TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11953-3:2017
ISO 16900-3:2012
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ
- PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ LỌT CỦA PHIN LỌC BỤI
Respiratory
protective devices - Methods of test and test
equipment - Part 3: Determination of particle filter penetration
Lời nói đầu
TCVN 11953-3:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 16900-3:2012.
TCVN 11953-3:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11953
(ISO 16900), Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị
thử, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11953-2:2017 (ISO
16900-2:2009), Phần 2: Xác định trở lực hô hấp;
- TCVN 11953-3:2017 (ISO
16900-3:2012), Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi;
- TCVN 11953-4:2017 (ISO
16900-4:2011), Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử
di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit;
- TCVN 11953-6:2017 (ISO
16900-6:2015), Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối;
- TCVN 11953-7:2017 (ISO
16900-7:2015), Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế;
- TCVN 11953-8:2017 (ISO
16900-8:2015), Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ
cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ;
- TCVN 11953-9:2017 (ISO
16900-9:2015), Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào.
Bộ tiêu chuẩn ISO 16900
còn các phần sau:
- ISO 16900-5:2016, Respiratory
protective devices - Methods
of test and test equipment - Part 5: Breathing machine, metabolic simulator,
RPD headforms and torso, tools and verification tools;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16900-11:2013, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 11:
Determination of field of vision;
- ISO 16900-12:2016, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 12:
Determination of volume-averaged work of breathing and peak respiratory
pressures;
- ISO 16900-13:2015, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 13: RPD using
regenerated breathable gas and special application mining escape RPD:
Consolidated test for gas concentration, temperature, humidity, work of
breathing, breathing resistance, elastance and duration;
- ISO 16900-14:2015, Respiratory
protective devices - Methods of test and test equipment - Part 14: Measurement
of sound level.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được dùng để
bổ sung cho bộ ISO 17420 (tất cả các phần) tiêu chuẩn tính
năng của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (PTBVCQHH). Các phương pháp thử được
qui định cho phương tiện hoàn chỉnh hoặc bộ phận của phương tiện tuân
theo ISO 17420. Nếu có sai lệch từ phương pháp thử trong tiêu chuẩn này thì các
sai lệch phải được qui định trong ISO 17420.
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ THIẾT BỊ THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH
ĐỘ LỌT CỦA PHIN LỌC BỤI
Respiratory
protective devices -
Methods of test and test equipment - Part 3: Determination of
particle filter penetration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp thử đối với độ lọt của phin lọc bụi tách rời hoặc phin lọc bụi
tích hợp có trong phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10861 (ISO 21748), Hướng
dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái
lập và độ đúng trong ước lượng độ không đảm bảo đo
ISO 16972, Respiratory
protective devices - Terms,
definitions, graphical symbols and units of measurement (Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu đồ họa và đơn vị
đo)
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 16972.
4 Điều
kiện ban đầu
Tiêu chuẩn tính năng phải
chỉ rõ các điều kiện thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự liên tục
của điều hòa sơ bộ;
- Tốc độ
dòng sol khí thử qua phin lọc khi thử;
5 Yêu
cầu chung của phép thử
Nếu không có qui
định khác, các giá trị đưa ra trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng các giá
trị danh nghĩa. Loại trừ các giới hạn nhiệt độ, các giá trị không được thể hiện
là tối đa hoặc tối tiểu thì phải có dung sai ± 5 %. Nếu không có
qui định khác, nhiệt độ xung quanh để thử phải từ 16
°C đến 32 °C và độ ẩm tương đối (50 ±
30) %. Các giới hạn nhiệt độ qui định phải có độ chính xác ± 1
°C.
6 Nguyên
tắc
Các sol khí thử có đặc tính đã biết được tạo ra và đi qua
phin lọc khi thử. Độ lọt của phin lọc thử, tính bằng phần trăm, bằng nồng độ của
sol khí sau phin chia cho nồng độ của sol khí
trước phin nhân với 100. Các nồng độ này được đo bằng
cùng loại detector.
Hai sol khí
chuẩn để thử là natri clorua và dầu parafin. Natri
clorua là sol khí rắn và dầu parafin là sol khí lỏng.
7 Thiết
bị, dụng cụ
7.1 Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Máy tạo sol khí;
b) Cấu kiện kiểm soát
dòng;
c) Buồng thử phin lọc;
d) Detector sol khí.
Ví dụ về sơ đồ mẫu của một
thiết bị thử được thể hiện trên Hình 1.

CHÚ DẪN
1 Máy
tạo sol khí
2 Bộ
cấp không khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Miệng
xả không khí (dòng thử nhỏ hơn đầu ra của máy tạo sol khí)
5 Không
khí bổ sung (dòng thử lớn hơn đầu ra của máy tạo sol khí)
6 Buồng
thử phin lọc
7 Phin
lọc khi thử
8 Van
chọn lọc để lấy mẫu theo hai đường
9 Quang
kế phát hiện sol khí thứ hai (tùy chọn)
10 Quang
kế phát hiện sol khí
11 Lưu
lượng kế
12 Bơm
hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Máy
tạo sol khí
7.2.1 Qui
định chung
Sol khí natri clorua (NaCl)
phải được trung hòa bằng cách đưa cả ion dương và ion âm vào dòng khí khô hoặc
dòng không khí loãng sao cho sự phân bố điện tích đạt đến trạng thái cân bằng,
thường được biết đến là sự phân bố Boltzmann. Sol khí
parafin không cần trung hòa bởi vì nó sẽ làm gia tăng
sự biến đổi kết quả thử.
CHÚ THÍCH Các
ion phải được tạo ra bằng thiết bị điện và được điều chỉnh
sao cho không có sự phân cực diện tích tổng trên sol khí.
7.2.2 Phương
pháp thử natri clorua
7.2.2.1 Sol
khí thử được tạo ra bằng cách dùng khí nén phun dung dịch natri clorua trong nước
đã loại các khoáng chất. Dung dịch phun sương được trộn với không khí khô để
làm cho nước bốc hơi. Sol khí tổng hợp phải có các tính chất sau:
a) Trung vị số của phân bố
kích thước hạt có đường kính điện động từ 0,06 µm đến
0,10 µm, với độ lệch chuẩn hình học từ 1,4 đến 1,8;
b) Nồng độ sol khí nằm
trong khoảng từ 8 mg/m3 đến 35 mg/m3;
c) Sự thay đổi nồng độ
không lớn hơn ± 10 % trong khi thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo nồng độ theo khối lượng
sol khí, sự phân bố kích thước bụi và độ ẩm trong buồng thử phin lọc.
CHÚ THÍCH Nên
sử dụng phương pháp biến động điện để xác định sự phân bố kích thước bụi.
Thông tin bổ sung về các
phép đo độ biến động điện có thể tìm thấy trong ISO 15900.
7.2.2.2 Dung
dịch NaCl phải được thay mới hoàn toàn và không bổ sung thêm để duy trì nồng
độ dung dịch đúng.
7.2.3 Phương
pháp thử dầu parafin
7.2.3.1 Sol
khí thử được tạo ra bằng cách phun sương không khí nén dầu parafin
lỏng. Các đặc tinh dầu paratin ở 20 °C phải là:
a) Số CAS: 8012-95-1;
b) Khối lượng riêng: 0,818
g/cm3 đến 0,875 g/cm3;
c) Độ nhớt động: 0,025
Pa.s đến 0,080 Pa.s; [độ nhớt động học: < 35 mm2/s (ở 40 °C: 13,5
mm2/s đến 16,5 mm2/s)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dầu parafin
trong thiết bị thử nghiệm phải được thay mới ba tháng một lần, không kể có sử dụng
hay không, hoặc thay thường xuyên hơn nếu tiếp xúc liên tục với không khí nóng
và không khí nén;
b) Nếu yêu cầu gia
nhiệt dầu trong máy, không nên gia nhiệt dầu cao hơn 60 °C.
7.2.3.3 Sol
khí parafin phải có các tính chất sau:
a) Trung vị số của phân bố
kích thước hạt có đường kính điện động từ 0,16 µm đến
0,21 µm, với độ lệch chuẩn hình học từ 1,4 đến 1,8;
b) Nồng độ sol khí nằm
trong khoảng từ 15 mg/m3 đến 35 mg/m3;
c) Sự thay đổi nồng độ
không lớn hơn ± 10 % trong khi thử;
Phải đo nồng độ theo khối
lượng sol khí và sự phân bố kích thước bụi trong buồng thử phin lọc.
CHÚ THÍCH Nên
sử dụng phương pháp biến động điện để xác định
sự phân bố kích thước bụi.
Thông tin bổ sung về các
phép đo độ biến động điện có thể tìm thấy trong ISO 15900.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện kiểm soát dòng được
sử dụng để xả bớt sol khí dư khi có yêu cầu,
dòng thử nhỏ hơn đầu ra của máy tạo sol khí.
Nếu tiêu chuẩn tính năng
yêu cầu một dòng vượt quá đầu ra của máy tạo sol khí,
không khí bổ sung phải được trộn vào đầu ra để làm tăng
dòng vào buồng thử phin lọc. Phải tác động để báo đảm
là nồng độ khí thử giữ trong khoảng phạm vi cho phép. Nếu cần thiết, sử dụng
song song hai hoặc nhiều máy tạo sol khí để
duy trì nồng độ khí thử trong khoảng phạm vi qui định ở tốc
độ dòng cao.
Phương pháp đo nồng độ sol khí và sự phân bố kích thước bụi phải không bị ảnh hưởng bởi lưu
lượng kế. Điều này có thể đạt được bằng cách cho lưu lượng kế hướng xuống buồng
thử.
7.4 Buồng
thử phin lọc
Buồng thử phin lọc phải đủ
lớn để chứa được hệ thống lọc khi thử và cho phép phơi nhiễm toàn bộ diện tích
phin lọc với sol khí. Phải cẩn thận để dòng
sol khí không tập trung hướng vào một phần của phin lọc hoặc hệ thống
phin lọc trừ khi có nguyên nhân từ thiết kế phin lọc.
Cấu tạo của buồng phải bền
với sol khí, phải đủ kín và phải an toàn với áp suất bất kỳ, có thể tạo ra
cả áp suất dương và áp suất âm.
Buồng thử phin lọc phải được
thiết kế để giảm thiểu các sai lệch vận tốc không khí ngang qua bề mặt của
phin lọc khi thử. Vận tốc không khí cao (“vòi phun”) có thể gây ra độ lọt phin
lọc nhân tạo cao.
7.5 Detector sol khí
7.5.1 Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng lấy mẫu phải
được giảm thiểu để giảm ảnh hưởng của việc lấy mẫu sol khí
trong buồng thử hoặc phía sau của phin lọc. Nếu cần thiết, mẫu phải được đặt trở
lại hệ thống để ngăn ngừa các lỗi khi xác định tốc độ dòng thử.
Cho phép sử dụng hai detector sol khí, một detector kiểm soát nồng độ dòng phía trước và một detector kiểm soát nồng độ dòng phía sau, miễn là cả
hai được hiệu chuẩn chính xác đối với kích thước sol khí
phù hợp và khoảng nồng độ chúng được sử dụng.
7.5.2 Natri
clorua
Sol khí
natri clorua phải được phân tích bằng quang kế ngọn lửa.
Bụi natri
clorua trong không khí đi qua ống đốt bị bay hơi tạo ra phát xạ đặc trưng của
natri ở 589 nm. Cường độ phát xạ này tỷ lệ với nồng độ của natri trong dòng
khí.
Cường độ của ánh sáng phát
ra bởi ngọn lửa được đo bằng ống nhân quang. Để tách khí thải natri từ ánh sáng
nền có bước sóng khác, sử dụng phin lọc nhiễu dải hẹp có các phin lọc dải bên
phù hợp để loại bỏ nhiễu khỏi H2O và CO2.
Do đầu ra của ống nhân quang chỉ tỷ lệ với ánh sáng tới trên một khoảng nhỏ
tương đối, cường độ ánh sáng cao bị suy giảm bởi các phin lọc cường độ trung
bình.
7.5.3 Dầu
parafin
Detector tham chiếu là một
quang kế tán xạ ánh sáng chuyển tiếp mà có góc tán xạ hiệu quả lên đến
45°. Có thể sử dụng các detector khác được chứng minh là tương đương với
detector tham chiếu khi sử dụng sol khí thử qui định
trong 7.2.3.
8 Phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phin lọc được gắn trong buồng
thử và chịu tác động của sol khí. Dòng quy định đi qua phin lọc. Nếu phin lọc
có van thở, cần bịt van này lại trong khi thử.
Nếu thử riêng một phin lọc
của bộ lọc nhiều phin thì dòng khí quy định cho phép thử phải được chia đều vào
các phin lọc với quy định là trở lực của các phin lọc thỏa mãn
công thức (1)

(1)
Trong đó
Rmax
trở lực tối đa
Rmin trở
lực tối thiểu
trở
lực trung bình
Nồng độ sol khí được kiểm
soát cả phía trước và phía sau phin lọc để tính độ lọt của phin lọc. Không cần
kiểm soát đồng thời cả hai nồng độ, miễn là nồng độ khí thử cho thấy sự ổn định
trong khoảng thời gian chu kỳ đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thời gian ổn định 3
min, bắt đầu ghi lại độ lọt phin lọc. Giá trị lọt trong thời gian ngắn là giá
trị trung bình trong 30 s tiếp theo.
Thời gian ổn định phải bắt
đầu khi buồng được đóng kín.
8.3 Phép
thử lọt bụi phơi nhiễm toàn bộ
8.3.1 Phin
lọc PTBVCQHH không hỗ trợ
Nếu có yêu cầu trong tiêu
chuẩn tính năng, phin lọc phải được phơi nhiễm với m = 150 mg sol khí thử
bằng cách kéo dài thời gian thử. Thời gian thử phải tính theo công thức (2):

(2)
Trong đó
t thời
gian, tính bằng phút (min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q lưu
lượng khí thử, tính bằng lít trên phút (l/min);
c nồng
độ khí thử, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3).
Nếu có
thể, sự phơi nhiễm phải được xác định theo khối lượng bằng cách cân phin lọc
trước và sau phép thử. Điều này không áp dụng cho các phin lọc có
chứa các chất hấp thụ hơi nước, do sự chênh lệch về khối lượng có nguyên nhân bởi
sự thay đổi về độ ẩm.
Trong thời gian thử:
a) Đối với các phin lọc được
thử bằng dầu parafin, tiếp tục thử cho đến khi phin lọc đã phơi nhiễm với 150
mg sol khí thử;
b) Đối với các phin lọc được
thử bằng natri clorua, tiếp tục phép thử cho đến khi
1) Phin lọc đã phơi nhiễm
với 150 mg sol khí thử, hoặc
2) Độ lọt giảm liên tục
trong 5 min hoặc giá trị nào lớn hơn trong năm lần lấy mẫu.
Ghi lại độ lọt tối đa
trong khi phơi nhiễm. Trong khoảng thời gian phơi nhiễm, độ lọt phải được kiểm
soát và ghi lại liên tục ở các khoảng thời gian cách nhau không quá 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Phin
lọc PTBVCQHH được hỗ trợ
Nếu có yêu cầu trong tiêu
chuẩn tính năng, phin lọc phải được phơi nhiễm đến c.t của sol khí thử 2
400 min.mg/m3 bằng cách tính khoảng thời gian kéo dài
phép thử. Thời gian phải được tính theo công thức (3):

(3)
Trong đó
t thời
gian, tính bằng phút (min);
c nồng
độ khí thử, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3).
Dòng thử phải là dòng
tương tác đỉnh (điều này có thể được xác định theo ISO 16900-8)
8.4 Lưu
giữ sau phép thử phơi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Tính
tỷ lệ phần trăm độ lọt
Tỷ lệ phần trăm độ lọt của
phin lọc khi thử phải được tính theo công thức (4):

(4)
Trong đó
p độ
lọt, tính bằng phần trăm;
c1 nồng
độ của sol khí trong dòng không khí sau khi đi qua phin lọc;
c2 nồng
độ của sol khí trong buồng thử phin lọc.
9 Báo
cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số lượng mẫu thử;
b) Sự liên tục của điều
hòa sơ bộ;
c) (các) tốc độ dòng sol
khí thử qua phin lọc khi thử;
d) Hiệu quả lọc.
10 Độ
không đảm bảo đo
Ước lượng độ không đảm bảo
đo kết hợp với phương pháp thử này phải được thiết lập theo TCVN 10861 (ISO
21748) và được sử dụng theo Phụ lục A để đánh giá độ không đảm bảo đo.
CHÚ THÍCH Việc
sử dụng chuẩn truyền có thể hỗ trợ cho việc thiết lập độ không đảm bảo đo chung
giữa các phòng thử nghiệm.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng độ không đảm bảo đo
A.1 Xác
định sự phù hợp
Để xác định sự phù hợp hoặc
các khía cạnh khác của phép đo theo phương pháp thử này, khi so sánh với các giới
hạn yêu cầu kỹ thuật đã cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ, phải áp dụng
như sau:
Nếu kết quả thử ± độ không
đảm bảo đo, U, nằm hoàn toàn vào bên trong hoặc bên ngoài
vùng yêu cầu kỹ thuật đối với phép thử cụ thể được cho trong tiêu chuẩn phương
tiện bảo vệ thì kết quả phải là đạt hoặc không đạt (xem Hình A.1
và A.2)

CHÚ DẪN
1 Giới
hạn dưới của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm
vi của yêu cầu kỹ thuật
3 Giới
hạn trên của yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Giá
trị đo được
Hình
A1 - Kết quả đạt

CHÚ DẪN
1 Giới
hạn dưới của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm
vi của yêu cầu kỹ thuật
3 Giới
hạn trên của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ
không đảm bảo đo, U
5 Giá
trị đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả thử ± độ không
đảm bảo đo, U, nằm
bên ngoài giá trị giới hạn qui định kỹ thuật (lớn hơn hoặc nhỏ
hơn) đối với phép thử cụ thể được cho trong tiêu chuẩn phương tiện bảo vệ thì
khi đánh giá đạt hoặc không đạt phải được xác định dựa trên an toàn của người
đeo phương tiện; đó là, kết quả phải cho là không đạt (xem Hình
A.3).

CHÚ DẪN
1 Giới
hạn dưới của yêu cầu kỹ thuật
2 Phạm
vi của yêu cầu kỹ thuật
3 Giới
hạn trên của yêu cầu kỹ thuật
4 Độ
không đảm bảo đo, U
5 Giá
trị đo được
Hình
A.3 - Kết quả không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 15900, Determination
of particle size distribution - Differential electrical mobility analysis for
aerosol particles
[2] TCVN 11953-8 (ISO 16900-8), Phương
tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương
pháp đo tốc độ dòng khí của PTBVCQHH loại lọc có hỗ trợ
[3] ISO 17420 (all
parts), Respiratory protective devices - Performance requirements