TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8921
: 2012
ISO
10893-9 : 2011
ỐNG
THÉP HÀN CHỊU LỰC - THỬ SIÊU ÂM VÙNG LIỀN KỀ VỚI MỐI HÀN ĐỂ PHÁT HIỆN CÁC
KHUYẾT TẬT TÁCH LỚP
Welded steel tubes
for pressure purposes - Ultrasonic testing of the area adjacent to the weld
seam for the detection of laminar imperfections
Lời nói đầu
TCVN 8921 : 2011 hoàn toàn tương đương ISO
10893-9 : 2011.
TCVN 8921 : 2011 do Viện Nghiên cứu Cơ khí -
Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Welded steel tubes
for pressure purposes - Ultrasonic testing of the area adjacent to the weld
seam for the detection of laminar imperfections
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thử
siêu âm vùng liền kề với mối hàn của ống thép hàn chịu áp lực để phát hiện các
khuyết tật tách lớp theo ba mức chấp nhận khác nhau (xem Bảng 1).
Tiêu chuẩn này được dùng để phát hiện các
khuyết tật tách lớp có thể xen vào vùng mối hàn và/hoặc cản trở việc kiểm tra
siêu âm mối hàn để phát hiện khuyết tật trên một vùng song song và liền kề với
mối hàn.
CHÚ THÍCH 1: Kiểm tra này có thể được thực
hiện có lựa chọn trên các cạnh dọc của thép dải/tấm (dùng để chế tạo ống hàn),
trên các mặt dạng phẳng trước khi hàn phù hợp với ISO 12094.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định việc kiểm tra các
ống hàn có đường kính ngoài lớn hơn 30 mm. Không quy định giới hạn dưới của
chiều dày ống, nhưng xem Chú thích 2.
CHÚ THÍCH 2: Đối với chiều dày nhỏ hơn 5 mm,
các khó khăn có thể là phải có kinh nghiệm trong việc phát hiện và đánh giá các
khuyết tật tách lớp bằng phương pháp này. Khi xuất hiện khó khăn như trên, cần
có sự thỏa thuận giữa khách hàng (người mua) và nhà sản xuất để xác định phương
pháp thử đã được chấp nhận.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bổ sung và sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12094 : 1994 - Welded Steel tubes for
pressure purpose - Ultrasonic testing for the detection of laminar
imperfections in strips/plates used in the manufacture of welded tubes (Ống
thép hàn chịu áp lực - Thử siêu âm để phát hiện các khuyết tật tách lớp trong
các dải/tấm thép dùng để chế tạo các ống hàn).
ISO 12096 - Submerged arc-welded stell tubes
for pressure purposes - Radiographic testing of the weld seam for the detection
of imperfections (Ống thép hàn chịu áp lực dưới lớp thuốc hàn - Thử chụp tia X
đối với mối hàn để phát hiện các khuyết tật).
3 Yêu cầu chung
3.1 Kiểm tra siêu âm quy định trong tiêu chuẩn
này có thể được thực hiện trên ống ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình sản
xuất sau khi hàn.
Việc kiểm tra này phải được thực hiện bởi
người đã được cấp chứng chỉ phù hợp với TCVN 6112:1996 (ISO 11484) do nhà sản
xuất chỉ định. Trong trường hợp có sự kiểm tra của bên thứ ba, thì việc kiểm
tra này phải được thỏa thuận giữa khách hang (người mua) và nhà sản xuất.
3.2 Các ống được kiểm tra phải đủ thẳng để đảm
bảo giá trị có hiệu lực của phép thử. Các bề mặt của vùng được kiểm tra liền kề
với mối hàn không được có các vật lạ cản trở hiệu lực của phép thử.
4 Phương pháp thử
4.1 Vùng liền kề với mối hàn của ống hàn phải
được thử bằng kỹ thuật dội xung siêu âm để phát hiện các không hoàn thiện tách
lớp bằng siêu âm được truyền theo phương vuông góc với bề mặt ống.
4.2 Trong quá trình thử, ống và/hoặc bộ chuyển
đổi phải có chuyển động tương đối với nhau sao cho tối thiểu là một dải có
chiều rộng 15 mm ở mỗi bên của mối hàn càng gần càng tốt với kim loại cơ
bản/mặt phân cách của mối hàn và với bề mặt bên ngoài, được kiểm tra siêu âm
100 % nhằm phát hiện các khuyết tật tách lớp, để phát hiện ra chiều dài nhỏ
nhất của khuyết tật lmin (song song với mối hàn) như đã cho
trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chấp nhận
Chiều dài nhỏ nhất
của khuyết tật tách lớp, lmin, mm
E1
E2
E3
10
20
30
CHÚ THÍCH 3: Phải lưu ý rằng có thể có một
đoạn ngắn ở cả hai đầu mút của ống không được kiểm tra. Trong trường hợp này
nhà sản xuất phải cắt đi chiều dài không được kiểm hoặc kiểm tra sóng siêu âm
nén dùng tay cho vùng liền kề với mối hàn trên chiều dài không được kiểm tra với
các thông số của siêu âm tương tự như đối với chiều dài được kiểm tra, cùng với
các giới hạn chấp nhận thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Thiết bị để kiểm tra tự động phải có khả
năng phân biệt được giữa các ống chấp nhận được và các ống còn nghi ngờ bằng
mức tự động trigơ/báo động kết hợp với hệ thống đánh dấu/hoặc phân loại.
5 Mẫu chuẩn
5.1 Các mẫu chuẩn tham chiếu được xác định trong
tiêu chuẩn này là các mẫu chuẩn phù hợp cho hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra không
phá hủy. Không nên hiểu các kích thước được cho trong các mẫu chuẩn này là kích
thước nhỏ nhất của khuyết tật mà thiết bị có thể phát hiện được.
5.2 Thiết bị siêu âm phải được hiệu chuẩn bằng kỹ
thuật điện tử với một chi tiết thử hình ống trơn (xem 7.1.1) hoặc sử dụng một
mẫu chuẩn tham chiếu gồm một rãnh tròn hoặc chữ nhật có đáy phẳng (xem Hình 1)
được gia công ở mặt bên trong của chi tiết thử hình ống (xem 7.1.2).
Sử dụng mẫu chuẩn có một rãnh đáy phẳng làm
phương tiện cơ bản để xác lập độ nhạy của phép thử kiểm tra. Khi sử dụng rãnh
chữ nhật thì cần phải điều chỉnh độ nhạy của phép kiểm để thu được kết quả
tương đương như khi sử dụng rãnh tròn, đáy phẳng.
5.3 Chi tiết thử phải có cùng một đường kính
danh nghĩa, chiều dày và cùng một chế độ gia công tinh bề mặt như đối với ống
được kiểm tra và phải có các đặc tính âm học tương tự nhau (ví dụ: tốc độ, hệ
số suy giảm v.v…).

Hình 1 - Các dạng
rãnh tham chiếu
6 Kích thước của các
mẫu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Chiều rộng, b (kích thước theo chu vi)
6 mm
6.1.2 Chiều dài, l
Bất kỳ chiều dài nào thấy phù hợp do nhà sản
xuất lựa chọn.
6.1.3 Chiều sâu rãnh, h
Trong khoảng từ 1/4 đến 1/2 chiều dày danh
nghĩa của ống, trị số tối đa 10 mm.
6.2 Kích thước của các mẫu chuẩn có rãnh tròn,
khi được dùng phải như sau:
6.2.1 Đường kính
6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng từ 1/4 đến 1/2 chiều dày danh
nghĩa của ống, trị số tối đa 10 mm.
6.3 Các kích thước và hình dáng của mẫu chuẩn
phải được kiểm tra bằng công nghệ thích hợp.
7 Hiệu chuẩn thiết bị
và kiểm tra
7.1 Thiết bị phải được hiệu chuẩn tĩnh trước khi
dùng phương tiện điện tử phù hợp với 7.1.1 hoặc dùng mẫu chuẩn phù hợp 7.1.2.
7.1.1 Hiệu chuẩn bằng kỹ thuật điện tử
Với bộ phát xung được định vị trên chi tiết
thử hình ống, phải sử dụng toàn thể biên độ của xung dội đầu tiên giảm đi 6 dB
để chỉnh đặt mức trigơ/báo động của thiết bị.
Tại thời điểm bắt đầu chạy thử trong sản
xuất, nhà sản xuất phải chứng minh rằng, ở độ nhạy kiểm tra đã được chỉnh đặt
thiết bị sẽ phát hiện ra, ở trạng thái tĩnh, mẫu chuẩn đáy phẳng với rãnh tròn
như đã cho trong 5.2 và Hình 1. Nếu không, thì cần phải điều chỉnh độ nhạy kiểm
tra trước khi kiểm tra các ống trong sản xuất.
7.1.2 Hiệu chuẩn bằng mức chuẩn.
Ở trạng thái tĩnh, với bộ chuyển đổi hoặc mỗi
bộ chuyển đổi được lần lượt định vị ở tâm của rãnh chuẩn, phải sử dụng toàn thể
biên độ của tín hiệu nhận được từ rãnh chuẩn để chỉnh đạt mức trigơ/báo động
của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Việc hiệu chuẩn thiết bị phải được kiểm tra
tại các khoảng thời gian đều nhau trong quá trình kiểm tra ống trong sản xuất
có cùng một kích thước đường kính, chiều dày và cùng loại.
Tần suất kiểm tra sự hiệu chuẩn thiết bị tối
thiểu phải là 4 h một lần hoặc một lần sau khi đã kiểm tra 10 ống trong sản
xuất, chọn thời gian nào dài hơn, cũng như khi có người vận hành thiết bị và
tại lúc bắt đầu và kết thúc làm việc trong sản xuất.
CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp kiểm tra trong
sản xuất phải được thực hiện liên tục từ ca làm việc này sang ca làm việc khác
thì khoảng thời gian tối đa là 4 h có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà sản xuất.
7.4 Thiết bị phải được hiệu chuẩn lại bằng cách
điều chỉnh có hệ thống khi có sự thay đổi về đường kính danh nghĩa của ống,
chiều dày thành hoặc đặc tính âm học của ống được kiểm tra.
7.5 Nếu trong quá trình kiểm sự hiệu chuẩn thiết
bị cho kiểm tra trong sản xuất, các yêu cầu về hiệu chuẩn không được đáp ứng
ngay cả sau khi đã tăng độ nhạy kiểm tra 3 dB để cho phép có sai lệch hệ thống,
thì tất cả các ống đã được kiểm tra từ trước khi kiểm tra sự hiệu chuẩn phải
được kiểm tra lại sau khi thiết bị đã được hiệu chuẩn lại.
Sẽ không cần thiết phải kiểm tra lại ngay cả sau
khi giảm độ nhạy kiểm tra lớn hơn 3 dB nhưng nhỏ hơn 6 dB từ lần hiệu chuẩn
trước, với điều kiện là có các số liệu ghi được từ các ống cho phép phân loại
độ chính xác thành các loại chấp nhận và còn nghi ngờ.
8 Sự chấp nhận (nghiệm thu)
8.1 Bất kỳ ống nào không tạo ra được trạng thái
trigơ/báo động sẽ được coi là qua được phép thử này.
8.2 Bất kỳ ống nào tạo ra được trạng thái
trigơ/báo động sẽ được xếp vào loại còn nghi ngờ, hoặc theo ý kiến của nhà sản
xuất có thể được kiểm tra lại như đã quy định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Đối với các ống còn nghi ngờ, phải có một
hoặc nhiều tác động sau tùy theo các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm:
a) Vùng còn nghi ngờ, trong khu vực liền kề
với mối hàn, phải được thăm dò bằng phương pháp sóng siêu âm nén dùng tay hoặc
một hệ thống tự động hoặc bán tự động thích hợp để xác lập mức độ của không
hoàn thiện tách lớp, và nếu cần, có thể sử dụng kỹ thuật giảm 6 dB. Ống sẽ được
coi là qua được phép thử này nếu kích thước của khuyết tật tách lớp Emax,
lmax và mật độ lớn nhất của sự tách lớp không vượt quá các
giá trị cho trong Bảng 2;
b) Trong trường hợp các ống xoắn và dài được
hàn dưới lớp thuốc hàn và theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, thì
mối hàn ở trong vùng lân cận với các không hoàn thiện tách lớp vượt qua các
giới hạn chập nhận được cho trong Bảng 2, có thể được kiểm tra bằng tia X phù
hợp với ISO 12096 để phát hiện ra các khuyết tật trong mối hàn hoặc tại các
vùng biên của mối hàn mà kiểm tra bằng siêu âm không phát hiện ra được;
c) Vùng còn nghi ngờ phải được cắt đi. Nhà sản
xuất phải bảo đảm với khách hàng rằng tất cả các vùng còn nghi ngờ đã được loại
bỏ;
d) Ống phải được coi là không qua được phép
thử này.
Bảng 2 - Các giới hạn
chấp nhận
Mức chấp nhận được
Kích thước lớn nhất
của sự tách lớp 1)
Mật độ lớn nhất của
sự tách lớp 2) với lmin < l < lmax
và E<Emax trên 1 m chiều dài ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích của kích thước
dọc và ngang, Emax
mm2
lmin3)
mm
lmax
mm
E1
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
E2
20
40
500
4
E3
30
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1) Để xác định khoảng kích thước của vùng có
nghi ngờ về sự tách lớp, các vùng liền kề có chiều rộng nhỏ hơn một nửa chiều
rộng nhỏ nhất của vùng tách lớp phải được coi là thuộc vùng tách lớp.
2) Chỉ quan tâm đến các khuyết tật tách
lớp có chiều rộng (kích thước theo chu vi) lớn hơn 6 mm.
3) Được phát hiện
9 Báo cáo thử nghiệm
Khi có yêu cầu, nhà sản xuất phải cung cấp
cho khách hàng báo cáo thử bao gồm các thông tin tối thiểu sau:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này;
b) Ngày lập báo cáo thử;
c) Mức chấp nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ký hiệu loại và kích thước vật liệu;
f) Kiểu và chi tiết về thiết bị kiểm tra;
g) Mô tả về mẫu chuẩn;
h) Phương pháp hiệu chuẩn thiết bị được sử
dụng.