TCVN
4354:2007
ASTM
D 156 - 02e1
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH MÀU SAYBOLT
(PHƯƠNG PHÁP SO MÀU SAYBOLT)
Petroleum
products -
Determination
of Saybolt color (Saybolt chromometer method)
Lời nói đầu
TCVN 4354:2007 thay thế TCVN 4534:1986.
TCVN 4354:2007 được xây dựng trên cơ
sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 156 - 02e1 Standard Test Method for
Saybolt Color of Petroleum Products (Saybolt Chromometer Method) với sự cho phép của
ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM D 156 - 02e1 thuộc
bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 4354:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH MÀU SAYBOLT (PHƯƠNG PHÁP SO MÀU SAYBOLT)
Petroleum
products -
Determination
of Saybolt color (Saybolt chromometer method)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định màu của các loại dầu tinh chế như xăng động cơ và xăng
hàng không chưa pha màu, nhiên liệu phản lực, naphta, dầu hỏa, sáp dầu mỏ và các
loại dầu trắng dùng trong dược phẩm.
CHÚ THÍCH 1 Áp dụng ASTM
D 1500 để xác định màu cho các loại sản phẩm dầu mỏ có màu sẫm hơn Màu
Saybolt - 16
1.2. Tiêu chuẩn này báo
cáo các kết quả xác định theo phương pháp này và ghi là: “Đơn vị Màu
Saybolt”.
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI, hoặc đơn vị inch-pound không ghi trong ngoặc đơn là giá trị tiêu chuẩn,
giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
CHÚ THÍCH 2 Các ống dầu
và thiết bị dùng trong phương pháp này theo truyền thống đã được chia vạch theo
đơn vị inch (quy định ống có vạch chia với giá trị bằng 1/8 in.). Số màu
Saybolt được chia tương ứng với 1/2 in., 1/4 in., 1/8 in. thay đổi theo chiều sâu
của cột nhiên liệu. Trên các thiết bị đang dùng, các giá trị tính theo inch chưa
được chuyển đổi ra hệ đơn vị SI, hầu hết vẫn theo inch, do vậy đơn vị inch/poud
được coi là đơn vị tiêu chuẩn. Tuy nhiên phương pháp vẫn áp dụng đơn vị chiều
dài theo hệ SI, nhưng chiều dài không liên quan trực tiếp đến các vạch chia
trên ống dầu và số màu Saybolt. Trong phương pháp này, nhiệt độ áp dụng đơn vị
SI.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn
và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu
có).
TCVN 6777:2007 (ASTM
D 4057-06) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 938 Test
method for congealing point of petroleum waxes, including petrolatum (Phương
pháp xác định điểm đông đặc của dầu mỏ và sáp dầu mỏ, kể cả petrolatum).
ASTM D 1500 Test
Method for ASTM color of petroleum products (ASTM color scale) (Phương pháp xác
định màu ASTM của sản phẩm dầu mỏ) (Thang đo màu ASTM).
3. Thuật ngữ
3.1. Định nghĩa các thuật
ngữ dùng trong tiêu chuẩn này
3.1.1. Màu Saybolt (Saybolt color)
Đây là định nghĩa
theo kinh nghiệm về màu của chất lỏng dầu mỏ sáng, dựa trên thang đo từ -16
(sẫm nhất) đến +30 (sáng nhất). Trị số của màu thu được bằng cách xác định chiều
cao cột mẫu nhiên liệu, quan sát chiều dài cột mẫu, nhìn thấy màu phù hợp với một
trong ba tấm kính màu chuẩn và tra theo Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
4. Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ý nghĩa và sử dụng
Việc xác định màu của
sản phẩm dầu mỏ được sử dụng chủ yếu cho mục đích kiểm soát sản xuất, đây cũng là
chỉ tiêu chất lượng quan trọng vì người sử dụng dễ dàng nhìn thấy màu của sản
phẩm. Trong một vài trường hợp, màu biểu hiện độ tinh chế của sản phẩm. Khi đã biết
dải màu cụ thể của sản phẩm, sự thay đổi nằm ngoài phạm vi trên có thể biểu
hiện là bị nhiễm với sản phẩm khác. Tuy nhiên, trị số về màu không luôn luôn là
chỉ dẫn tin cậy đối với chất lượng và cũng không nên dùng tùy tiện trong các
tiêu chuẩn về chất lượng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị so màu
Saybolt bao gồm ống mẫu và ống tiêu chuẩn, hệ thống quang học, nguồn sáng, và các
kính màu chuẩn. Các dụng cụ trên được mô tả chi tiết trong Phụ lục A.1 và mô
phỏng trên Hình A.1.1.
Bảng
1 - Màu Saybolt theo chiều cao của cột nhiên liệu
Số
kính màu chuẩn
Chiều
cao của cột nhiên liệu, in. (mm)
Số
màu Saybolt
Số
kính màu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
màu Saybolt
1/2
20,00
(508)
+
30
2
6,00
(152)
+6
1/2
18,00
(457)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5,75
(146)
+5
1/2
16,00
(406)
+
28
2
5,50
(139)
+4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,00
(355)
+
27
2
5,25
(133)
+3
1/2
12,00
(304)
+
26
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+2
1
20,00
(508)
+25
2
4,75
(120)
+1
1
18,00
(457)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4,50
(114)
0
1
16,00
(406)
+23
2
4,25
(107)
-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,00
(355)
+22
2
4,00
(101)
-2
1
12,00
(304)
+21
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3
1
10,75
(273)
+20
2
3,625
(92)
-4
1
9,50
(241)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3,50
(88)
-5
1
8,25
(209)
+18
2
3,375
(85)
-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,25
(184)
+17
2
3,25
(82)
-7
1
6,25
(158)
+16
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-8
2
10,50
(266)
+15
2
3,00
(76)
-9
2
9,75
(247)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2,875
(73)
-10
2
9,00
(228)
+13
2
2,75
(69)
-11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,25
(209)
+12
2
2,625
(66)
-12
2
7,75
(196)
+11
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-13
2
7,25
(184)
+10
2
2,375
(60)
-14
2
6,75
(171)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2,25
(57)
-15
2
6,50
(165)
+8
2
2,125
(53)
-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
(158)
+7
7. Chuẩn hóa thiết bị
7.1. Tháo đĩa kính màu ra
khỏi đáy của ống mẫu. Làm sạch đĩa, ống mẫu và ống chuẩn. Sau khi lau bằng vải mềm
và tráng bằng dung môi mà cặn vẫn còn thì phải rửa bằng xà phòng và nước. Sau khi
làm sạch, tráng bằng nước cất hoặc nước khử ion, sau đó bằng axeton hoặc dung môi
thích hợp khác và làm khô. Lắp ống mẫu và định vị các ống trên thiết bị.
7.2. Chiếu sáng bằng nguồn
sáng quy định, quan sát so sánh cường độ sáng của hai nửa trên trường quang học
với cả hai ống không chứa mẫu, khi đã tháo màng chắn 12 mm ra khỏi ống chuẩn. Cường
độ sáng quan sát được ở từng nửa trường quang học phải như nhau. Có thể cần điều
chỉnh vị trí của nguồn sáng để đạt sự phù hợp.
CHÚ THÍCH 3 ở một số
thiết bị việc tháo màng bịt đáy 12 mm có thể tạo khe hở gây khó khăn (khe hở
khoảng 1/4 in.), làm cho phần lớn ánh sáng phân tán ảnh hưởng cường độ sáng khi
so sánh hai nửa của trường quang học tại 7.2. Nếu điều này xảy ra, tiến hành
theo quy trình tại 7.3 (khi đã lắp lại màng chắn 12 mm) đây là cơ sở đảm bảo
nguồn sáng đúng để cung cấp cường độ sáng như nhau trên hai nửa trường quang
học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN
6777 (ASTM D 4057).
9. Chuẩn bị mẫu
9.1. Nếu mẫu bị đục thì
cần lọc qua giấy lọc định tính phù hợp cho đến khi mẫu trong, sạch.
9.2. Khi chuẩn bị mẫu thử từ
sáp dầu mỏ, không đun nóng quá, vì như vậy có thể xảy ra sự oxy hóa, gây mất
màu của mẫu thử.
10.
Cách tiến hành đối với các loại dầu sáng đã tinh chế và dầu trắng dược phẩm
10.1. Lấy một phần mẫu thử
để tráng ống mẫu, chú ý dốc hết mẫu trong ống. Đổ mẫu dầu nhiên liệu vào ống, so
sánh màu theo số nguyên của kính màu chuẩn. Khi màu của mẫu sáng hơn kính màu
chuẩn, thì chuyển và thay bằng kính màu chuẩn nửa đơn vị. Khi màu của mẫu sẫm
hơn một đơn vị tại 61/4
in. (158
mm), thì sử dụng kính màu chuẩn hai đơn vị. (Cảnh báo - Chú ý trong ống
mẫu không được có các bọt khí).
10.2. Đặt màu hoặc các kính
màu chuẩn đúng vị trí, và để mẫu thử trong ống ở mức mà màu của mẫu đó là sẫm
hơn so với kính màu chuẩn, dùng vòi xả bớt mẫu dần dần ra sao cho màu của mẫu
hơi sẫm hơn so với kính màu chuẩn. Từ điểm này hạ bớt mức mẫu xuống đến độ sâu
gần nhất phù hợp với đúng số màu nêu trong Bảng 1. Khi quan sát dầu qua mắt kính,
màu mẫu vẫn sẫm hơn kính màu chuẩn thì tiếp tục hạ mức mẫu xuống độ sâu quy
định trong Bảng 1, và so sánh. Tiếp tục thao tác như vậy cho đến khi độ sâu của
mẫu đạt đến vị trí mà màu của mẫu và kính màu chuẩn như nhau, hoặc khác nhau không
đáng kể. Từ điểm này, hạ thấp cột mẫu xuống độ sâu quy định tiếp theo và khi màu
mẫu dầu rõ ràng sáng hơn kính màu chuẩn thì ghi màu Saybolt là số màu tương ứng
với mức cao hơn gần nhất.
10.3. Kinh nghiệm trong việc
sử dụng thiết bị sẽ tránh được sự bắt buộc thực hiện từng bước các thao tác như
nêu ở 10.2 để chọn được đúng kính màu chuẩn phù hợp cho từng mẫu. Các ví dụ của
quy trình thực hiện được nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan
sát
Sử
dụng kính màu chuẩn một đơn vị, in. (mm)
Sử
dụng kính màu chuẩn hai đơn vị, in. (mm)
Dầu sẫm hơn tại độ
sâu bằng
16
(406)
4,5
(102)
Dầu sẫm hơn tại độ
sâu bằng
14
(355)
4,25
(107)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
(304)
4,0
(101)
Dầu sáng hơn tại độ
sâu bằng
10,75
(273)
3,75
(95)
Màu Saybolt
+21
-
2
11.
Cách tiến hành đối với sáp dầu mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Rót sáp lỏng vào ống mẫu,
tắt bộ phận đun, sau khi nhiệt của mẫu ổn định không gợn thành sóng trong mẫu
thử, đọc các số đọc như hướng dẫn ở phần 10.
12.
Báo cáo kết quả
Báo cáo số màu là “Màu
Saybolt……”. Nếu mẫu đã được lọc thì ghi thêm “mẫu đã lọc”.
13.
Độ chụm và độ chệch
13.1. Độ chụm của phương pháp
này chưa được xác định.
13.2. Độ chụm của phương pháp
được xác định theo phương pháp thống kê các kết quả liên phòng thử nghiệm như
sau:
13.2.1. Độ lặp lại - Sự chênh lệch giữa hai
kết quả thử thu được do cùng một thí nghiệm viên trên cùng một thiết bị, với
cùng một mẫu thử như nhau trong cùng một thời gian dài trong điều kiện thử
không đổi, với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt:
1
đơn vị màu
13.2.2. Độ tái lập - Sự chênh lệch giữa
hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau làm
việc ở các phòng thí nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau trong một thời
gian dài trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử
chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3. Độ chệch - Phương pháp này
không có độ chệch. Giá trị của màu Saybolt mang tính chủ quan và chỉ được xác
định theo phương pháp này.
Phụ lục A
(quy định)
A.1. Thiết bị
A.1.1. Máy so màu
Saybolt
A.1.1.1. Ống mẫu dầu - Sử dụng các ống thủy tinh
Bosilicat để thử nghiệm các chất lỏng, hoặc các loại có đặc tính màu tương đương,
ống có đường kính trong không nhỏ hơn 16,5 mm và không lớn hơn 17,5 mm, đường
kính ngoài không nhỏ hơn 21,25 mm và không lớn hơn 22,75 mm. Đậy đáy ống bằng đĩa
kính quang học phẳng, trong, không có các vết nhăn, xước, dày 6,25 mm. ống có chiều
dài khoảng từ 508 mm đến 510 mm, tính từ mặt trên của đĩa kính phẳng đến đỉnh
ống. Lắp ống và đĩa kính vào đai ống kim loại có lắp vòi để kiểm soát việc xả
chất lỏng trong ống (Hình A.1.1). Đai ống phải có cấu tạo sao cho có thể tháo đĩa
kính để làm sạch. Chia ống thành các vạch cách đều nhau 3,2 mm (1/8 in.). Các
vạch được khắc vòng quanh chu vi ống và đánh số liên tiếp từ 50 mm (2 in.) trở
lên.

Hình
A.1.1 - Đèn chiếu sáng nhân tạo và thiết bị so màu saybolt ASTM
A.1.1.1.1. Trạng thái và màu của
các ống thủy tinh phải đảm bảo không khác nhau khi quan sát ống chuẩn và ống mẫu
khi rỗng, hoặc khi ống mẫu chứa nước cất hoặc nước đã khử ion. So sánh các ống khi
được đặt trong thiết bị theo hướng dẫn ở điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.3. Ống chuẩn- Sử dụng ống thủy tinh
hoặc ống có đặc tính màu tương đương, dài 483 mm, có đường kính phù hợp các yêu
cầu nêu tại A.1.1.1, và hở cả hai đầu, một đầu gắn đai kim loại phù hợp. Tổng
chiều dài ống và đai đã lắp bằng khoảng từ 516 mm đến 518 mm. Đai kim loại này
tạo chỗ để định vị các kính màu chuẩn và màng kim loại đen, màng này có lỗ hở hình
tròn đường kính 12 mm trong vùng quan sát. Xem A.1.1.1.1.
A.1.1.4. Lắp đặt ống - Lắp cẩn thận các ống thẳng
đứng vào vị trí trung tâm của bộ phận quan sát. Dùng các nắp kim loại dài khoảng
25 mm đậy đầu trên của các ống. Các nắp này có đường kính phù hợp, dễ dàng trượt
được trên các đầu ống. Lỗ nhìn trên màng chắn của nắp có đường kính bằng 14 mm.

Hình
A.1.2 - Bộ phận đun nóng ống so màu Saybolt
A.1.1.5. Bộ phận quan sát - Máy so màu được trang
bị đầu quan sát màu thích hợp, bao gồm các lăng kính và thị kính có các thấu
kính. Các lăng kính có hình dạng thích hợp, phù hợp các vùng và góc khúc xạ, đồng
thời được lắp chắc chắn, tránh bị xê dịch. Lắp các lăng kính theo cách sao cho
các tia sáng đi qua các ống sẽ được hướng vào đầu quan sát và được nhìn bằng thị
kính. Việc lắp đặt phải đảm bảo sao cho vùng quan sát có hình tròn, không bị méo
và thị sai (Chú thích A.1.1), một nửa được chiếu sáng bằng ánh sáng truyền từ
mẫu, còn nửa kia từ các kính màu chuẩn.
CHÚ THÍCH A.1.1 Dùng
một ống có lỗ (Hình A.1.3) định vị để các tia sáng đi dọc qua tâm của thị kính.
ống gồm một đai kim loại có đường kính bằng đường kính ngoài của ống quan sát để
lắp vừa khít. ống dài khoảng 50 mm, một đầu được đậy bằng màng kim loại, ở giữa
có lỗ với đường kính bằng 2,5 mm.
A.1.1.6. Chiếu sáng - Bố trí ánh sáng truyền
qua các ống bằng cách dùng gương phản xạ bằng kính trắng đục hoặc kính trong được
tráng bạc sáng đều trên một mặt. Đặt cố định gương ở một góc thích hợp, điều
chỉnh sao cho ánh sáng phản xạ của các tia tán xạ qua ống ở dạng các chùm tia
song song có cường độ bằng nhau. Cách khác là cho luống ánh sáng khuyếch tán từ
đáy thiết bị chiếu trực tiếp lên các ống.
A.1.1.7. Nguồn sáng - Để có nguồn sáng, sử
dụng đèn có ánh sáng ban ngày nhân tạo, được bố trí sao cho chiếu ánh sáng
khuyếch tán lên các ống. ánh sáng khuyếch tán không được chói, hoặc tạo bóng.
Tránh sự giao thoa từ các nguồn sáng khác.
A.1.2. Kính màu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1.1 -
Các đặc tính của kính màu chuẩn
Đặc
tính màu
Kính
màu chuẩn 1 đơn vị
Kính
màu chuẩn 1/2 đơn vị
TW
0,860
đến 0,865
0,888
đến 0,891
x
0,342
đến 0,350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
0,367
đến 0,378
0,344
đến 0,350
z
0,272
đến 0,291
0,319
đến 0,330
Bảng
A.1.2 -
Các đặc tính của bộ lọc ánh sáng ban ngày
Đặc
tính màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TW
0,107
đến 0,160
x
0,314
đến 0,330
y
0,337
đến 0,341
z
0,329
đến 0,349

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Đèn chiếu sáng
A.1.3.1. Đèn - Sử dụng đèn tóc có công
suất 60 W, được chế tạo từ thủy tinh sạch, bên trong tròn, có công suất xấp xỉ 13
lm/W và nhiệt độ nóng sáng (màu) bằng 2750 K. Đèn được lắp vào pha phản xạ chuẩn
hình bán cầu, xem Hình A.1.1, mặt trong được gia công bằng bột đồng thau nhôm sáng
bóng, không lẫn mica và các chất gây mờ khác, trên toàn bộ bề mặt được phun phủ
đều bằng một lớp dung dịch đồng thau chịu nhiệt. Lớp gia công sẽ tránh được sự
hấp thụ ánh sáng chọn lọc và có độ phản xạ ban đầu đạt trên 65 %.
A.1.3.2. Kính lọc ánh sáng (Chú thích A.1.2), có
dạng lồi lõm, ngăn bụi, lắp vừa khít lên pha phản xạ hình bán cầu, Hình A.1.1.
Mặt lõm của kính lọc được gia công bằng cách phun cát và làm nhẵn hoặc gia cường
bằng axit. Kính lọc ánh sáng có các đặc tính màu như trong hệ tọa độ ba chiều
(x, y và z), và độ truyền sáng (Tw), nếu tính toán từ các số liệu truyền quang
phổ, sử dụng chuẩn chiếu sáng A phù hợp với Bảng A.1.2.
CHÚ THÍCH A.1.2 Để bộ
lọc được chấp nhận, phép thử quang phổ phải chỉ ra độ truyền năng lượng bức xạ
tại bước sóng 410 nm không nhỏ hơn 60 %, với đường cong xuống đều tới độ truyền
bức xạ dưới 10 % tại bước sóng 700 nm. Đường cong này không được có chỗ lồi lên
rõ rệt, đó là biểu hiện quá nhiều coban. Đường cong coban điển hình có độ
truyền qua tăng tại độ dài bước sóng bằng 570 nm, nằm phía trên đường thẳng nối
giữa hai điểm 540 nm và 590 nm, và cũng có dải truyền qua trong vùng đỏ đối với
chiều dài bước sóng 600 nm và lớn hơn. Sự sai lệch chấp nhận trong bộ lọc tại 570
nm không được vượt quá 0,03 trên đường thẳng nối hai điểm 540 nm và 590 nm, và
sự truyền qua tại bước sóng 700 nm so với các sóng ngắn hơn như tại 600 nm cũng
không vượt quá 0,03.