|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
12/2026/TT-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Khương
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc
Thông tư 12/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc như thế nào?Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
(1) Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư 12/2026.
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ 1/7/2026 bằng mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 nhân (x) 1,08
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
(2) Từ ngày 1/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản (1) mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:
- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
(3) Căn cứ quy định tại khoản (1) và khoản (2), cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư 12/2026, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2026.
Thông tư 12/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ
CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIÀ YẾU ĐÃ NGHỈ VIỆC
Căn
cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp
hằng tháng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng
tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Cán bộ
xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết
định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội
đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định
số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội
đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ
xã, phường (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).
Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng
Từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã
già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
1.
Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm
tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Mức trợ
cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:
|
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
=
|
Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6
năm 2026
|
x 1,08
|
Trong đó:
Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại
khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ
xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
2. Từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán
bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có mức trợ cấp
được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:
a)
Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng
tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
b)
Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp
hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
3. Căn
cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy
định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy
ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và
các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông
tư này thay thế Thông tư số 08/2024/TT-BNV
ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh
mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc chi
trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo hướng dẫn tại Thông tư
này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguồn
kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu
đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản
ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH (05).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
Thông tư 12/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 12/2026/TT-BNV ngày 29/05/2026 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
20/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2024
Ban hành:
13/10/1981
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/12/2009
Ban hành:
20/06/1975
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2009
1.333
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|