TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7681-5:2013
ISO
13041-5:2006
ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG TÂM TIỆN -
PHẦN 5: ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA LƯỢNG CHẠY DAO, TỐC ĐỘ QUAY VÀ PHÉP NỘI SUY
Test
conditions for numerically controlled turning machines and turning centres -
Part 5: Accuracy of feeds, speeds and interpolations
Lời nói đầu
TCVN 7681-5:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 13041-5:2006.
TCVN 7681-5:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7681 (ISO 13041) Điều kiện
kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện bao gồm các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7681-2:2013 (ISO 13041-2:2008) Phần 2:
Kiểm hình học cho các máy có một trục chính mang
phôi thẳng đứng;
- TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009) Phần 3:
Kiểm hình học cho các máy có trục chính mang phôi
thẳng đứng đảo nghịch;
- TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004) Phần
4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của
các trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 7681-5:2013 (ISO 13041-5:2006) Phần 5:
Độ chính xác của lượng chạy dao, tốc độ quay và phép nội
suy;
- TCVN 7681-6:2013 (ISO 13041-6:2009) Phần 6:
Độ chính xác của mẫu kiểm được gia công lần cuối;
- TCVN 7681-7:2007 (ISO 13041-7:2004) Phần 7:
Đánh giá đặc tính tạo công tua trong các mặt phẳng tọa
độ;
- TCVN 7681-8:2007 (ISO 13041-8:2004) Phần
8: Đánh giá các biến dạng nhiệt.
Lời giới thiệu
Máy tiện điều khiển số là máy công cụ
trong đó chuyển động chính là chuyển động quay của chi tiết gia công còn dụng cụ
cắt đứng yên và năng lượng cắt được cung cấp cho chi tiết gia công và không cho
dụng cụ cắt. Máy này được điều khiển bằng chương trình điều khiển số (NC) cung
cấp chức năng tự động theo 3.3 của TCVN 7681-1:2013 (ISO 13041-1:2004), và có
thể là kiểu một trục
chính hoặc nhiều trục chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là cung
cấp thông tin rộng và toàn diện đến
mức có thể đối với các phép kiểm hình học, định vị, tạo công tua, biến dạng nhiệt
và gia công, các phép kiểm này có thể được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo
dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
Bộ tiêu chuẩn
TCVN 7681 (ISO 13041) quy định, có viện dẫn các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn
TCVN 7011 (ISO 230), các phép kiểm cho các trung tâm tiện và các máy tiện điều
khiển số có hoặc không có các ụ sau được bố trí riêng biệt hoặc được tích hợp
trong các hệ thống sản xuất linh hoạt. Bộ tiêu chuẩn TCVN 7681 (ISO 13041) cũng
thiết lập các dung sai hoặc các giá trị chấp nhận được lớn nhất đối với các
kết quả kiểm tương ứng cho các trung tâm tiện và các máy tiện điều khiển số
thông dụng và độ chính xác thường.
ĐIỀU KIỆN KIỂM
MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG TÂM TIỆN - PHẦN 5: ĐỘ
CHÍNH XÁC CỦA LƯỢNG CHẠY DAO, TỐC ĐỘ QUAY VÀ PHÉP NỘI SUY
Test
conditions for numerically controlled turning machines and turning centres -
Part 5: Accuracy of feeds, speeds and interpolations
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm động học cho các máy tiện điều khiển số
(NC) và các trung tâm tiện liên quan đến tốc độ quay của trục chính, lượng chạy
dao của các trục tịnh tiến NC riêng rẽ và
độ chính xác của các quỹ đạo được mô tả bằng chuyển động đồng thời của hai hoặc
nhiều hơn trục tịnh tiến và/hoặc trục quay NC, có viện dẫn TCVN 7011-1 (ISO
230-1).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) Qui
tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số.
3. Lưu ý ban đầu
3.1. Đơn vị đo
Trong tiêu chuẩn này, tất cả các kích thước thẳng, các sai lệch và các dung
sai tương ứng được tính bằng milimét;
các kích thước góc
được tính bằng độ,
các sai lệch góc và các dung sai tương ứng được thể hiện bằng các tỉ số, nhưng
trong một số trường hợp, để cho rõ ràng dễ hiểu có thể sử dụng đơn vị
micrôradian hoặc giây.
Cần
lưu ý sự tương đương của các biểu diễn sau:
0,010/1000 = 10 x 10-6
= 10 mrad » 2”.
3.2. Viện dẫn TCVN 7011-1
(ISO 230-1)
Để áp dụng
tiêu chuẩn này, cần viện dẫn TCVN 7011-1 (ISO 230-1), đặc biệt đối với việc lắp
đặt máy trước khi kiểm, việc làm nóng trục chính và các bộ phận
chuyển động khác, sự mô tả các phương pháp đo và độ chính xác khuyến
nghị của thiết bị kiểm.
3.3. Trình tự kiểm
Trình tự các phép
kiểm động học được thể hiện trong tiêu chuẩn này không quy định cho kiểm thực tế. Để thực hiện việc lắp đặt các dụng cụ
đo hoặc đồng hồ đo dễ dàng, có thể thực hiện các phép kiểm theo thứ tự bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng
cần thiết hoặc có thể thực hiện tất cả các phép kiểm được mô tả trong tiêu chuẩn
này. Khi kiểm nghiệm thu, người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến
các bộ phận và/hoặc các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà
chế tạo/nhà cung cấp. Các phép kiểm này phải được quy
định rõ ràng trong hợp đồng mua máy. Viện dẫn tiêu chuẩn này cho kiểm
nghiệm thu mà không quy định các phép kiểm
được tiến hành và không có sự thỏa thuận về chi phí liên quan, không thể được
xem là ràng buộc đối
với bất kỳ bên nào tham gia hợp đồng.
3.5. Dụng cụ đo
Dụng cụ đo được chỉ dẫn trong
các phép kiểm được mô tả trong Điều 4 chỉ là các ví dụ. Có thể sử dụng dụng cụ
đo khác có cùng đại lượng và ít nhất có cùng độ không đảm bảo đo và cùng độ
phân giải.
Do yêu cầu của việc biểu diễn dạng đồ
thị các kết quả (ví dụ sự nhận
ra các đỉnh tại các điểm
đảo chiều hoặc khả năng lặp lại của các quỹ đạo tròn) trong các phép kiểm K3 đến
K6, các dụng cụ đo phải có độ phân giải 0,001 mm hoặc chính xác hơn.
3.6. Sơ đồ
Để đơn giản, các hình vẽ trong tiêu
chuẩn này chỉ minh họa một
số kiểu máy.
4. Các phép kiểm động
học
4.1. Tốc độ quay (K1) và
lượng chạy dao (K2)
Mục đích của các phép kiểm này là để
kiểm tra độ chính xác tổng của tất cả các mạch điện, điện tử và xích động học
trong hệ thống điều khiển giữa các giá trị điều khiển được cho bởi bộ điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phép kiểm này là để kiểm
tra thuộc tính tác động lẫn nhau của hai trục tịnh tiến khi chúng chuyển động tại
cùng một lượng chạy dao (góc 45°) và để kiểm tra thuộc tính của từng trục đó tại lượng chạy dao rất
thấp (các góc nhỏ), với chuyển động giật cục có thể xảy ra.
4.3. Phép nội suy tròn
(K4)
Mục đích của
phép kiểm này là để kiểm tra thuộc tính tác động lẫn nhau của hai trục tịnh tiến
(thường là trục X
và Z) tại các lượng chạy dao biến thiên, bao gồm các điểm trong đó lượng chạy
dao của một trục chậm dần tới giá trị 0 và chiều chuyển động đảo
ngược lại.
4.4. Phép nội suy hướng
kính (K5)
Phép kiểm này là một lựa
chọn thay cho phép kiểm K4, trong các trường hợp mà máy được kiểm không có độ
quét đo 360° hoặc nếu phép kiểm K4 không liên quan. Mục đích của phép kiểm này
là để kiểm tra thuộc tính tác động lẫn nhau của hai trục tịnh tiến (thường là trục X và Z)
tại các lượng chạy dao biến thiên, bao gồm các điểm trong đó lượng chạy dao của
một trục chậm dần tới giá trị 0 và chiều
chuyển động đảo ngược lại.
4.5. Phép nội suy giữa các
trục X, Y và C (K6)
Mục đích của phép kiểm này là để kiểm
tra phép nội suy giữa các trục X, Y và C của một trung tâm tiện đối với các chuyển động tạo công tua cùng chiều và
ngược chiều kim đồng hồ.
Đối tượng
K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ

Dung sai
± 5 %
Sai lệch đo được
Dải tốc độ
quay
Chiều
quay
Tốc độ
quay được lập trình
Tốc độ
quay thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều kim đồng hồ
Ngược chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều kim đồng hồ
Dụng cụ đo
Bộ đếm số vòng quay,
đèn chớp hoặc các
dụng cụ đo khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tốc độ quay tức thời được đọc,
phải thực hiện lấy năm giá trị đọc và tính giá trị trung bình.
Các giá trị đọc phải được lấy ở tốc độ
quay không đổi, tránh sự tăng tốc/giảm tốc ở thời điểm khởi động
và
dừng.
Sự điều khiển khống chế phải được chỉnh đặt tại
100 %.
Sai lệch tốc độ quay trục chính phải được
tính bằng công thức
sau:
% sai lệch = 100 x (tốc độ
quay thực - tốc độ quay được lập trình)/tốc
độ quay được lập trình
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này thích
hợp áp dụng cho
tất cả các trục
chính chính và tất cả các trục
chính dụng cụ.
Đối tượng
K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 100 mm/min;
b) 1000 mm/min;
c) lượng chạy dao lớn nhất.
Sơ đồ

Dung sai
± 5 %
Sai lệch đo được
Lượng chạy
dao được lập trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Y
Z
Chiều
Lượng chạy
dao thực
%
Sai
lệch
Lượng chạy
dao thực
%
Sai
lệch
Lượng chạy
dao thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mm/min
Dương
âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 mm/min
Dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chạy dao lớn nhất
....mm/min
Dương
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo
Giao thoa kế laze, bộ
mã hóa lưới tọa độ hoặc
đồng hồ bấm giây
Xem và viện dẫn
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) 5.2.3.1.3
và 5.2.3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải thận trọng khi sử dụng phép
kiểm này trên một dải đo ngắn do ảnh hưởng
của việc tăng tốc và giảm tốc.
Nếu sử dụng một đồng hồ bấm giây,
thì thời gian phải được đo trên một chiều dài đo ngắn hơn hành trình được lập trình, để tránh sự tăng tốc/giảm
tốc ở cả hai đầu
mút.
Sự điều khiển khống chế phải được chỉnh đặt tại
100 %.
Sai lệch lượng chạy dao phải được
tính bằng công thức
sau:
% sai lệch = 100 x (lượng chạy
dao thực - lượng chạy dao
được lập trình)/lượng chạy dao được lập
trình
Đối tượng
K3
Kiểm độ thẳng của quĩ đạo được mô tả
bởi phép nội suy tuyến tính hai trục tịnh tiến, trên một chiều dài đo lớn nhất
300 mm với một góc đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 b) 3° so với chuyển động trục X;
2) 45° so với chuyển động
các trục X-Z.
Sơ đồ

Dung sai
0,020 đối với chiều dài đo 100
Sai lệch đo được
1 a) chiều của hành trình Z (±):
1 b) chiều của hành trình Z (±):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo
Thước kiểm độ thẳng hoặc thước sin và cảm biến dịch
chuyển thẳng; đầu dò điện tử có bộ ghi đồ thị; các trục kiểm dạng côn chuyên
dùng; tấm kẻ lưới.
Xem và viện dẫn
TCVN 7011-1 (ISO 230-1) 5.2.1.1.1; 5.2.1.2;
A.2; A.3; A.7.2
Đối với các phép kiểm sử dụng các trục
kiểm côn
chuyên dùng [xem 1a) và 2)], kẹp chặt trục kiểm dạng côn này trong
mâm cặp trục chính mang phôi hoặc trong bạc côn xẻ. Gắn một cảm
biến dịch chuyển thẳng
vào bàn dao với đầu dò tiếp xúc với bề mặt côn của phần côn.
Đối với các phép kiểm sử dụng thước
kiểm độ thẳng [xem 1b)], gắn thước kiểm độ thẳng vào tấm bề mặt trục chính
mang phôi hoặc mâm cặp bốn chấu với bề mặt đo ở vị trí tạo với
hành trình trục X góc xấp xỉ ± 3°. Khóa chặt chuyển động quay của trục chính
mang phôi. Gắn một cảm biến dịch chuyển thẳng vào bàn dao với đầu dò tiếp xúc với bề mặt đo của
thước kiểm độ thẳng.
Đối với tất cả các phép kiểm độ thẳng,
thiết lập một cảm biến dịch chuyển thẳng về 0 tại hai vị trí trên bề mặt đo của
mẫu giả kiểm, được đặt một cách thuận lợi tại chiều dài đo yêu cầu với một
dung sai bổ sung cho sự tăng tốc và giảm tốc trục. Ghi lại các vị trí tọa độ các
trục X và Z của các điểm
đã chọn. Lập trình một chuyển động hai chiều ở 250 mm/min giữa
hai vị trí và ghi lại dữ
liệu độ thẳng. Phân tích dữ
liệu đã ghi trong từng chiều riêng biệt (theo TCVN 7011-1 (ISO 230-1)) trừ
dung sai cho sự tăng tốc và giảm tốc. Sai lệch nào lớn hơn và chiều của
nó phải được ghi lại làm kết quả của phép kiểm.
Đối tượng
K4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) đường kính 50 mm
a) 100 mm/min
b) 250 mm/min
2) đường
kính 100
mm
a) 140 mm/min
b) 350
mm/min
3) đường
kính 200
mm
a) 200 mm/min
b) 500
mm/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 250 mm/min
b) 600
mm/min
Sai lệch độ tròn, G, phải được kiểm
cho chuyển động tạo
công tua cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ.
Sơ đồ

a Hình chiếu bằng.
b Hình chiếu cạnh.
Dung sai
a) Gxz = 0,03 mm b)
Gxz = 0,05 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = …
Gxz = …
Gzx = ...
b) Lượng chạy dao = ….
Gxz = ...
Gzx = ...
Đường kính quĩ đạo danh nghĩa …………………………..
Vị trí dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bù chuẩn dụng cụ cắt
(X/Y/Z)
………………………….
- Bù chuẩn chi tiết gia công
(X/Y/Z)
…………………….
Phương pháp thu nhận dữ liệu
- Điểm bắt đầu …………………………………………..
- Số lượng điểm đo ……………………………………..
- Xử lý làm tròn dữ liệu ………………………………….
Sử dụng bù ……………………………………………….
Các vị trí của các trục
không kiểm ………………………..
Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem và viện dẫn
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) 6.6.3
Phép kiểm này có thể được thực hiện
theo Hình 1 hoặc
Hình 2, phụ thuộc vào chiều dài dụng cụ cắt danh nghĩa được sử dụng thực tế.
Nếu không thực hiện được góc 360°, xem phép kiểm K5.
Các đường kính có thể khác so với
các giá trị ở trên một
lượng lớn nhất là 25 %. Trong các trường hợp đó, lượng chạy dao phải được điều
chỉnh theo Phụ lục C của TCVN
7011-4:2013 (ISO 230-4:2005). Đưa về gốc (0) các trục ở một vị trí trong đó trục kiểm ở
trên trục tâm của chuyển động quay của đồ gá xoay hoặc bộ dò hai chiều tại
tâm của mẫu gia công chuẩn hoặc tại
tâm hốc về phía kẹp phôi của thanh bi ống
lồng.
Bắt đầu phép nội suy ở một trong
bốn góc phần tư - nếu có thể được, không ở tại một trong bốn điểm đảo chiều, để tránh nhầm
đặc tính của máy
tại các điểm này.
Đối tượng
K5
Kiểm sai lệch hướng kính, F, của quĩ
đạo được sinh ra bởi phép nội
suy tròn của hai trục tịnh tiến (thường nằm trong mặt phẳng XZ) theo TCVN
7011-4 (ISO 230-4), trên góc 100°, tại một trong các đường kính sau và tại
hai lượng chạy dao:
1) đường kính 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 250 mm/min
2) đường
kính 100
mm
a) 140 mm/min
b) 350
mm/min
3) đường
kính 200
mm
a) 200 mm/min
b) 500
mm/min
4) đường kính 300 mm
a) 250 mm/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch hướng kính, F, phải
được kiểm cho chuyển động tạo
công tua cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ.
Sơ đồ

a Hình chiếu bằng.
b Hình chiếu cạnh.
Dung sai
a) Fxz max. = 0,15 mm
Fxz min. = - 0,15 mm
Fzx max. = 0,15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Fxz max. = 0,25 mm
Fxz min. = - 0,25 mm
Fzx max. = 0,25 mm
Fzx min. = - 0,25 mm
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = …
Fxz max. = …
Fxz min. = …
Fzx max. = …
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lượng chạy dao = ….
Fxz max. = …
Fxz min. = …
Fzx max. = …
Fzx min. = …
Đường kính quĩ đạo danh nghĩa …………………………..
Vị trí dụng cụ đo
- Tâm đường tròn (X/Y/Z) …………………………………..
- Bù chuẩn dụng cụ cắt
(X/Y/Z)
………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thu nhận dữ liệu
- Điểm bắt đầu …………………………………………..
- Số lượng điểm đo ……………………………………..
- Xử lý làm tròn dữ liệu ………………………………….
Sử dụng bù ……………………………………………….
Các vị trí của các trục
không kiểm ………………………..
Dụng cụ đo
Trục kiểm, đồ gá xoay chuyên dùng và
bộ dò điện tử, hoặc mẫu gia công chuẩn
dạng tròn và bộ dò hai chiều, hoặc thanh bi ống lồng hoặc bộ mã hóa lưới tọa độ
Xem và viện dẫn
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) 6.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường kính có thể
khác so với các giá trị ở trên một lượng lớn nhất là 25 %.
Trong các trường hợp đó, lượng chạy
dao phải được điều chỉnh theo Phụ
lục C của TCVN
7011-4:2013 (ISO 230-4:2005). Đưa về gốc (0) các trục ở một vị trí
trong đó trục kiểm ở trên trục
tâm của chuyển động quay của đồ gá xoay hoặc
bộ dò hai chiều tại tâm của mẫu gia công chuẩn
hoặc tại tâm hốc về phía kẹp phôi của thanh bi ống lồng. Đối với bộ mã hóa lưới tọa độ, lấy các giá trị đọc tại
vị trí 0 của các
trục.
Đối tượng
K6
Kiểm phép nội suy giữa các trục X, Y
và C trong mặt
phẳng XY trên góc 180° hoặc 360° tại một đường kính bằng 2/3 hành
trình (khoảng chạy) của trục X.
Lượng chạy dao: 500 mm/min
Sai lệch độ tròn theo hai chiều G(b)
phải được đánh giá theo TCVN 7011-4 (ISO 230-4).
Sơ đồ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thanh bi
2 Bộ dò 2D
3 Khối chuẩn
Dung sai
G(b)XYC = 0,080 mm
Sai lệch đo được
G(b)XYC = … mm
Đường kính quĩ đạo danh nghĩa ………………………………
Góc quĩ đạo danh nghĩa ………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bù chuẩn dụng cụ cắt
(X/Y/Z)
…………………………….
- Bù trục Z
…………………………………………………….
Phương pháp thu nhận dữ liệu
- Điểm bắt đầu ……………………………………………..
- Số lượng điểm đo ……………………………………….
- Xử lý làm tròn dữ liệu ……………………………………
Sử dụng bù …………………………………………………
Các vị trí của các trục
không kiểm ………………………
Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem và viện dẫn TCVN
7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) 6.6.3.2
Quĩ đạo tròn của
chương trình NC phải được định tâm tại trục C. Thanh bi ống
lồng (xem Hình 1) cần phải ngắn nhất có thể. Bộ
dò 2D (xem Hình 2) phải được phản ánh bằng khối được định tâm hướng kính theo quĩ
đạo tròn.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7681-1:2013 (ISO 13041-1:2004) Điều
kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 1: Kiểm hình học cho
các máy có một trục chính mang phôi nằm ngang
[2] TCVN 7681-2 (ISO 13041-2) Điều kiện
kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học cho các
máy có một trục chính mang phôi
thẳng đứng
[3] TCVN 7681-3 (ISO 13041-3) Điều kiện
kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 3: Kiểm hình học cho các
máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch
[4] ISO/TR 16015:2003 Geometrical
product specifications (GPS)
- Systematic errors and contributions to measurement uncertainty of length measurement
due to thermal influences (Đặc
tính hình học của
sản phẩm (GPS) - Sai số hệ thống và các thành phần của độ không đảm bảo đo của phép
đo chiều dài do các ảnh hưởng của nhiệt)