TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9544:2013
ISO 13995:2000
TRANG PHỤC BẢO VỆ - TÍNH CHẤT CƠ HỌC – PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐÂM XUYÊN VÀ XÉ ĐỘNG CỦA VẬT LIỆU
Protective
clothing – Mechanical properties – Test method for the determination of the
resistance to puncture and try dynamic tearing of materials
Lời nói đầu
TCVN 9544:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 13995:2000.
TCVN 9544:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình xé động trên vật liệu sau
khi bị đâm xuyên bởi một que nhọn là một quá trình phức tạp. Phương pháp thử
trong tiêu chuẩn này đã đưa ra được các điều kiện chuẩn nhờ đó có thể so sánh
giữa các vật liệu. Thử nghiệm về vật liệu có độ bền đã biết giúp cho người xây
dựng tiêu chuẩn sản phẩm và người thiết kế trang phục đưa ra được các mức tính
năng phù hợp đối với mục đích sử dụng cụ thể. Tiêu chuẩn này đưa ra bốn mức
tính năng.
Các điều khoản của tiêu chuẩn đã
được xây dựng bởi những người có trình độ và kinh nghiệm phù hợp. Thiết bị và
dụng cụ mô tả chỉ được sử dụng bởi những người có đủ trình độ, có phương tiện
bảo vệ, và có khả năng thực hành hợp lý để ngăn ngừa việc gây tổn thương cho
người sử dụng và những người khác.
TRANG
PHỤC BẢO VỆ - TÍNH CHẤT CƠ HỌC – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐÂM XUYÊN VÀ XÉ
ĐỘNG CỦA VẬT LIỆU
Protective
clothing – Mechanical properties – Test method for the determination of the
resistance to puncture and try dynamic tearing of materials
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền đâm xuyên và xé động của vật liệu làm trang phục bảo vệ được sử
dụng trong trường hợp vết rách và vết xé có thể gây ra hư hại nghiêm trọng trên
trang phục hoặc gây nguy hiểm cho người sử dụng do lớp bảo vệ không còn nguyên
vẹn. Các mức tính năng xác định được sẽ dùng để quy định cho vật liệu sử dụng
tại nơi mà nguy cơ xảy ra tai nạn có liên quan đến kích cỡ vết đâm xuyên và vết
xé.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khối đặc bằng kim loại hoặc
chất dẻo để kẹp mẫu khi thử.
2.2. Lưỡi dao xé (tearing
blade)
Một lưỡi dao tù nhô ra từ khối rơi
để đâm và xé mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Lưỡi dao xé bằng thép
cứng có một đầu hình nêm đã mài có bán kính cong sao cho lưỡi không sắc, nhưng
sẽ đâm xuyên qua vật liệu thử. Phần bản của lưỡi dao dày 3 mm và mặt dưới hình
bán nguyệt. Mặt dưới tạo ra vết xé rách trên mẫu thử, có thể đo được vết xé này
trong phép thử. Lưỡi dao xé thực hiện chức năng tương tự như que nhọn trong
ASTM D 2582-90, nhưng cứng hơn để có thể chịu được các lực lớn hơn.
3. Yêu cầu
3.1. Sử dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp
xác định độ bền đâm xuyên và xé động của vật liệu. Nếu tiêu chuẩn này được viện
dẫn như một phương pháp thử trong một tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể thì tiêu chuẩn
đó phải ghi thông tin cần thiết để cho phép áp dụng tiêu chuẩn này cho các sản
phẩm đặc biệt. Tiêu chuẩn viện dẫn tiêu chuẩn này phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả các mẫu được thử, mẫu thử
lấy từ các tấm vật liệu hay các sản phẩm phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN)
hoàn chỉnh, cách thức chuẩn bị và xử lý sơ bộ, nếu có, và khoảng kích cỡ cho
phép của các mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi tiết các phương pháp kẹp hoặc
phương pháp kéo cụ thể được sử dụng với các mẫu thử;
- Năng lượng và vận tốc của các tác
động dùng trong phép thử;
- Hướng tác động so với trục được quy
định của các mẫu thử;
- Số lượng các phép thử được thực
hiện;
- Chi tiết về các kỹ thuật cụ thể
được sử dụng trong việc đo chiều dài vết xé trên vật liệu đặc biệt hoặc trên
vật liệu dùng cho các ứng dụng đặc biệt;
d) Các nội dung bổ sung vào báo cáo
thử nghiệm:
- Các yêu cầu tính năng đối với sản
phẩm, và “các mức” liên quan. Tính năng yêu cầu phải được nêu hoặc dưới dạng
một mức tính năng như được xác định trong tiêu chuẩn này, hoặc “một chiều dài
vết xé trung bình không lớn hơn xx mm và một giá trị riêng lẻ lớn nhất không
lớn hơn yy mm khi được thử theo zz";
- Phạm vi của sản phẩm đáp ứng các
yêu cầu.
Thông tin và hướng dẫn sử dụng tiêu
chuẩn này trong tiêu chuẩn sản phẩm được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Nguyên
tắc của phép thử đâm xuyên và xé động
Một mẫu thử bằng vải hoặc da được
kép chắc chắn vào một khối đặc, điều chỉnh sao cho phần chính của mẫu thử thẳng
đứng. Phần trên của khối được gia công bằng máy để tạo được một góc phần tư sao
cho mẫu thử nằm ở phía sau khối và để lộ một mặt cong quay lên trên hướng về
lưỡi dao xé gắn với khối rơi sẽ rơi vào mẫu thử. Lưỡi dao xé đã được làm sắc ở
một đầu để đâm vào mặt cong của mẫu thử. Mặt dưới lượn tròn của lưỡi dao xé
hướng xuống dưới vào phần thẳng đứng của mẫu thử trước khi thả khối rơi. Mặt
đứng của khối được xẻ một rãnh sao cho một đầu của lưỡi dao ở trên khối, phần
còn lại nhô ra của lưỡi dao tạo ra đường xé.
Với các vật liệu có độ bền cao, quá
trình đâm do đầu sắc của lưỡi dao xé tạo ra đường xé nhỏ hơn 5 mm trên toàn bộ
chiều dài vết xé. Với các vật liệu độ bền kém, ảnh hưởng này nhỏ hơn. Lựa chọn một
điểm cuối hoặc giá trị đạt/không đạt ở 40 mm để đảm bảo giá trị đo được là độ
bền xé động của vật liệu bị đâm xuyên. Chiều dài vết xé là kích thước theo
chiều thẳng đứng của lỗ tạo ra bởi lưỡi dao xé. Việc quy định chiều dài xé nhỏ
hơn phù hợp để đánh giá vật liệu được sử dụng cho người mặc có tiếp xúc với các
mối nguy hiểm, xem Phụ lục A.
4.2. Loại vết
xé và cách đo
Các loại vết xé sau được tạo ra chủ
yếu bởi:
a) Một đường rạch thẳng đứng mà
lưỡi dao xé cắt đứt các sợi ngang trên mẫu thử;
b) Vết xé chữ “V” có hai nhánh rẽ
ra từ một điểm đâm xuyên. Trên vải dệt, các nhánh có thể bắt đầu tại điểm giao
90o giữa các sợi dọc và sợi ngang và tạo ra một góc 90o
giữa các nhánh. Trên da, các vật liệu composite và chất dẻo không có lót, góc
giữa các nhánh thường khoảng 30o.
c) Vết xé theo phương ngang từ điểm
bị đâm dọc theo đường yếu của vật liệu. Điều này thường xảy ra trên vải dệt kim
tráng phủ. Các mẫu vật liệu này khi thử, nếu bị cắt ở 90o theo hướng
vết xé, sẽ tạo ra một đường rạch dài và thẳng đứng.
d) Các vết xé phức hợp do sự kết
hợp các tính chất khác nhau của các vết xé ở trên. Một số liên quan của sợi dọc
tạo ra vết xé chữ V với một nhánh thẳng đứng và một nhánh 45o, hoặc
một nhánh thẳng đứng và một nhánh nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí cuối cùng của khối rơi không
phải là chỉ dẫn đáng tin cậy về chiều dài vết xé trên tất cả các vật liệu do
vải bị kéo giãn trong khi thử, và mép trên của lỗ sẽ bị kéo xuống dưới. Chiều
dài lỗ sẽ được đánh giá một lần nữa bằng cách so sánh vị trí của khối rơi khi
khối rơi bắt đầu tiếp xúc với mẫu thử và vị trí cuối cùng của khối rơi. Khối
rơi dừng tại chỗ xé sẽ làm gia tăng chiều dài đo trên các vật liệu mềm và sự
gia tăng này phải được được xem xét khi viện dẫn tiêu chuẩn này.
4.3. Mức tính
năng
Mức tính năng đạt được bởi một vật
liệu được xác định như mô tả dưới đây. Việc xác định dựa trên giá trị trung
bình của chiều dài vết xé trên tất cả các hướng của phép thử, nếu giống nhau,
hoặc dựa trên giá trị trung bình của chiều dài vết xé tại hướng xấu nhất nếu
giá trị trung bình này lớn hơn 50% giá trị từ hướng tạo ra chiều dài vết xé nhỏ
nhất.
4.4. Thiết
bị, dụng cụ thử nghiệm
Thiết bị, dụng cụ thử phải gồm một
đế nặng cứng để đặt khối gắn mẫu thử và hệ thống dẫn hướng khối rơi, xem Hình
1. Hệ thống dẫn hướng phải gồm hai thanh thép đã được mài nhẵn thẳng đứng có
đường kính ít nhất 15 mm, tâm của hai thanh thép cách nhau (100 ± 2) mm. Hai
thanh thép phải đủ dài để đỡ một chiều cao rơi 750 mm giữa đế của lưỡi dao xé
và điểm đâm xuyên trên mẫu thử. Bộ dẫn động rơi phải có một nam châm điện để
giữ khối rơi tại vị trí ban đầu. Chiều cao của bộ dẫn động phải điều chỉnh được
sao cho có thể bù được năng lượng mất đi do ma sát và có thể đạt được năng
lượng tác động thích hợp. Thiết bị phải có bộ phận đo được vận tốc tác động của
khối rơi và lưỡi dao xé.
4.5. Khối rơi
– khối giữ lưỡi dao
Tỷ lệ và kích thước của khối rơi –
khối giữ lưỡi dao được thể hiện trên Hình 2. Phải có bốn khối để lắp cùng lưỡi
dao xé với khối lượng như sau:
Số 1 (250 ± 10) g
Số 2 (500 ± 10) g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 4 (2 000 ± 40) g
Khối giữ lưỡi dao có thể cấu tạo từ
vật liệu cứng bất kỳ. Có thể tạo ra các khối có khối lượng lớn hơn bằng cách
thêm các quả nặng vào các khối nhẹ hơn, miễn là khối vẫn đảm bảo trong khoảng
kích thước thể hiện trên Hình 2.
Các khối phải được lắp với các
thanh dẫn ma sát thấp. Có thể sử dụng các ống chất dẻo chạy suốt khối, hoặc các
khe trượt có chiều dài ít nhất 20 mm ở phía trên đỉnh và phía dưới đáy của
khối. Khe hở trên các thanh dẫn phải là (1 ± 0,5) mm. Các hệ thống có sử dụng ổ
đỡ hoặc bánh xe cho thấy sẽ hấp thụ một lượng đáng kể năng lượng trong khi xé
do mômen giữa khối và các thanh dẫn. Một hệ thống các ống chất dẻo và dầu nhẹ
trên các thanh dẫn cho thấy sẽ tạo ra các kết quả nhất quán.
4.6. Lưỡi dao
xé
Vị trí và kích thước tổng thể của
lưỡi dao xé lắp vào khối giữ được thể hiện trên Hình 2. Lưỡi dao xé phải được
làm bằng thép, có độ cứng 58 HRC (độ cứng Rockwell thang C). Lưỡi dao xé được
gắn cứng vào khối giữ. Mép dưới của lưỡi dao xé nằm ngang, có bán kính (1,5 ±
0,1) mm, và ngang bằng với mép dưới của khối giữ lưỡi dao, xem Hình 2. Chiều
cao lưỡi dao xé phải là (10 ± 0,1) mm, tới đầu lưỡi dao là 10 mm. Mặt trên cùng
phải phẳng và song song với mặt phía dưới. Đầu thẳng đứng của lưỡi dao xé phải
được mài đến một góc (60 ± 3)0 và bán kính (0,2 ± 0,1) mm.
4.7. Khối giữ
mẫu thử và kẹp
Khối giữ mẫu thử phải được làm bằng
kim loại hoặc chất dẻo cứng. Kẹp phải được làm bằng thép, các bu lông và chi
tiết định vị phải bằng thép cứng. Khối và kẹp được thiết kế để giữ các mẫu vật
liệu có chiều rộng 110 mm và chiều dài từ 180 mm đến 200 mm. Các mẫu thử được
kẹp qua đỉnh và xuống các cạnh.
Khối giữ mẫu thử phải có bộ phận để
cố định chắc chắc vào đế của thiết bị. Hệ thống cố định này cho phép khối giữ
mẫu đặt khớp với lưỡi dao xé. Lưỡi dao phải đi vào khe (10 ± 0,5) mm của khối
và ở tâm của khe ± 0,5 mm.
4.7.1. Kích thước của khối giữ
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2. Hệ thống kẹp mẫu thử
Hệ thống kẹp thể hiện trên Hình 4.
Phải có năm kẹp bằng thép được gắn trên khối giữ mẫu thử bởi 14 bu lông như thể
hiện trong hình vẽ. Các kẹp phải có năm đỉnh răng song song với các góc (60 ±
3)o và một bước răng (khoảng cách) (3 ± 0,05) mm. Các đỉnh răng này
phải được gia công bằng máy để lộ ra các mặt kẹp bên trong. Các đỉnh răng phải
lắp khít vào các đường rãnh tương xứng được gia công ở mặt trước của khối giữ
mẫu thử. Vị trí của các đường rãnh được thể hiện trên Hình 3. Bề mặt của khối
giữ mẫu thử ở dưới kẹp ngang bên trên có thể được gia công phẳng để lắp kẹp
phẳng dễ dàng hơn. Cách bố trí này được thể hiện trên Hình 4. Phải có vít định
vị để cho phép điều chỉnh kẹp đối với các vật liệu có chiều dày khác nhau. Các
kích thước mang tính quy định còn lại của hệ thống kẹp được ghi trong chú dẫn
của Hình 4.
4.8. Chuẩn bị
thiết bị, dụng cụ
Khối giữ mẫu thử phải được bắt vít
vào đế tại vị trí phù hợp (4.7). Một khối giữ lưỡi dao xé thích hợp được đặt
trên hệ thống dẫn hướng và kiểm tra hướng chuyển động tự do của hệ thống dẫn
hướng. Thực hiện phép thử rơi và vận tốc của khối được đo tại điểm mà đầu của
lưỡi dao xé bắt đầu đi vào khe trên khối giữ mẫu thử. Điều chỉnh chiều cao rơi
sao cho vận tốc trung bình trong năm lần rơi liên tiếp, khối và lưỡi dao xé có
động năng trong khoảng quy định dưới đây, có tính đến khối lượng chính xác của
khối.
Đối với khối 250 g khoảng năng
lượng phải là 1,6 J – 1,8 J
Đối với khối 500 g khoảng năng
lượng phải là 3,3 J – 3,5 J
Đối với khối 1 000 g khoảng năng
lượng phải là 6,6 J – 7,0 J
Đối với khối 2 000 g khoảng năng
lượng phải là 13,4 J – 14,0 J
4.9. Chuẩn bị
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu thử lấy từ các sản phẩm
PTBVCN hoàn chỉnh, phải kiểm tra các vật liệu cấu tạo để xác định trục nhận
dạng. Nếu không thể xác định được trục nhận dạng, lựa chọn và ghi lại trục có
liên quan đến cấu tạo sản phẩm. Các mẫu thử phải được lấy từ một số PTBVCN, nếu
có yêu cầu theo tiêu chuẩn sản phẩm.
Mẫu thử phải được điều hòa ở (20 ±
2) oC và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %, trong ít nhất 24 h trước khi
thử. Phép thử phải được thực hiện trong môi trường điều hòa hoặc trong vòng 5
min từ khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường điều hòa.
4.10. Gắn
mẫu thử
Nới lỏng và lấy hết các kẹp của
khối gắn mẫu thử ra khỏi khối. Đặt mẫu thử vào phía dưới kẹp. Kẹp ngang được
giữ quay lên khi mẫu thử bị ấn xuống dưới. Khi mẫu thử đều nhau ở dưới tất cả
các kẹp, vặn bu lông lên theo thứ tự như thể hiện trên Hình 5, sau khi vặn bu
lông số 8, không nhất thiết phải thực hiện đúng thứ tự này. Ấn nhẹ với các đầu
ngón tay đặt phẳng trên mẫu trong khi vặn bu lông số 1, 2, 5, 7 và 8, theo hướng
các mũi tên trên hình vẽ. Ấn mạnh hơn trong khi vặn bu lông số 6 để bảo đảm mẫu
thử trải phẳng.
Không được kéo căng mẫu thử trong
khi gắn, nhưng sau khi các kẹp được vặn chặt, mẫu thử phải phẳng và nguyên vẹn.
Để bảo đảm kẹp phẳng, vít định vị của kẹp thẳng đứng và kẹp cong phải được điều
chỉnh để chỉ chạm vào mặt khối khi các kẹp đã được gắn chắc trước khi siết chặt
lần cuối. Đặt vít định vị tại thanh kẹp ngang để bảo đảm đai ốc trên đinh tán
đẩy kẹp đều trên mẫu thử và các đỉnh răng khớp đều vào các đường rãnh. Trong
tất cả các trường hợp, mẫu thử càng dày thì vít định vị càng nhô ra nhiều hơn.
4.11. Thực hiện
phép thử
Thả khối giữ lưỡi dao bằng nam châm
điện từ độ cao đã xác định trong 4.8, vào mẫu thử được gắn như mô tả trong
4.10. Đo chiều dài vết xé bằng calip có độ chính xác đến 0,1 mm. Đối với tất cả
các vết xé dài hơn 15 mm, đo khoảng cách giữa đỉnh của lưỡi dao xé và đỉnh vết
xé trong khi khối và lưỡi dao ở trạng thái dừng trên mẫu thử. Cộng thêm 10 mm
vào giá trị đo được để có được chiều dài vết xé. Đối với các vết xe ngắn hơn 15
mm, khối giữ lưỡi dao phải được nâng cao, và lấy lưỡi dao xé ra khỏi mẫu thử.
Sau đó phải đo toàn bộ chiều dài vết xé bằng calip trong khi mẫu thử vẫn kẹp
trong máy.
Lấy mẫu thử ra khỏi kẹp và kiểm
tra. Các kẹp phải để lại dấu vết trên mẫu thử. Không được có dấu hiệu của bất
kỳ sự trượt nào và không có sợi nào bị kéo một phần hoặc toàn bộ ra khỏi kẹp.
CHÚ THÍCH 1: Nếu mẫu thử cho thấy
dấu hiệu của sự trượt, thông thường phải loại bỏ kết quả. Một số trường hợp
ngoại lệ, có một số vải có độ bền rất cao như vải aramid philamăng đơn dệt vân
điểm cho thấy các lỗ hoặc vết xé chỉ từ 10 mm đến 20 mm với khối giữ lưỡi dao 2
000 g. Các vải này có sự phù hợp thấp do độ căng của sợi cao tạo ra tác động
lên phép thử. Các sợi trượt rất khó để kẹp. Kết quả từ 10 mm đến 20 mm là tốt
trong phạm vi mức tính năng cao nhất do vậy kết quả có thể được chấp nhận mặc
dù có một vài sợi trượt. Sự trượt phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các vết xé thông
thường nằm trong phạm vi mẫu thử và không chạm vào mép. Các vật liệu bị xé tới
mép theo một hướng thử luôn luôn tạo ra các vết xé dài theo ít nhất một hướng
khác, và không đáp ứng yêu cầu đối với các mức tính năng được đánh giá. Nếu cần
thiết, chuẩn bị các mẫu thử bổ sung để thử theo các hướng đặc biệt nếu xét thấy
một khiếm khuyết trên vật liệu không được đánh giá đầy đủ.
4.12. Phân
loại kết quả
Kết quả chung đạt được trong 4.11
phải được sử dụng để phân loại vật liệu thử theo các mức tính năng khác nhau.
Để đáp ứng yêu cầu đối với một mức tính năng đặc biệt, vật liệu thử phải có
chiều dài vết xé trung bình nhỏ hơn chiều dài được quy định trong tiêu chuẩn
viện dẫn tiêu chuẩn này dưới các điều kiện đặc biệt. Các mức tính năng được
biểu thị như trong Bảng 1.
Bảng
1 – Các mức tính năng
Khối
lượng của khối giữ lưỡi dao và lưỡi dao
Năng
lượng tác động
Chiều
dài vết xé trung bình quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn
Mức
tính năng
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
250
250
500
1
000
2
000
1,7
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
13,6
>
XX
<
XX
<
XX
<
XX
<
XX
Không
đạt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Một trong số chuỗi các phép đo yêu
cầu được thực hiện theo tiêu chuẩn này xác định được một ước lượng độ không đảm
bảo đo tương ứng của kết quả cuối cùng. Độ không đảm bảo đo (Um)
phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm dưới dạng Um = ± X. Độ không
đảm bảo đo dùng để xác định liệu tính năng có “đạt” hay không. Ví dụ, nếu như
kết quả cuối cùng cộng với Um trên mức tính năng đạt, trong khi một
giá trị cụ thể không vượt quá yêu cầu, thì mẫu này phải coi là không đạt.
4.13. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu
chuẩn hoặc các tài liệu khác viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Cách nhận biết vật liệu thử;
c) Các cách xử lý sơ bộ hoặc điều
hòa;
d) Các sai lệch so với các quy
trình được đưa ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Giá trị trung bình của các kết
quả theo tất cả các hướng, hoặc giá trị trung bình của các kết quả theo hướng
xấu nhất, nếu gấp hơn 1,5 lần giá trị theo hướng tốt nhất;
g) Liệu có bất kỳ sự trượt mẫu thử
hoặc sai lệch nào khác hay không;
h) Giá trị Um (độ không
đảm bảo đo) để xác định kết quả chung;
i) Mức tính năng mà vật liệu đạt
được xác định theo tiêu chuẩn hoặc tài liệu khác viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Phụ lục tham khảo về quy định kỹ thuật của
phương pháp thử đâm xuyên và xé động trên vật liệu và trang phục
A.1 Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử cung cấp thông tin
về độ bền tương đối của vật liệu đối với hư hại khi bị rách bất ngờ. Trong
trường hợp bất ngờ như vậy, PTBVCN có thể mắc vào đinh hoặc vật cản, bị đâm
xuyên sau đó bị xé. Đối với quần áo có độ bền kém thì có thể tạo ra một lỗ lớn.
Đối với quần áo có độ bền cao, một vết đâm xuyên có thể không tạo ra bất kỳ vết
xé nào, do vậy hạn chế được hư hại, và sự thâm nhập của nước, chất bẩn hoặc hóa
chất. Phương pháp thử cung cấp thông tin về khả năng xảy ra xé sau khi bị đâm
xuyên.
A.2 Phạm vi áp dụng
Thông tin trong phụ lục nhằm hỗ trợ
người sử dụng tiêu chuẩn này áp dụng vào các vấn đề đặc biệt. Phụ lục đưa ra
thông tin về kết quả có được từ phương pháp thử. Phụ lục này cũng giải thích ý
nghĩa của các mức tính năng đã cho.
A.3 Sử dụng tiêu chuẩn
Khi tiêu chuẩn này được viện dẫn,
một số các thông số phải được quy định dưới dạng liệt kê theo các yêu cầu của
Điều 4. Cũng phải lưu ý các phương pháp thử bổ sung hay phương pháp thử thay
thế sẽ cung cấp các dữ liệu yêu cầu. Tiêu chuẩn này sẽ được sử dụng thường xuyên
nhất trong các tiêu chuẩn sản phẩm PTBVCN.
A.4 Nhận biết mối nguy hiểm –
lựa chọn phương pháp thử
Lựa chọn các phương pháp thử đối
với PTBVCN sẽ tùy chọn vào các mối nguy hiểm có thể biết trước. Đối với nguy
hiểm do đâm xuyên/xé thông thường, đã nhận biết được sáu loại và dưới đây là
cách thức áp dụng vào các phương pháp thử cụ thể.
A.4.1 Đâm xuyên và xé kéo theo
Que nhọn, đinh, gai, kim, các góc
kim loại sắc, chỗ nền ráp, dây thép gai có thể đâm xuyên và xé PTBVCN khi tiếp
xúc với một góc hẹp. Điều này thường được đề cập như “vết rách”. Độ bền đối với
loại hư hại này được xác định theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Que nhọn, đinh, gai hoặc kim sắc có
thể xuyên thủng PTBVCN khi tiếp xúc với một lực trực tiếp tại đầu của các vật
này. Đây là một nguy cơ đâm thuần túy và có thể xác định theo EN 863:1995, Protective
clothing – Mechanical properties – Test method: Puncture resistance (Trang
phục bảo vệ - Tính chất cơ học – Phương pháp thử: Độ bền đâm xuyên).
A.4.3 Tác động cắt, đâm
Các đầu và mép sắc như dao nhọn,
kính vỡ và dây kim loại có thể tạo ra các vết cắt trên PTBVCN ở các lực nhỏ khi
tiếp xúc trực tiếp lên đầu sắc và mép cắt. Đây là một mối nguy hiểm do tác động
cắt. Độ bền đối với tác động cắt của vật liệu làm trang phục bảo vệ có thể xác
định theo EN 1082-3:2000, Protective clothing – Gloves and arm guards
protecting against cuts and stabs by hand knives – Part 3: Impact cut test for
fabric, leather and other materials (Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao
bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 3: Phép thử va đập cắt
đối với vải, da và các vật liệu khác)
A.4.4 Cắt trượt
Các mép sắc như các phần kim loại
dạng tấm, phoi kim loại, dao, thủy tinh, vật đúc và các dụng cụ có lưỡi mà
PTBVCN có thể bị kéo tạo ra một vết cắt trực tiếp mà không bị xuyên thủng
trước. Độ bền với các vết cắt trượt có thể xác định theo TCVN 9546:2013 (ISO
13997:1999), Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học – Xác định độ bền cắt bởi
các vật sắc.
A.4.5 Tác động mài mòn
Các đầu sắc có chiều cao giới hạn
như bề mặt bê tông, đá và mặt đường khi tác động trượt với lực lớn có thể gây
ra sự mài mòn nhanh và mất vật liệu, ví dụ như trong khi người trượt patanh
ngã, người leo núi ngã và các tai nạn của người lái xe mô tô. Sự mất vật liệu
có thể tạo ra lỗ và vết xé sau đó trên trang phục. Độ bền mài mòn của vật liệu
có thể đánh giá bằng phương pháp Woods, R.I “Phép thử mài mòn do dây đai trên
da và vải được sử dụng trong trang phục của người đi xe mô tô. Tính năng của
trang phục bảo vệ: Quyển thứ năm, ASTM STP 1237, James S. Johnson và S.Z.
Mansdorf. Eds. Hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ, Philadelphia, USA, 1996. Phương
pháp thử trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để đánh giá độ bền xé của sản
phẩm sau khi tạo thành lỗ do mài mòn.
A.4.6 Cắt, đâm xuyên và xé
Các đầu tù hoặc các ống trụ như
đinh tán ở giầy đá bóng tạo ra các tác động xiên với cẳng chân của những người
chơi và có thể gây tổn thương trực tiếp. Mối nguy hiểm do xé, đâm xuyên mạnh và
đặc biệt này được đề cập bởi phương pháp thử trong prEN 13061:1997, Protective
clothing – Shin guards for soccer players – Requirements and test methods (Trang
phục bảo vệ - Bao bảo vệ cẳng chân cho người chơi bóng đá – Yêu cầu và phương
pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử xé khác nhau đã thiết
lập hoàn chỉnh được áp dụng trên vải dệt thoi và da. Các phép thử này thường
không áp dụng riêng cho vải co giãn hoặc vật liệu dệt kim. Các phép thử được
thực hiện ở vận tốc thấp. Các phép thử nổ thường được áp dụng trên vật liệu
tráng phủ hoặc vật liệu dệt kim. Các phép thử nổ không dùng để kiểm tra các
tính chất của vật liệu sau khi tạo thành lỗ, nhưng các phép thử này cung cấp
một phương pháp để so sánh độ bền kéo đứt của tất cả các vật liệu. Các phép thử
nổ có thể thực hiện trên vải dệt thoi và da cũng phù hợp như trên vật liệu dệt
kim.
A.4.8 Tóm tắt cách lựa chọn
phương pháp thử
A.4.8.1 Khi nào lựa chọn phương
pháp thử đâm xuyên và xé động
Phương pháp thử đâm xuyên và xé
động trong tiêu chuẩn này sẽ rất phù hợp trong những tình huống sau:
a) Khi mối nguy hiểm đâm xuyên và
xé xảy ra đồng thời;
b) Khi phân tích rủi ro cho thấy
kết quả của một vết xé kéo theo do một lỗ thủng là nghiêm trọng;
c) Khi mối nguy hiểm có liên quan
đến chuyển động tương đối giữa que nhọn và PTBVCN lớn hơn 1 m.s-1;
d) Khi vật liệu mềm và giãn dài hơn
so với các vết xé trong sự cố thực;
e) Khi vật liệu là dệt kim, lưới hoặc
không dệt mà khó để thử trong một phép thử xé thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Khi vật liệu là một màng không
có lót;
h) Khi các vật liệu có phương pháp
thử duy nhất được so sánh với vật liệu có thể thử tương ứng bằng phương pháp
khác;
i) Khi một tiêu chuẩn sản phẩm đề
cập đến các vật liệu từ c đến g ở trên và các vật liệu khác, thì sẽ không có
những giới hạn không cần thiết;
A.4.8.2 Khi nào phương pháp thử
đâm xuyên và xé động không phù hợp
Phương pháp thử đâm xuyên và xé
động có thể không phù hợp trong các trường hợp sau:
a) Khi mối nguy hiểm là một trong
những khả năng được mô tả từ A.4.2 đến A.4.6;
b) Khi bất kỳ lỗ hoặc vết xé nào
trên vật liệu là rất nguy hiểm và vì vậy độ bền đâm xuyên hoặc cắt ban đầu có
tính quyết định
c) Khi độ bền xé lớn hơn nhiều độ
bền đâm xuyên và tình trạng nguyên vẹn của lớp bảo vệ là quan trọng.
A.5 Phân tích rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Nhận biết và định lượng
mối đe dọa
Mối đe dọa chủ yếu đối với tình
trạng nguyên vẹn của PTBVCN là vậy gây ra vết đâm xuyên ban đầu và từ đó tạo ra
vết xé trong khi PTBVCN chuyển động tương đối so với vật đâm xuyên hoặc làm
rách. Các đặc tính của đe dọa là:
- Độ sắc của vật đâm
- Độ sắc của mép xé. (nếu đủ sắc để
cắt PTBVCN, phương pháp thử đâm xuyên và xé động là không phù hợp)
- Vận tốc tương đối của vật và
PTBVCN, và khối lượng của phần cơ thể được bảo vệ bởi PTBVCN. Năng lượng tác
động.
- Năng lượng cần dùng để dừng
chuyển động tương đối giữa vật và PTBVCN. Điều này có thể thực hiện bằng cách
giữ vật hoặc giữ PTBVCN. Sau đó có thể bao gồm việc giữ chuyển động của người
sử dụng hoặc chỉ PTBVCN nếu điều này có thể thực hiện trên người sử dụng.
- Phản ứng lại của người sử dụng
đối với tác động, như kiểm soát phản xạ khi tay trượt trong lúc sử dụng mạnh
cờlê.
- Tần suất xảy ra đe dọa.
Nếu không có đủ kinh nghiệm để có
thể chỉ ra độ bền cần thiết của vật liệu chống lại đe dọa cụ thể, cần đo lực có
thể tồn tại trong tai nạn tiềm ẩn và quan hệ của các lực này đối với chuẩn tính
năng. Chuẩn tính năng được ước tính từ các phép đo và tính toán lực giữa đỉnh
đế giầy và mũ ủng có thể trên 800 N, nhưng giữa găng tay và vật bên trong găng
tay có thể dưới 20 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc quyết định để yêu cầu PTBVCN
có một mức đặc biệt về đặc tính cơ học đo được tùy thuộc vào việc đánh giá nguy
hại có thể xảy ra nếu PTBVCN có độ bền thấp hơn quy định. Các loại nguy hại sau
được nhận biết từ độ bền đâm xuyên và xé động không tương xứng.
a) Nguy hại tức thì tiềm ẩn có thể
gây nguy hiểm chết người như khi một dụng cụ hỗ trợ nổi đã được thổi phồng hoặc
áo cứu sinh bị xé;
b) Nguy hại nghiêm trọng khó nhận
biết và lâu dài hoặc tức thì và rõ ràng đối với người sử dụng khi vật liệu bảo
vệ bị chọc thủng trong khi PTBVCN tiếp xúc như dự kiến với một chất có hại,
hoặc sau đó người sử dụng tiếp xúc với chất này. Trường hợp này có thể xảy ra với
bộ đồ bảo vệ chống hạt nhân, hóa chất, vi sinh vật, bộ đồ chống phun sương và
găng tay;
c) Nguy hại có thể gặp khi quần áo
được sử dụng như một lớp bảo vệ chống lại sự tiếp xúc không thường xuyên và bất
ngờ với các chất được đề cập ở trên. Nguy hại xảy ra khi sự chọc thủng và sự
tiếp xúc với chất nguy hiểm xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp nhau. Nguy hại này
có thể tích tụ ví dụ như khi thuốc trừ sâu thâm nhập qua các vết xé nhỏ và tích
tụ bên trong bộ đồ chống phun sương.
d) Nguy hại tức thì và rõ ràng với
mức độ nghiêm trọng khác nhau khi mối nguy hiểm chọc thủng gây tổn thương người
mặc PTBVCN thông qua lỗ thủng. Trường hợp này có thể là một que nhọn sắc đâm ra
ngoài túi đựng phế liệu rồi đâm vào ống chân của người lao động khi chân di
chuyển qua túi, hoặc một vật ở trên mặt đất xé qua mũ ủng đâm vào bàn chân hoặc
mắt cá chân của người đi.
e) Nguy hại có thể khó nhận biết
nhưng sau thời gian dài gây hư hại cho PTBVCN, làm giảm hiệu quả bảo vệ của
PTBVCN trong tương lai;
f) Nguy hại tiềm ẩn ở mức từ vừa phải
đến nghiêm trọng, ví dụ: sự chọc thủng lớp ngoài của bộ đồ dành cho lính cứu hỏa
trực tiếp dẫn đến bỏng hoặc nước chảy vào và làm bỏng, hoặc một bộ đồ chống
thấm bị thủng, để nước ngấm vào;
g) Nguy hại ở mức từ nhẹ đến vừa
phải khi PTBVCN bị thủng làm giảm ngay hiệu quả của nó như việc trang phục bảo
vệ chống nhiệt độ cao và/hoặc trang phục không thấm nước dùng khi thời tiết xấu
bị rách.
h) Nguy hại tiềm ẩn về sau, Ví dụ:
quần áo phản quang trở nên không hiệu quả do lớp phản quang bị rách và mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ rủi ro chung tùy thuộc vào
tính nghiêm trọng của đe dọa, tần suất xảy ra đe dọa, mức độ nguy hại tiềm ẩn
và tần suất hoặc khả năng có thể xảy ra sự có mặt của chất hoặc tình huống nguy
hại. Phải xem xét các yếu tố sau:
- Tần suất tiếp xúc với mối nguy
hiểm cơ học;
- Tính nghiêm trọng của mối nguy
hiểm cơ học;
- Tần suất tiếp xúc với các chất
hoặc tình huống có thể gây nguy hại nếu PTBVCN bị chọc thủng;
- Tính nghiêm trọng của nguy hại mà
các chất hoặc tình huống có thể gây ra.
Mức độ rủi ro có liên quan đến loại
công việc được thực hiện, mức độ đào tạo người công nhân và mức độ tiếp xúc với
tình huống có tồn tại mối nguy hiểm đâm xuyên. Những người lính cứu hỏa và
người cứu thương thường xuyên làm việc trong điều kiện có khả năng nhìn thấp và
khoảng không hạn chế, rủi ro làm rách các vật xung quanh là rất cao. Trong một
vài tình huống làm hư hại PTBVCN có thể đe dọa đến tính mạng, trong những
trường hợp khác có thể chỉ gây ra tổn thương nhẹ hoặc sự không thoải mái.
Những người làm việc trong phòng
thí nghiệm về hóa chất, sinh học và công nghiệp hạt nhân, rủi ro do bị các vật
nhô ra đâm vào là thấp hơn, nhưng hậu quả do tiếp xúc với môi trường có thể bị
nguy hại nghiêm trọng hoặc bị chết với xác suất cao. Trong nhiều trường hợp,
tổn thương tức thì có thể không rõ ràng bởi vì các tác động của việc tiếp xúc
với một số chất hóa học và sinh học theo thời gian mới thấy rõ. Tổn thương này
có thể không thấy rõ, ngay cả với người tiếp xúc có thể truyền qua gen hoặc gây
ra khuyết tật sau sinh đối với con của họ.
Mức độ rủi ro có thể thay đổi do
tính rõ ràng của sự cố xé PTBVCN, và do khả năng có tính đến hành động sửa chữa
tức thì. Vì vậy mức độ rủi ro có thể giảm được bằng cách kiểm tra và thử PTBVCN
thường xuyên, hoặc bằng cách sử dụng PTBVCN có tín hiệu cảnh báo khi mặc trong
nhà máy hạt nhân, tín hiệu này sẽ cảnh báo người mặc khi lớp bảo vệ bị chọc
thủng. Mức độ rủi ro sẽ gia tăng nếu các vết xé nhỏ bị bỏ qua do những người
công nhân được đào tạo kém, các hóa chất thấm vào và tích lũy trên lớp lót và
trang phục bên trong. Tuy nhiên trong trường hợp này, PTBVCN bền hơn có thể gia
tăng rủi ro nguy hại trên thực tế, bởi vì PTBVCN bền có thể sử dụng lâu hơn, và
có thể tích lũy nhiều chất nhiễm bẩn qua các vết xé nhỏ.
A.6 Chỉ tiêu tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Quy định kỹ thuật của mức
tính năng
Đối với hầu hết các loại PTBVCN,
bốn mức tính năng sau sẽ đưa ra một sự phân loại vật liệu đầy đủ. Lưu ý là các
mức trong Bảng A.1 dựa trên chiều dài vết xé tối đa 40 mm, và cũng như vậy
chiều dài vết xé gần gấp đôi đối với mỗi lần gấp đôi khối lượng khối rơi. Bởi
vậy, dữ liệu này cũng có thể sử dụng như cơ sở của các chỉ tiêu tính năng yêu
cầu cho các chiều dài vết xé tối đa khác nhau. Tính năng của các vật liệu đại
diện phải luôn luôn được xác định trong khi xây dựng dự thảo tiêu chuẩn sản
phẩm.
Mức 4 (2 000 g và 40 mm), trong
phép thử này, vật liệu không xé dài hơn 40 mm thì không chắc chắn chỉ ra các
vết xé kéo theo trong bất kỳ tình huống ngẫu nhiên nào. Ba trong số các vật
liệu trong Bảng A.1 được sử dụng khi mô phỏng tai nạn xe máy ở 112 km/h. Nhiều
mẫu thử được sử dụng và không xảy ra xé.
Mức 3 (1 000 g và 40 mm),
vật liệu đạt đến mức này có thể coi như “bền”. Dưới hầu hết các điều kiện sử
dụng, vật liệu sẽ không bị xé ngay cả khi vật liệu chạm vào đinh nhô ra. Kinh
nghiệm cho thấy khi còn mới, vật liệu hiếm khi bị ảnh hưởng do rách hoặc xé.
Mức này bao gồm các vật liệu làm trang phục dùng trong công nghiệp nguy hiểm và
khắc nghiệt và sử dụng khi làm việc thông thường.
Mức 2 (500 g và 40 mm), vật
liệu đạt đến mức này bao gồm các vật liệu như vải thô mặc ngoài trời cho công
việc thông thường. Độ bền rách của các vật liệu này không cao. Vật liệu sẽ
không đủ bền để sử dụng trong các trường hợp có cọ sát cơ lý với các hóa chất
nguy hiểm, nhưng có thể phù hợp dưới các điều kiện tốt có các hóa chất tương
tự.
Mức 1 (250 g và 40 mm), vật
liệu đạt đến mức này có độ bền rách và xé rất thấp. Vật liệu không phù hợp để
sử dụng trong bất kỳ tình huống nguy hiểm nào, hoặc tại nơi tình trạng nguyên
vẹn của quần áo là quan trọng. Các vật liệu lót và các mắt lưới cho phép gió
thổi qua thông thường sẽ ở mức 1.
Những vật liệu không đạt mức 1.
Những vật liệu này có bề mặt rất yếu đối với mối nguy hiểm đâm xuyên và xé. Vật
liệu có thể được sử dụng để tạo thành các chỗ nối yếu riêng biệt.
A.8 Điều kiện đặc biệt và sai
lệch so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này
Khi tiêu chuẩn này được viện dẫn
trong một số tình huống có thể cần để quy định các điều kiện đặc biệt cho phép
thử hoặc điều kiện áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu tính năng của sản phẩm
dựa trên diện tích lỗ được hình thành do tai nạn rách và xé quan trọng hơn
chiều dài vết xé, phương pháp dưới đây được đặt ra.
Một vật hình côn làm bằng vật liệu
cứng nhẵn phù hợp như kim loại hoặc chất dẻo phải được đánh dấu bằng một chuỗi
các đường tròn một milimét tại các khoảng cách nhau từ 40 mm đến 120 mm. Nếu
vật hình côn hơi hẹp dần thì các đường tròn này sẽ cách nhau rất đều. Mẫu thử
sau khi đâm xuyên và xé được lấy ra khỏi thiết bị và đẩy vào trong vật hình
côn. Phải đẩy nhẹ xuống vật hình côn cho đến khi toàn bộ chu vi của lỗ tiếp xúc
với vật hình côn và tại cùng chiều cao. Độ dài chu vi của lỗ thủng sau đó được
làm tròn đến 0,5 mm. Gợi ý là mức đạt/không đạt thường gấp đôi chiều dài vết xé
hoặc 80 mm. Đối với một số mục đích sử dụng, cần thiết để quy định các lỗ nhỏ
hơn nhiều. Phương pháp này có thể được thực hiện trong tiêu chuẩn sản phẩm dựa
trên cơ sở phân tích rủi ro.
A.8.2 Điều hòa sơ bộ
Một số PTBVCN khi tiếp xúc với các
điều kiện sử dụng sẽ bị giảm chất lượng dần dần và nghiêm trọng. Ánh nắng mặt
trời, hơi ẩm, dầu, vi khuẩn, hóa chất và không khí có thể gây ra sự giảm độ bền
xé do đó có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng. Tiêu chuẩn sản phẩm phải đề
cập đến điều hòa sơ bộ hoặc quá trình lão hóa cho phép dự đoán các ảnh hưởng có
thể xảy ra khi cất giữ và sử dụng thông thường.
A.8.3 Điều kiện thử đặc biệt
Một số PTBVCN khi tiếp xúc
với các điều kiện sử dụng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và tức thì. Nước, dầu,
dung môi, và nhiệt độ cao hoặc thấp có thể gây ra sự giảm độ bền xé. Tiêu chuẩn
sản phẩm phải quy định phương pháp thử vật liệu ướt và sau khi ngâm, hoặc tại
nhiệt độ không tiêu chuẩn, hoặc dưới các điều kiện quy định khác, nếu sự giảm
độ bền xé có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Bảng
A.1 – Chiều dài vết xé của các vật liệu khác nhau được thử bởi tiêu chuẩn này
tính bằng milimét
Vật
liệu và mức tính năng đạt được
Hướng
xé liên quan đến trục dọc của cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
500
1
000
2
000
Mức
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải para-aramid philamăng đơn,
dệt vân điểm, 290 g/m2
Dọc
Ngang
45o
11
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
13
Vải para-aramid xơ dài, dệt kim
nổi vòng, 600 g/m2
Dọc
Ngang
45o
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
22
21
23
Da bò dày 1,5 mm (da dùng trên
sản phẩm cho người đua xe máy)
Không
nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
13
23
29
30
Vải para-aramid philamăng đơn,
dệt vân điểm, 300 g/m2
Dọc
Ngang
45o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
23
41
43
32
Mức
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt
Không
đạt
Vải polyeste, dệt kim đan dọc,
400 g/m2
Dọc
Ngang
45o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
30
43
48
48
Da bò dày 1,3 mm (da dùng cho các
sản phẩm cho người đi xe máy trên đường)
Không
nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
36
19
37
39
55
Vải polyester philamăng đơn, dệt
vân điểm, tráng phủ polyuretan, 480 g/m2 (lớp tráng phủ 230 g/m2)
Dọc
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
33
22
80
67
39
Vải riptop 60/40 %
para-aramid/meta-aramid, 240 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
45o
40
29
33
93
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
2
Đạt
Không
đạt
Không
đạt
Da bò dày 1,2 mm không dùng để
làm da trên các sản phẩm cho người đi xe máy
Dọc
theo da
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
18
22
36
57
33
Vải không thấm nước có thể nhận
thấy rõ, polyamid dệt kim tráng phủ polyuretan mềm, 250 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
45o
15
27
20
50
85
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
90
Vải dệt vân chéo 23/77 % para-aramid/meta-aramid,
230 g/m2
Dọc
Ngang
45o
22
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
57
52
110
116
86
Vải dệt vân điểm xơ polyamid được
tráng phủ polyuretan cứng, 200 g/m2 (tráng phủ 60 g/m2)
Dọc
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
23
60
65
38
Vải bạt sợi bông 550 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
45o
37
30
19
90
70
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng nitril không có lót dày 0,35
mm (găng tay làm việc)
Dọc
Ngang
45o
20
18
20
30
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
1
Đạt
Không
đạt
Không
đạt
Không
đạt
Vải dệt vân chéo 50/50 %
visco/meta-aramid, 260 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
45o
32
22
18
44
29
23
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
Vải lót lưới, polyamid, dệt đơn,
150 g/m2
Dọc
Ngang
45o
27
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
44
Lưới polyester có thể nhìn thấy
rõ, dệt kim đan dọc, 130 g/m2
Dọc
Ngang
45o
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
62
41
34
Da bò 0,7 mm. Da loại kém bền
dùng làm lớp lót ủng
Dọc
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
39
20
60
49
48
Vải có thể nhìn thấy rõ,
polyeste, dệt vân điểm, 100 g/m2, không tráng phủ - xem phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
45o
36
39
30
Không
đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
đạt
Vải có thể nhìn thấy rõ polyeste,
dệt vân điểm tráng phủ polyuretan 100 g/m2 (như ở trên)
82
70
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* vết xé chạm mép mẫu thử

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đế cứng nặng
2 Khung đỡ
3 Thanh dẫn bằng thép đã mài nhẵn
4 Hệ thống treo nam châm điện có
thể điều chỉnh được
5 Nam châm điện
6 Khối rơi – khối giữ lưỡi dao
7 Lưỡi dao xé
8 Khối giữ mẫu thử
Hình
1 – Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của thiết bị đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
a = phóng to
1 Thanh dẫn
2 Ống dẫn hướng
3 Khối giữ lưỡi dao
4 Tấm tiếp xúc với nam châm điện
5 Lưỡi dao xé
6 Đầu mài của lưỡi dao xé
7 Mép hình bán nguyệt phía dưới của
lưỡi dao xé
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2 Khoảng cách
của đầu lưỡi dao xé tính từ tâm của khối, (37,5 ± 2,5) mm
b3 Chiều dài phần
bên song song của lưỡi dao xé, > 10 mm
d1 Đường kính của
thanh dẫn, > 15 mm
h1 Chiều cao của
khối giữ lưỡi dao, (120 ± 10) mm
h2 Chiều cao của
phần bên song song của lưỡi dao xé, (10 ± 0,1) mm
l1 Khoảng cách
giữa các thanh dẫn, (100 ± 2) mm
r1 Bán kính các
mép dưới của lưỡi dao xé, (1,5 ± 0,1) mm
r2 Bán kính các
mép thẳng đứng được mài của lưỡi dao xé, (0,2 ± 0,1) mm
t1 Khe hở giữa
các thanh trượt hoặc ống và các thanh dẫn, (1 ± 0,5) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α Góc mài phía đầu lưỡi dao
xé, (60 ± 3)o
Hình
2 – Khối giữ lưỡi dao

CHÚ DẪN
1 Mặt sau của khối gắn mẫu thử
2 Mặt trước của khối gắn mẫu thử
3 Đế của thiết bị
4 Thanh dẫn
5 Khối giữ lưỡi dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các vị trí của năm đường rãnh
song song được gia công trên mặt khối để khớp với các đỉnh năng của kẹp như đề
cập trong 4.7.2
b1 Chiều sâu của khối
> 100 mm
b2 Chiều sâu của khe
trên khối, (15 ± 1) mm
b3 Chiều dài của lưỡi
dao xé đi vào khe, (10 ± 0,5) mm
b4 Khoảng cách từ mặt
phẳng tâm của thanh dẫn đến phía trước khối, (27,5 ± 2,5) mm
h1 Chiều cao của khối,
(250 ± 10) mm
l1 Chiều rộng của khối,
> 200 mm
r1 Bán kính chóp của
khối giữ mẫu thử, (100 ± 1) mm
t1 Chiều rộng của khe,
(8 ± 0,5) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
a = phóng to
1 Khối giữ mẫu thử
2 Khe hẹp trên khối giữ
3 Kẹp ngang phía trên cùng
4 Kẹp cong đứng
5 Kẹp thẳng đứng
6 Các đường rãnh trên mặt khối giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Bu lông xuyên suốt (M10)
9 Vít định vị (M6)
10 Các đỉnh răng trên mặt kẹp
11 Được hàn trên đầu bu lông xuyên
suốt
A Hình chiếu kẹp thẳng đứng (chi tiết
dạng răng của đỉnh răng và đường rãnh)
B-B Mặt phẳng nối giữa phần thẳng
đứng của khối giữ mẫu thử và góc phần tư phía trên
b1 Chiều rộng của kẹp
ngang, (50 ± 1) mm
b2 Chiều rộng của kẹp
thẳng đứng, (50 ± 1) mm
b3 Khoảng cách của vít
định vị tính từ mép của kẹp, (40 ± 2) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b5 Chiều rộng của các
phần đỉnh răng và đường rãnh của khối và kẹp, (15 ± 0,25) mm
b6 Bước của đường rãnh
và đỉnh răng, (3 ± 0,05) mm
d1 Đường kính của lỗ
hổng đối với vít cấy trên kẹp ngang, (11,5 ± 0,5) mm
d2 Đường kính thân bu
lông M10, 10 mm
d3 Đường kính lỗ trượt
của bu lông M10 trên khối gắn mẫu thử, 10,5 mm
d4 Đường kính lỗ hổng
vừa khít với bu lông M10 trên chiều dài l3, (11,5 ± 0,5) mm
h1 Chiều cao của khối
giữ mẫu thử, (250 ± 10) mm
h2 Chiều cao của kẹp
thẳng đứng, (120 ± 5) mm
h3 Khoảng cách giữa các
bu lông xuyên suốt, (45 ± 5) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h5 Khoảng cách giữa bu
lông dưới đến mép dưới của kẹp, (15 ± 3) mm
h6 Khoảng cách từ mặt
phẳng “B-B”, (80 ± 1) mm
l1 Chiều dài lắp vít cấy
vào khối giữ mẫu thử, > 19 mm
l2 Chiều dài lỗ trượt,
(30 ± 3) mm
l3 Chiều dài lỗ hổng,
chiều sâu khối – l2
l4 Khoảng cách từ phía
trước của khối (40 ± 1) mm
l4 và h6+ Kích
thước tính từ mép dưới của phần tạo rãnh của khối giữ mẫu thử và mép dưới của
kẹp ngang
r1 Bán kính đáy rãnh và
đỉnh răng, (0,4 ± 0,05) mm
s1 Chiều dày của kẹp đến
đỉnh răng, (10 ± 0,5) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1 Khe hở giữa kẹp thẳng
đứng với kẹp cong đứng, (1 ± 0,5) mm
t2 Chiều rộng của khe
hẹp đối với vít cấy trên kẹp cong, (11,5 ± 0,5) mm
t3 Khe hở giữa kẹp ngang
và kẹp cong đứng khi không có mẫu thử, (4 ± 2) mm
α1 Góc xác định góc của
vít cấy với kẹp cong đứng, (50 ± 2)o
α2 Góc xác định góc của
vít cấy với kẹp ngang (25 ± 1)o
α3 Góc xác định vị trí
mép dưới của kẹp ngang và hướng của vít cấy. Đường phân cách mặt phẳng nằm
ngang (B-B) của chỗ nối giữa phần thẳng đứng của khối giữ mẫu thử và góc phần
tư phía trên là 100 mm tính từ phía trước khối, (50 ± 1)o
α4 Góc của đỉnh răng và
đường rãnh với đường pháp tuyến của kẹp và bề mặt khối, (30 ± 3)o
Hình
4 – Hệ thống kẹp mẫu thử

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 đến 14 là thứ tự vặn chặn các đai
ốc trên vít cây và bu lông
Hình
5 – Thứ tự vặn chặt các bu lông trên kẹp
Các mũi tên chỉ hướng mẫu thử được
ấn bởi các ngón tay trong khi vặn chặt các bu lông với số đã chỉ rõ. Mũi tên
kép 5 và 6 chỉ sức ấn mạnh hơn được tác dụng tại các điểm này để đảm bảo mẫu
thử trải phẳng.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Khối gắn mẫu thử
2.2 Lưỡi dao xé
3 Yêu cầu
3.1 Sử dụng tiêu chuẩn
4 Thiết bị, dụng cụ và cách tiến
hành
4.1 Nguyên tắc của phép thử đâm
xuyên và xé động
4.2 Loại vết xé và cách đo
4.3 Mức tính năng
4.4 Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Lưỡi dao xé
4.7 Khối giữ mẫu thử và kẹp
4.8 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
4.9 Chuẩn bị mẫu thử
4.10 Gắn mẫu thử
4.11 Thực hiện phép thử
4.12 Phân loại kết quả
4.13 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Phụ lục tham
khảo về quy định kỹ thuật của phương pháp thử đâm xuyên và xé động trên vật
liệu và trang phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phạm vi áp dụng
A.3 Sử dụng tiêu chuẩn
A.4 Nhận biết mối nguy hiểm – lựa
chọn phương pháp thử
A.4.1 Đâm xuyên và xé kéo theo
A.4.2 Đâm xuyên
A.4.3 Tác động cắt, đâm
A.4.4 Cắt trượt
A.4.5 Tác động mài mòn
A.4.6 Cắt, đâm xuyên và xé
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.8 Tóm tắt cách lựa chọn phương
pháp thử
A.5 Phân tích rủi ro
A.5.1 Nhận biết và định lượng mối
đe dọa
A.5.2 Đánh giá nguy hại tiềm ẩn
A.5.3 Đánh giá mức độ rủi ro
A.6 Chỉ tiêu tính năng
A.7 Quy định kỹ thuật của mức tính
năng
A.8 Điều kiện đặc biệt và sai lệch
so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này
A.8.1 Diện tích lỗ hoặc chiều dài
vết xé
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.3 Điều kiện thử đặc biệt