây dựng
cơ sở dữ liệu về kết quả xây dựng nông thôn mới để phục vụ cho việc xét, công
nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã
đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình.
Điều
39. Rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
1. Nội dung
thực hiện: Tổ chức rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương
pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc
gia giai đoạn 2026-2030.
2. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên:
a) Tổ chức
nghiên cứu, hoàn thiện quy trình, phương pháp, bộ công cụ rà soát, công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo;
b) Tổ chức
tập huấn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng
năm;
c) Tổ chức
kiểm tra, đánh giá, khảo sát việc thực hiện tại các địa phương;
d) Xây dựng
cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo và ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.
Mục
2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN; ĐỔI MỚI VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG
Điều
40. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM, GNBV, phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào DTTS&MN, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn, nâng
cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng
NTM, GNBV, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
1. Xây dựng
khung chương trình bồi dưỡng, tập huấn:
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng và ban hành khung chương trình bồi dưỡng,
tập huấn của Chương trình MTQG xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào DTTS&MT, làm cơ sở để các bộ, ngành và địa phương lập kế
hoạch và triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn.
2. Xây dựng
tài liệu bồi dưỡng, tập huấn:
a) Tài liệu
bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình được xây dựng cho các nhóm đối tượng khác
nhau, bao gồm: Tài liệu bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức (sau đây gọi chung là cán bộ) làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN và tài liệu bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy cho cộng đồng và
người dân về xây dựng NTM, GNBV, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN;
b) Tài liệu
bồi dưỡng, tập huấn, gồm: tài liệu khung và các tài liệu chuyên đề. Tài liệu
khung (do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo xây dựng và phê duyệt) cần bám
sát nội dung khung chương trình bồi dưỡng, tập huấn đã được ban hành và được cụ
thể hóa bằng các chuyên đề khung. Tài liệu chuyên đề được xây dựng dựa trên các
chuyên đề khung, các nội dung của Chương trình, bám sát nhu cầu thực tế của các
bộ, ngành, địa phương và làm tài liệu để triển khai các lớp tập huấn chuyên đề;
c) Cơ quan
xây dựng tài liệu chuyên đề có trách nhiệm gửi tài liệu sau khi hoàn thành về cơ
quan được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện Chương trình MTQG ở cấp
tỉnh (đối với tài liệu do các cơ quan cấp tỉnh xây dựng) và cơ quan đầu mối tổ
chức thực hiện Chương trình thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với tài
liệu do các bộ hoặc cơ quan thuộc các bộ, cơ quan trung ương xây dựng) để tổng
hợp, phổ biến rộng rãi;
d) Yêu cầu
đối với tài liệu bồi dưỡng, tập huấn: Xác định rõ đối tượng sử dụng tài liệu,
phương pháp xây dựng tài liệu, nội dung tài liệu, các yêu cầu trong quá trình
sử dụng tài liệu.
3. Xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn:
a) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn của Chương
trình, bao gồm kế hoạch 05 năm và kế hoạch hằng năm. Các cơ quan có nhu cầu
triển khai bồi dưỡng, tập huấn thuộc Chương trình có trách nhiệm xây dựng và
phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn. Nội dung kế hoạch bao gồm: Phạm vi, mục
tiêu, nội dung, đối tượng, hình thức tổ chức, thời gian, kinh phí, việc đánh
giá kết quả thực hiện, tổng kết;
b) Kế hoạch
bồi dưỡng, tập huấn sau khi phê duyệt, được gửi cho cơ quan quản lý Chương
trình trực tiếp theo từng cấp để tổng hợp, giám sát và đánh giá kết quả thực
hiện.
4. Tổ chức
bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM, GNBV, phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN:
a) Việc tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cần bám sát khung chương trình, tài
liệu và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn đã được phê duyệt, theo nhu cầu và phù hợp
với điều kiện thực tế tại từng địa phương. Trường hợp tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn trước khi phê duyệt Chương trình, tài liệu và kế hoạch bồi dưỡng, tập
huấn, cơ quan đề xuất tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cần thuyết minh về sự cần
thiết và phù hợp của việc tổ chức đối với thực hiện Chương trình;
b) Nội dung
bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với các chuyên đề trong Chương trình, tài liệu bồi
dưỡng, tập huấn và các nội dung mới của Chương trình trong giai đoạn 2026-2030;
c) Đối tượng
tập huấn, bồi dưỡng, gồm: Đội ngũ cán bộ làm công tác triển khai, thực hiện Chương
trình (cấp trung ương, tỉnh, xã, thôn), bao gồm cán bộ của các tổ chức chính
trị - xã hội; ưu tiên tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ tại các xã khó khăn, đặc
biệt khó khăn, vùng núi, ven biển và hải đảo, khu vực đồng bào dân tộc thiểu
số; cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy thuộc các Viện nghiên cứu, trường;
cán bộ thuộc các cơ quan truyền thông (báo, đài phát thanh, truyền hình...);
d) Hình thức
thực hiện: Tập huấn, bồi dưỡng theo các khóa trực tiếp hoặc trực tuyến; các
buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm; tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước
và nước ngoài theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực.
6. Tổ chức
tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy cho cộng đồng và người
dân về xây dựng NTM, GNBV, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN:
a) Việc tổ
chức tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy cho cộng đồng và
người dân về xây dựng NTM, GNBV, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN cần bám sát tài liệu và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn đã được phê
duyệt, theo nhu cầu và phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương;
b) Nội dung
tập huấn chính: Các nội dung chuyên đề tập huấn, bồi dưỡng được Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành; chuyển đổi từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy
kinh tế nông nghiệp, gắn sản xuất với thị trường, đáp ứng nhu cầu của thị
trường và bảo vệ môi trường; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa dựa trên ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh; nông nghiệp thuận thiên; xây
dựng mô hình liên kết, hợp tác trong sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, mô
hình phát triển kinh tế nông thôn theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế, văn
hóa, môi trường) trong triển khai xây dựng nông thôn mới; các nội dung về xây
dựng NTM, GNBV, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN theo nhu
cầu và điều kiện thực tiễn của từng địa phương được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
c) Đối tượng
tập huấn: Bí thư chi bộ thôn, trưởng thôn; trưởng ban công tác Mặt trận và trưởng
các đoàn thể trong thôn; cán bộ hợp tác xã nông nghiệp; tổ trưởng các tổ hợp
tác nông nghiệp; chủ trang trại nông nghiệp; tổ khuyến nông cộng đồng; nông dân
tiêu biểu trên địa bàn và các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu (doanh nghiệp,
ngân hàng, tổ chức phi chính phủ, hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi,…);
d) Hình thức
tập huấn: Tập huấn theo các khóa tại chỗ trực tiếp hoặc trực tuyến; các buổi
tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm; tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa
phương khác.
7. Các bộ,
cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan trực thuộc được
phân công thực hiện) xây dựng tài liệu, kế hoạch và triển khai thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề cho đội ngũ cán bộ, cộng đồng và người dân
theo các nội dung của Chương trình theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 của Điều
này; trước ngày 20 tháng 12 hằng năm gửi tài liệu (nếu có) và kết quả thực hiện
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung. Hằng năm, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN kết quả
thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn thuộc Chương trình.
8. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí
thường xuyên:
a) Xây dựng
khung chương trình bồi dưỡng, tập huấn: Xây dựng đề cương; khảo sát, đánh giá
hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng tập huấn cho Chương trình; triển khai xây dựng
nội dung; tổ chức các hội thảo góp ý;
b) Xây dựng
tài liệu bồi dưỡng, tập huấn: Xây dựng đề cương tài liệu; triển khai xây dựng
nội dung tài liệu; tổ chức các hội thảo góp ý; thẩm định tài liệu;
c) Xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn: Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng và nhu cầu
bồi dưỡng, tập huấn theo từng nhóm đối tượng; lập kế hoạch và tổ chức góp ý,
hoàn thiện kế hoạch;
d) Tổ chức
các lớp tập huấn; buổi tọa đàm; tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước và
nước ngoài.
Điều
41. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng
NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
1. Tập trung
thông tin, truyền thông các nội dung về xây dựng NTM, GNBVvà phát triển kinh
tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN:
a) Các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Chương trình nhằm cụ thể hóa Nghị
quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, giảm nghèo bền vững và chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, nhất là những nội dung mới, hướng đến hiệu quả, chất lượng, bền vững
của Chương trình, chú trọng đến nâng cao năng lực, chất lượng sống, tri thức
của người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số; giải pháp xử lý khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quản lý và thực hiện Chương trình;
b) Các mô
hình, cách làm chuyển đổi tư duy về phát triển kinh tế nông thôn theo hướng từ
sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, phát triển chuỗi giá trị theo
hướng kinh tế tuần hoàn, phát huy tính đa giá trị của nông nghiệp, phát triển
bền vững, có trách nhiệm, thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp hữu cơ; phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp, du
lịch nông thôn, du lịch cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống gắn với phát huy tri thức bản địa; tuyên truyền, phổ biến các quy
định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sở hữu trí
tuệ, truy suất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác, thông tin sản phẩm cho các cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Tuyên truyền
nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên, của cộng đồng
trong công tác giảm nghèo; cơ chế, chính sách về giảm nghèo bền vững; giới
thiệu các cá nhân, tập thể, mô hình, kinh nghiệm hay trong giảm nghèo bền vững;
truyền thông, khuyến khích phát huy truyền thống đoàn kết, tinh thần
"tương thân, tương ái" của dân tộc ta đối với người nghèo; động viên,
hướng dẫn người nghèo, hộ nghèo chủ động vươn lên thoát nghèo, không trông chờ,
ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội;
c) Các tác
động, hiệu quả của Chương trình, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, tăng khả
năng tiếp cận các dịch vụ cho người nghèo;
d) Chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với các đối
tác phát triển trong nước và quốc tế. Vận động các tổ chức, cá nhân hưởng ứng,
đóng góp, tham gia thực hiện các hoạt động, nội dung của Chương trình, tích cực
chung sức xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa
nông thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng, không để ai bị bỏ lại phía
sau;
đ) Giới
thiệu các gương điển hình (cá nhân, tập thể) có nhiều sáng kiến, cách làm hay,
tham gia tích cực, đóng góp hiệu quả cho xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh
tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN.
2. Đa dạng
hóa các hình thức thông tin, truyền thông:
a) Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị chức năng đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin,
công nghệ số, chuyển đổi số về thông tin, truyền thông, như: mạng xã hội, ứng
dụng giải trí trên thiết bị thông minh, công nghệ thực tế ảo, thực tế ảo tăng
cường,... nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông trong xây dựng NTM,
GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN;
b) Phối hợp
với các cơ quan thông tấn báo chí và các cơ quan truyền thông, đơn vị tổ chức
sự kiện,… để đa dạng hóa các hình thức truyền thông thông qua hệ thống các
phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện truyền
thông đa phương tiện, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện
tử; sản xuất, biên tập, phát hành các sản phẩm truyền thông phục vụ đăng tải
trên báo chí, xuất bản và hệ thống thông tin cơ sở; tuyên truyền trực quan bằng
hình ảnh, băng rôn, khẩu hiệu, panô, áp phích, tranh, ảnh, phướn, cờ, ấn phẩm,
tọa đàm, diễn đàn, đối thoại chính sách, phóng sự, phim, các cuộc thi, hội
diễn, triển lãm, hội nghị, hội thảo..., theo hướng tiếp cận đa chiều và tập
trung vào các chủ đề trọng tâm, có tính chất bao trùm;
c) Mở rộng,
đa dạng hóa đối tượng truyền thông, thúc đẩy nhận thức và thông tin đến cán bộ
cơ sở, cộng đồng, người dân cả ở nông thôn và thành thị; ưu tiên các đối tượng
là người nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; sử dụng tiếng đồng
bào dân tộc trong công tác truyền thông; chú trọng truyền thông đến người tiêu
dùng, tổ chức thương mại, khách du lịch, nhằm phát triển thị trường nông sản,
sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền
vững.
3. Tổ chức
thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông:
a) Xây dựng
và tổ chức thực hiện các kế hoạch truyền thông (5 năm, hàng năm), bao gồm các
hoạt động trọng tâm, trọng điểm theo chủ đề, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
thực hiện Chương trình và nâng cao nhận thức cho cán bộ và người dân, nhất là
cán bộ cơ sở và người dân nông thôn, người nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi;
b) Xây dựng,
nâng cấp, quản lý, cập nhật thông tin, tin, bài tuyên truyền trên các cổng
thông tin điện tử và các website, trang chuyên đề, mạng xã hội có liên quan đến
xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN, để
kịp thời cập nhật cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện, phản ánh kết quả Chương
trình, ghi nhận những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương
trình, kịp thời giải đáp, đề xuất giải pháp hỗ trợ;
c) Nâng cao
năng lực cán bộ các cấp về công tác truyền thông, thông tin, trong xây dựng
NTM, GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN thông qua các
lớp bồi dưỡng, tập huấn, khảo sát thực tế về nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng
truyền thông, thông tin;
d) Tổ chức
các đoàn công tác báo chí đi thực tiễn để phản ánh kết quả triển khai thực hiện
Chương trình;
đ) Tổ chức
hội nghị, hội thảo; họp, tọa đàm, tập huấn, thảo luận để triển khai, sơ kết,
tổng kết thực hiện hoạt động truyền thông.
4. Nội dung
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình
Kinh phí
thường xuyên: Các hoạt động truyền thông được nhà nước hỗ trợ từ nguồn chi
thường xuyên.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
42. Chế độ báo cáo
1. Nội dung
báo cáo thực hiện Chương trình giữa kỳ, cuối kỳ, định kỳ (6 tháng, 01 năm) và
đột xuất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Thời hạn
báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ:
a) Trước
ngày 01 tháng 9 năm 2028, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương gửi
báo cáo đánh giá giữa kỳ (giai đoạn 2026-2028) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương chủ trì nội dung
thành phần;
b) Trước
ngày 01 tháng 9 năm 2030, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương gửi
báo cáo đánh giá cuối kỳ (giai đoạn 2026-2030) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương chủ trì nội dung
thành phần.
3. Thời hạn
báo cáo định kỳ (6 tháng, 01 năm):
a) Ủy ban
nhân dân các xã lập báo cáo (theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này), gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15
tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 15 tháng 12 năm kế hoạch
đối với báo cáo năm;
b) Các sở,
ngành và các đơn vị có liên quan lập báo cáo (theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này), gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước ngày 20 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 20 tháng 12
năm kế hoạch đối với báo cáo năm;
c) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo (theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục I kèm theo Thông tư này), gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan Trung ương chủ trì các nội dung
thành phần trước ngày 30 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày
25 tháng 12 năm kế hoạch đối với báo cáo năm;
d) Các bộ,
cơ quan Trung ương chủ trì các nội dung thành phần của Chương trình lập báo cáo
(theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư
này), gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo
trước ngày 30 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 31 tháng 12
năm kế hoạch đối với báo cáo năm;
đ) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 cùng năm
đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 15 tháng 01 năm kế hoạch đối với báo cáo
năm.
Điều
43. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
44. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Thông
tư này; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp thực hiện, bảo đảm đồng
bộ, thống nhất, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, xử lý theo thẩm quyền, hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND, Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông
tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VPĐP (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO
THEO DÕI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm
theo Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường)
Mẫu số 01. Báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách
Trung ương thực hiện Chương trình
|
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…
|
…, ngày … tháng …năm…
|
BÁO CÁO
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách
Trung ương thực hiện Chương trình năm…
Thực hiện
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia, (Tên cơ quan báo cáo) báo cáo kết quả phân bổ
kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình năm ... (có phụ biểu
chi tiết kèm theo).
Đề nghị quý
Cơ quan tổng hợp./.
Các Bộ, cơ
quan Trung ương báo cáo kèm theo phụ biểu số 01
Các tỉnh báo
cáo kèm theo phụ biểu số 02 và 03
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Bộ Tài chính;
…
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ biểu 01 (Kèm theo Mẫu
số 01)
Kết quả phân
bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình năm…
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung/hoạt động
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vốn phân bổ
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoạt
động 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Hoạt
động 1
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ biểu 02 (Kèm theo Mẫu
số 01)
Kết quả phân
bổ kế hoạch vốn đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương
trình năm…
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Đối tượng
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Vốn bình quân/ĐVT
|
Tổng vốn
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn
đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN
|
Thôn
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã
khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới, xã đảo
|
Xã
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã
khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN
|
Xã
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã
khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN
|
Xã
|
|
|
|
|
|
5
|
Xã
còn lại
|
Xã
|
|
|
|
|
Phụ biểu 03 (Kèm theo Mẫu
số 01)
Kết quả phân
bổ kinh phí thường xuyên từ nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương
trình năm…
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung (Đề nghị
bổ sung theo từng nội dung thực hiện cụ thể của nội dung thành phần)
|
Kinh phí giao thực hiện
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Tỉnh
|
Xã
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
I
|
HỢP
PHẦN THỨ NHẤT
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội
dung thành phần 01: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù
hợp, phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững.
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội
dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
3
|
Nội
dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện
đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
4
|
Nội
dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội
dung thành phần 05: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp
pháp lý và thúc đẩy bình đẳng giới
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
6
|
Nội
dung thành phần 06: Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông
thôn
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
7
|
Nội
dung thành phần 07: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh,
sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo
đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
8
|
Nội
dung thành phần 08: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
9
|
Nội
dung thành phần 09: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
10
|
Nội
dung thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá;
triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
II
|
HỢP
PHẦN THỨ HAI
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội
dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội
dung thành phần 02: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu
nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
3
|
Nội
dung thành phần 03: Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
4
|
Nội
dung thành phần 04: Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
5
|
Nội
dung thành phần 05: Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
Nội
dung:
|
|
|
|
|
|
|
………
|
|
|
|
|
|
III
|
NỘI
DUNG KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
Mẫu số 02. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của
các bộ, cơ quan Trung ương
|
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…
|
…, ngày … tháng …năm…
|
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình 6
tháng.../năm...
I. KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM...
1. Kết quả
thực hiện nhiệm vụ được phân công (tại các văn bản: Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ; Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; ý kiến
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương tại các cuộc
họp…)
2. Công tác
truyền thông
Kết quả
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Công tác
kiểm tra, giám sát
- Kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo lĩnh vực quản lý
Nhà nước, nội dung thành phần được phân công;
- Kiểm tra,
đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo Trung ương về Chương trình tại các địa
bàn được phân công.
4. Công tác
bồi dưỡng, tập huấn
- Kết quả xây
dựng tài liệu tập huấn các nội dung của Chương trình.
- Đối với
cán bộ, công chức, viên chức: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia tập
huấn trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được tham
quan học tập kinh nghiệm;
- Đối với
cộng đồng và người dân: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia tập huấn
trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được tham quan
học tập kinh nghiệm; số buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm và các hình thức
khác.
5. Kết quả
thực hiện kế hoạch vốn được giao
Kết quả thực
hiện và giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương theo kế hoạch được giao.
6. Kết quả
thực hiện của các địa phương
Kết quả thực
hiện các nội dung thành phần, tiêu chí, chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ tại các địa phương.
II. TỒN TẠI,
HẠN CHẾ CHỦ YẾU, NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại,
hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Những khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức các nội dung thành phần trong triển khai, thực
hiện Chương trình;
- Nguyên
nhân (khách quan và chủ quan).
2. Tồn tại,
hạn chế trong thực hiện Chương trình
- Những vấn
đề đang là tồn tại, hạn chế; tác động đối với việc triển khai Chương trình;
- Nguyên
nhân (khách quan và chủ quan).
III. CÁC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM CẦN TẬP TRUNG THỰC HIỆN ĐẾN HẾT NĂM ....
1. Các nhiệm
vụ trọng tâm
Dự kiến
những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện để hoàn thành các mục tiêu đã
đề ra.
2. Giải pháp
thực hiện
Đề xuất giải
pháp để đẩy nhanh tiến độ, cơ chế lồng ghép, phối hợp để nâng cao hiệu quả triển
khai Chương trình.
IV. ĐỀ XUẤT,
KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất,
kiến nghị với Trung ương
2. Đề xuất,
kiến nghị đối với các địa phương
|
Nơi nhận:
-
…;
- ….
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp
tỉnh
|
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-….
|
…, ngày … tháng …năm…
|
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình 6
tháng..../năm...
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả
ban hành văn bản triển khai thực hiện Chương trình theo các quy định và hướng
dẫn của Trung ương; cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương.
a) Đánh giá
việc ban hành các văn bản để hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định của Trung ương.
b) Kết quả
ban hành kế hoạch, cơ chế, chính sách của địa phương để triển khai Chương
trình.
(Bổ sung số
liệu cụ thể theo Phụ biểu số 04 kèm theo)
2. Kết quả
thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
a) Kết quả
thực hiện truyền thông, tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ,
người dân về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Kết quả
triển khai phong trào thi đua và các cuộc vận động liên quan đến Chương trình.
3. Thành
lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình
a) Kết quả
kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp.
b) Kết quả
kiện toàn Cơ quan thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình.
c) Đánh giá
hiệu quả hoạt động của bộ máy và công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành
trong tổ chức thực hiện Chương trình.
4. Công tác
bồi dưỡng, tập huấn
- Kết quả
xây dựng tài liệu tập huấn các nội dung của Chương trình.
- Đối với
cán bộ, công chức, viên chức: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia tập
huấn trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được tham
quan học tập kinh nghiệm;
- Đối với
cộng đồng và người dân: Số lớp tập huấn, số lượt học viên tham gia tập huấn
trong kỳ báo cáo, nội dung tập huấn; số chuyến, số lượt học viên được tham quan
học tập kinh nghiệm; số buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm và các hình thức
khác.
II. KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả
thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình (đã được phê duyệt tại Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) trên địa bàn xã
2. Kết quả
thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM giai đoạn 2026-2030 (tại Quyết
định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của
Thủ tướng Chính phủ)
Đề nghị đánh
giá cụ thể kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí theo các quy định tại Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cấp xã theo các mức độ (đạt chuẩn, hiện
đại).
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)
3. Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch thực hiện Chương trình (Số xã
đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới hiện đại; tỉnh, thành phố hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; số xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn;
thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi,…);
b) Đánh giá
mức độ đạt được so với kế hoạch.
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 06 kèm theo)
4. Kết quả
huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
a) Kết quả
huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn:
- Vốn đầu tư
công và kinh phí thường xuyên;
- Ngân sách
Trung ương; ngân sách địa phương; lồng ghép các chương trình MTQG, chương
trình, dự án; tín dụng chính sách; doanh nghiệp; đóng góp của cộng đồng và
người dân.
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 07 kèm theo)
b) Kết quả
phân bổ, sử dụng vốn ngân sách Trung ương theo quy định.
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 08 kèm theo)
c) Kết quả
thực hiện các nguồn vốn
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 09 kèm theo)
d) Tình hình
nợ đọng xây dựng cơ bản trong Chương trình[1] (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ
CHUNG
1. Những kết
quả nổi bật đã đạt được
2. Những hạn
chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân (chủ quan và khách
quan)
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI
NĂM...
I. MỤC TIÊU
(Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Mục tiêu
chung
2. Mục tiêu
cụ thể:
- Số xã đạt
chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới hiện đại;
- Tỉnh, thành
phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
- Số xã,
thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn;
- Chất lượng
cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo
đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,…
II. CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Dự kiến
những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện
2. Đề xuất
giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình
III. DỰ KIẾN
NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Dự kiến
tổng nhu cầu vốn.
2. Cơ cấu
nguồn lực:
a) Vốn ngân
sách trung ương bố trí trực tiếp (Vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên);
b) Vốn ngân
sách địa phương (tỉnh, xã);
c) Vốn lồng
ghép;
d) Vốn tín
dụng chính sách;
đ) Vốn doanh
nghiệp, huy động từ cộng đồng và người dân.
3. Dự kiến
kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện
IV. ĐỀ XUẤT,
KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
-
…;
- ….
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
________________________
[1] Nợ đọng xây
dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của chương
trình, nhiệm vụ, dự án nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư
công trung hạn, không bao gồm các dự án đầu tư công khẩn cấp
Mẫu số 04. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp
xã
|
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…
|
…, ngày … tháng …năm…
|
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng
.../năm...
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. TÌNH HÌNH
TRIỂN KHAI
1. Công tác
tuyên truyền, vận động
a) Đánh giá
tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng
cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình thực
hiện Chương trình trên địa bàn.
b) Kết quả
triển khai phong trào thi đua và các cuộc vận động liên quan đến Chương trình.
c) Đánh giá
hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai thực hiện Chương
trình.
d) Những
thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân
2. Bộ máy tổ
chức thực hiện Chương trình:
a) Kết quả
kiện toàn Ban Chỉ đạo xã và phân công phòng, ban tham mưu, tổ chức thực hiện Chương
trình.
b) Đánh giá
chung về những thuận lợi, hạn chế liên quan đến bộ máy chỉ đạo và tổ chức thực
hiện Chương trình; sự phối hợp giữa các cấp, ngành, các chương trình, dự án
trên địa bàn.
III. KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả
thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình (đã được phê duyệt tại Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trên địa bàn xã
2. Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch được giao;
b) Đánh giá
mức độ đạt được so với kế hoạch.
3. Kết quả
thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM
Số tiêu chí
đạt chuẩn nông thôn mới
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 10 kèm theo)
4. Kết quả
huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực
a) Kết quả
huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn:
Ngân sách
Trung ương (Vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên); ngân sách tỉnh, xã; vốn
lồng ghép các chương trình chương trình, dự án; tín dụng chính sách; doanh
nghiệp; đóng góp của cộng đồng và người dân (nếu có).
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 11 kèm theo)
b) Kết quả
thực hiện các nguồn vốn
(Bổ sung số
liệu chi tiết theo Phụ biểu số 12 và 13 kèm theo)
c) Tình hình
nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện Chương trình (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ
CHUNG
1. Những kết
quả nổi bật đã đạt được
2. Những hạn
chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI
NĂM.../NĂM...
I. MỤC TIÊU
(Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Mục tiêu
chung.
2. Mục tiêu
cụ thể:
- Số tiêu
chí đạt chuẩn nông thôn mới
- Xã đạt
chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới hiện đại;
- Xã, thôn
không còn đặc biệt khó khăn (nếu có);
- Chất lượng
cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo
đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,…
II. CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Dự kiến
những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện
2. Đề xuất
giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình
III. DỰ KIẾN
NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Dự kiến
tổng nhu cầu vốn.
2. Cơ cấu
nguồn lực:
a) Vốn ngân
sách trung ương bố trí trực tiếp (Vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên);
b) Vốn ngân
sách địa phương (tỉnh, xã);
c) Vốn lồng
ghép;
d) Vốn tín
dụng chính sách;
đ) Vốn doanh
nghiệp, huy động từ cộng đồng và người dân.
3. Dự kiến
kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện
IV. ĐỀ XUẤT,
KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
-
….;
- ….
- Lưu: VT, …..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký
tên, đóng dấu)
|