TCVN
10603:2014
ISO
3785:2006
VẬT LIỆU KIM LOẠI - KÝ HIỆU TRỤC MẪU THỬ SO
VỚI THỚ CỦA SẢN PHẨM
Metallic
materials - Designation of test specimen axes in relation to product texture
Lời nói đầu
TCVN 10603:2014 hoàn
toàn tương đương ISO 3785:2006.
TCVN 10603:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164, Thử cơ lý kim loại biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ tính đo được
của một sản phẩm kim loại, đặc biệt là các cơ tính đặc trưng cho độ dẻo và độ
dai như độ giãn dài, độ giảm diện tích, độ bền chống đứt gãy và độ bền chống va
đập phụ thuộc và vị trí của mẫu thử trong sản phẩm và sự định hướng của mẫu thử
so với chiều gia công kim loại chính của sản phẩm, thử vật liệu hoặc cấu trúc
được tạo ra khác. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ký hiệu sự định hướng của
mẫu thử so với cấu trúc của sản phẩm.
VẬT
LIỆU KIM LOẠI - KÝ HIỆU TRỤC MẪU THỬ SO VỚI THỚ CỦA SẢN PHẨM
Metallic
materials - Designation of test specimen axes in relation to product texture
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp ký hiệu hệ tọa độ của mẫu thử so với cấu trúc của sản phẩm
bằng hệ tọa độ vuông góc X - Y - Z.
Hệ tọa độ này áp dụng
như nhau cho các mẫu thử không có rãnh chữ V và có rãnh chữ V (hoặc có vết nứt
trước).
Phương pháp này chỉ
áp dụng cho các vật liệu kim loại có cấu trúc đồng đều và có thể xác định được
một cách rõ ràng.
Sự định hướng của mẫu
thử được quyết định trước khi gia công cơ mẫu thử, được nhận dạng phù hợp với
hệ thống ký hiệu được quy định trong tiêu chuẩn này và được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Quy định chung
Phương pháp về hệ tọa
độ của mẫu thử liên quan đến các chiều đặc trưng của sản phẩm sử dụng một hệ
trục tọa độ vuông góc X - Y - Z dùng cho các kim loại được gia công áp lực:
- Chữ X biểu thị
chiều biến dạng chính (thớ lớn nhất trong sản phẩm);
- Chữ Y biểu thị
chiều biến dạng nhỏ nhất;
- Chữ Z biểu thị
chiều vuông góc với mặt phẳng X - Y.
2.2. Ngoại lệ - không
thẳng hàng
Khi chiều của mẫu thử
không trùng với các chiều của thớ đặc trưng của sản phẩm, sử dụng hai chữ cái
như đã mô tả cho các mẫu thử không có rãnh chữ V trong 3.2.2 và 3.2.4 và cho
các mẫu thử có rãnh chữ V trong 4.3.
2.3. Ngoại lệ - không
có thớ
Khi không có chiều
của thớ vật liệu như trong sản phẩm đúc, vị trí và sự định hướng của mẫu thử
phải được xác định trên bản vẽ chi tiết và kết quả thử không được có ký hiệu về
định hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Quy định chung
Ký hiệu của các mẫu
thử không có rãnh chữ V được định hướng khác nhau so với các chiều của thớ vật
liệu đặc trưng của sản phẩm được mô tả trên Hình 1. Hình vẽ chỉ giới thiệu các
mẫu thử được định hướng hoàn toàn hoặc nằm giữa các chiều của thớ vật liệu đặc
trưng của sản phẩm.
3.2. Các sản phẩm
dạng lá, tấm, thanh (các sản phẩm cán phẳng)
3.2.1. Được định
hướng, thớ vật liệu khác với cả ba trục tọa độ
Đối với các sản phẩm
có mặt cắt ngang không phải là hình tròn và thớ vật liệu khác với ba chiều
(phương) vuông góc, các mẫu thử được định hướng với các chiều của thớ vật liệu
đặc trưng của sản phẩm được ký hiệu các mẫu thử có chiều X-, Y- hoặc Z- như mô
tả trên Hình 1a).
3.2.2. Không được
định hướng, thớ vật liệu khác với cả ba trục tọa độ
Đối với các sản phẩm
có mặt cắt ngang không phải là hình tròn và thớ vật liệu khác với ba chiều
vuông góc, các mẫu thử nằm giữa các chiều của thớ vật liệu đặc trưng của sản
phẩm được ký hiệu là các mẫu thử có chiều XY-, XZ- hoặc YZ- như đã mô tả trên
Hình 1f). Khi mẫu thử không nằm thẳng hàng với các chiều của thớ vật liệu đặc
trưng của sản phẩm hoặc không nằm giữa các chiều này mà nằm ở vị trí cách các
chiều này một góc nào đó thì góc này phải được trình bày là góc giữa hai chữ
cái ký hiệu, chữ cái thứ nhất biểu thị chiều mà đường trục mẫu thử sẽ nghiêng
về, và chữ cái thứ hai biểu thị chiều từ đó đường trục mẫu thử sẽ nghiêng đi.
Sơ đồ ký hiệu này được hạn chế cho các vectơ chỉ chiều nằm trong bất cứ mặt
phẳng nào trong ba mặt phẳng được mô tả với các chiều vuông góc X, Y và Z. Khi
vectơ chỉ chiều nằm ngoài các mặt phẳng này, vị trí và sự định hướng của mẫu
thử phải được quy định trên bản vẽ của sản phẩm hoặc chi tiết và kết quả thử
không được có ký hiệu định hướng.
3.2.3. Được định
hướng, thớ vật liệu trên mặt cắt ngang như nhau
Đối với các sản phẩm
có mặt cắt ngang không phải là hình tròn với thớ vật liệu có chiều tương tự như
Y- và Z-, các mẫu thử được định hướng vuông góc với chiều X- (chiều chính) của
thớ vật liệu, có thể được ký hiệu là các mẫu thử có chiều Y- hoặc Z- như đã mô
tả trên Hình 1a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các sản phẩm
có mặt cắt ngang không phải là hình tròn với thớ vật liệu có chiều tương tự như
Y- và Z-, các mẫu thử nằm giữa các chiều của thớ vật liệu đặc trưng của sản
phẩm được ký hiệu là các mẫu thử có chiều XY-, XZ- hoặc YZ- như đã mô tả trên
Hình 1f). Khi các mẫu thử không nằm thẳng hàng với các chiều của thớ vật liệu
đặc trưng của sản phẩm hoặc không nằm giữa các chiều này mà nằm ở vị trí cách
các chiều này một góc nào đó thì góc này phải được trình bày là góc giữa hai
chữ cái ký hiệu, chữ cái thứ nhất biểu thị chiều mà đường trục mẫu thử sẽ
nghiêng về, và chữ cái thứ hai biểu thị chiều từ đó đường trục mẫu thử sẽ
nghiêng đi. Sơ đồ ký hiệu này được hạn chế cho các vectơ chỉ chiều nằm trong
bất cứ mặt phẳng nào trong ba mặt phẳng được mô tả bởi các chiều vuông góc X, Y
và Z. Khi vectơ chỉ chiều nằm ngoài các mặt phẳng này, vị trí và sự định hướng
của mẫu thử phải được quy định trên bản vẽ của sản phẩm hoặc chi tiết và kết
quả thử không được có ký hiệu định hướng.
3.3. Sản phẩm hình
trụ và ống có thành dày
Các mô tả về mẫu thử
trên các Hình 1b) và 1c) thuộc về các sản phẩm hình trụ đặc, còn trên Hình 1d) là
các mẫu thử của các sản phẩm hình trụ rỗng (các ống có thành dày).
3.4. Ống có thành
mỏng, thớ vật liệu có dạng xoắn
Các mô tả về mẫu thử
trên Hình 1e) thuộc về các sản phẩm có thớ vật liệu dạng xoắn, điển hình là ống
có thành dày.
3.5. Sản phẩm đúc
Khi không có chiều
của thớ vật liệu trong một sản phẩm đúc, vị trí và chiều của mẫu thử phải được
quy định trên bản vẽ chi tiết và kết quả thử không được có ký hiệu định hướng.
4. Ký hiệu của các
mẫu thử có rãnh chữ V (hoặc vết nứt trước)
4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Được định hướng
Khi chiều của mẫu thử
được định hướng trùng với chiều của thớ vật liệu đặc trưng của mẫu thử, sử dụng
một chữ cái với mỗi trường hợp để biểu thị chiều vuông góc và chiều mở rộng vết
nứt dự tính, như đã mô tả trên Hình 2a), 2c) và 2d)
4.3. Không được định
hướng
Khi chiều của mẫu thử
được định hướng nằm giữa chiều của thớ vật liệu đặc trưng của mẫu thử, phải sử
dụng hai chữ cái để biểu thị chiều vuông góc với mặt phẳng vết nứt hoặc chiều
phát triển vết nứt như đã mô tả trên Hình 2b). Khi các chiều định hướng của mẫu
thử không nằm thẳng hàng với các chiều của thớ vật liệu đặc trưng của mẫu thử
hoặc không nằm ở giữa các chiều này mà nằm ở vị trí cách các chiều này một góc
nào đó thì góc này phải được trình bày là góc giữa hai chữ cái ký hiệu, chữ cái
thứ nhất biểu thị chiều mà mặt phẳng vết nứt vuông góc với chiều phát triển vết
nứt hoặc chiều phát triển vết nứt sẽ nghiêng về, và chữ cái thứ hai biểu thị
chiều từ đó mặt phẳng vết nứt sẽ nghiêng đi. Sơ đồ ký hiệu này được hạn chế cho
các vectơ chỉ chiều nằm trong bất cứ mặt phẳng nào trong ba mặt phẳng được mô
tả bằng các chiều vuông góc với nhau X, Y và Z. Khi các vectơ chỉ chiều nằm
ngoài các mặt phẳng này, sự định hướng mặt phẳng vết nứt của mẫu thử và chiều
phát triển vết nứt phải được quy định trên bản vẽ của sản phẩm hoặc chi tiết,
và kết quả thử không được có ký hiệu định hướng.
4.4. Vật liệu không
có thớ
Khi không có chiều
của thớ vật liệu như trong sản phẩm đúc, vị trí của mẫu thử và sự định hướng
của mặt phẳng vết nứt phải được quy định trên bản vẽ chi tiết hoặc sản phẩm, và
kết quả thử không được có ký hiệu định hướng.
4.5. Mối hàn
Một tiêu chuẩn sắp
được biên soạn, trong đó nêu lên phương pháp thử cho các mối hàn, bao gồm cả sơ
đồ duy nhất về ký hiệu vị trí và sự định hướng của mẫu thử. Khi đó, sơ đồ vị
trí và sự định hướng của mẫu thử sẽ được đưa vào tiêu chuẩn này.
5. Áp dụng hệ thống
ký hiệu trong đặc tính kỹ thuật của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu vị trí và sự
định hướng của mẫu thử so với các chiều đặc trưng của sản phẩm tương đối dễ
thực hiện đối với các kết cấu đều như các tấm và thanh vật liệu. Việc ký hiệu
này sẽ khó khăn hơn đối với dạng có kết cấu phức tạp và trong trường hợp này,
sự hiểu biết về sản xuất và quá trình gia công đóng vai trò rất quan trọng.
5.2. Thớ vật liệu
không đồng đều
Trong trường hợp khi
thớ của vật liệu không đồng đều, vị trí và sự định hướng của mẫu thử phải có
liên quan đến hình học của chi tiết và phải được ghi lại trên bản vẽ chi tiết
cùng với việc mô tả sản xuất và quá trình gia công chi tiết.
5.3. Điều kiện kỹ
thuật
Việc lấy mẫu thử từ
sản phẩm phải tuân theo các điều kiện kỹ thuật có liên quan.
5.4. So sánh
Khi so sánh các sản
phẩm dựa trên cơ tính, điều chủ yếu là vị trí và sự định hướng của mẫu thử so
với các thớ vật liệu phải được so sánh với nhau và các kết quả thu được không
được nằm ngoài các giới hạn quy định.

a) Lá, tấm, thanh vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Sản phẩm hình
trụ - chiều của thớ vật liệu hướng tâm, chiều gia công theo chiều trục
c) Sản phẩm hình
trụ - chiều của thớ vật liệu theo chiều trục, chiều gia công hướng tâm
Hình
1 - Ký hiệu của mẫu thử không có rãnh chữ V

d)
Sản phẩm dạng ống (chiều của thớ vật liệu theo chiều trục)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f)
Mẫu thử không được định hướng thẳng hàng với chiều của thớ vật liệu - lá, tấm,
thanh
a Thớ vật liệu.
Hình
1 - Ký hiệu của mẫu thử không có rãnh chữ V (kết thúc)


a) Mẫu thử được
định hướng thẳng hàng với chiều của thớ vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


c) Chiều của thớ
vật liệu hướng tâm, chiều gia công theo chiều trục
d) Chiều của thớ
vật liệu theo chiều trục, chiều gia công hướng tâm
a Thớ vật liệu.
Hình
2 - Ký hiệu của các mẫu thử có rãnh chữ V (hoặc vết nứt trước)
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ảnh hưởng của gia
công cơ đến cấu trúc và tính chất của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gradien lớn của nhiệt
độ trong kim loại nóng chảy gây ra các mẫu đông đặc dạng nhánh cây khi làm
nguội trong khi gradien nhỏ tạo ra các hạt đẳng trục hơn. Các hợp chất giữa các
kim loại thuộc tất cả các dạng và các hạt phi kim loại có các dạng đẳng trục
thông thường có thể được phân bố khắp vật liệu.
Trong quá trình gia
công nóng, sự kết tinh lại xảy ra và các hợp chất giữa các kim loại và các hạt
phi kim loại có thể bị ảnh hưởng. Tất cả các loại hình vật chất trong kim loại
bị biến dạng, bao gồm cả các hợp chất giữa các kim loại và các hạt phi kim loại
nếu chúng có đủ độ dẻo.
Gia công nguội không
tạo ra sự kết tinh lại, nhưng vẫn có sự giãn dài liên tục của các hạt và có thể
có sự giãn dài thêm của các hợp chất giữa các kim loại và các hạt phi kim loại.
Tác động của quá
trình gia công tinh làm tăng tính dị hướng. Nên quan tâm đến vấn đề này trong
thiết kế và chế tạo chi tiết và trong việc lấy mẫu thử để xác định sự đáp ứng
(độ nhạy) cơ học của chi tiết.
A.2. Dạng hình học
của sản phẩm
Trong nhiều trường
hợp, dạng hình học của sản phẩm làm lộ ra thớ của vật liệu. Đặc điểm này rất
đúng đối với các dạng sản phẩm có kết cấu đều như các tấm, thanh, lá, dây. Vì
chiều của thớ vật liệu thường trùng với hình dạng của sản phẩm cho nên ký hiệu
của mẫu thử thường được nói đến trong thuật ngữ bổ sung. Ví dụ, các mẫu thử
được lấy với đường trục dài của chúng được định hướng thẳng hàng với đường trục
dài của sản phẩm là các mẫu thử “dọc”. Đối với chiều ngang và chiều ngang ngắn,
ký hiệu của mẫu thử cùng được quy định theo cách tương tự.
Sẽ có khó khăn khi
chiều của thớ vật liệu chính khác với các kích thước bổ sung của sản phẩm. Ví
dụ, các lá vật liệu ngắn được cắt ra từ cuộn vật liệu cán dải rộng. Các ký hiệu
về hình học của sản phẩm như tiếp tuyến, hướng tâm hoặc chiều trục không cần
phải xác định sự định hướng của mẫu thử so với thớ vật liệu. Trong các trường
hợp này, phương pháp sản xuất và quá trình gia công là thông tin chủ yếu. Đây
là trường hợp đặc biệt đối với các vật rèn.
A.3. Dạng sản phẩm,
thành phần hóa học và quá trình gia công
Bên cạnh việc mô tả
vị trí và sự định hướng, các yếu tố khác cũng quan trọng đối với các kết quả
thử đặc tính. Dạng sản phẩm (thanh, lá, vật rèn …), thành phần hóa học và
chương trình gia công, bao gồm cả xử lý nhiệt và xử lý hóa học hoặc cơ nhiệt
đối với bề mặt là đặc biệt quan trọng. Toàn bộ các thông tin này là chủ yếu đối
với đặc tính kỹ thuật có liên quan của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66