1. Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy nhanh việc phổ cập
Internet trong mọi hoạt động của nền kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc
phòng với chất lượng tốt, giá cả thấp hơn hoặc tương đương các nước trong khu vực.
- Phát triển hạ tầng Internet
thành môi trường ứng dụng thuận lợi cho các loại hình dịch vụ điện tử về thương
mại, hành chính, báo chí, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, giáo dục
đào tạo từ xa, y tế qua mạng... phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Tạo lập môi trường cạnh tranh
với nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối (IXP), dịch vụ truy nhập (ISP),
dịch vụ ứng dụng (OSP).
2. Các chỉ tiêu phát triển cụ thể
a) Về phổ cập Internet :
Năm 2002-2003: tất cả các viện
nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề được kết nối Internet;
Đến năm 2005: đạt mật độ bình
quân 1,3-1,5 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet là 4-5%, tiến tới
đạt tỷ lệ này ở mức trung bình khu vực vào năm 2010; khoảng 50% số trường phổ
thông trung học, 100% số bệnh viện trung ương và trên 50% số bệnh viện tỉnh được
kết nối Internet; tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền
cấp tỉnh và huyện được kết nối Internet và mạng diện rộng của Chính phủ; hầu hết
cán bộ, công chức được sử dụng Internet phục vụ công tác chuyên môn và hành
chính công điện tử.
Đảm bảo các dịch vụ trong môi
trường Internet cho phát triển thương mại điện tử, dịch vụ ngân hàng, tài
chính, hải quan v.v...
b) Mở rộng thị trường có cạnh
tranh bình đẳng giữa các nhà cung cấp dịch vụ Internet: đến năm 2005 có từ 3 đến
5 IXP, 30 đến 40 ISP và nhiều OSP được cấp giấy phép hoạt động.
II. CÁC BIỆN
PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn chỉnh hệ thống pháp lý,
nâng cao năng lực quản lý nhà nước về Internet
a) Tổ chức thực hiện tốt Nghị định
55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ Internet:
- Công khai hoá chính sách, đơn
giản hoá thủ tục cấp phép trong lĩnh vực Internet: năm 2002 công bố điều kiện,
qui trình cấp phép, số lượng giấy phép các dịch vụ kết nối, truy cập, ứng dụng
Internet; quy định pháp lý cho các dịch vụ điện tử quan trọng về thanh toán, chứng
thực trên Internet...
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
chất lượng công nghệ thông tin, mạng lưới và dịch vụ Internet; chuẩn hoá tiếng
Việt trên mạng máy tính và phần mềm hiển thị, trang Web tiếng Việt.
- Hoàn thiện các biện pháp kỹ
thuật đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, phòng chống tin tặc, vi rút nhằm đảm
bảo chất lượng mạng lưới và dịch vụ Internet, hệ thống thông tin điện tử của
Chính phủ kết nối vào mạng Internet; xây dựng cơ chế mã hoá và giải mã thông
tin; hoàn thiện các quy định pháp lý xử phạt các hành vi phạm tội liên quan đến
máy tính, Internet.
b) Quản lý có hiệu quả nguồn tài
nguyên Internet: Nâng cao năng lực của Trung tâm thông tin mạng Internet Việt
Nam (VNNIC); hiện đại hoá các hệ thống quản trị tài nguyên, máy chủ tên miền quốc
gia (DNS); đảm bảo chủ quyền, sử dụng hiệu quả tài nguyên tên miền, địa chỉ
Internet Việt Nam.
c) Thực hiện chính sách giá cước
phù hợp, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm:
- Từ năm 2002, giảm giá, cước
truy cập Internet tới mức bình quân của khu vực; giảm cước viễn thông phục vụ
phát triển Internet tới mức giá thành; đổi mới chính sách quản lý giá, cước
theo cơ chế thị trường; thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng, giảm giá
thành các dịch vụ Internet.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ công
nghiệp điện tử, tin học, viễn thông; khuyến khích lắp ráp, sản xuất trong nước
các thiết bị đầu cuối truy nhập Internet (như: máy tính, Web TV, Palm...) giá rẻ,
chất lượng phù hợp; khuyến khích các cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học, giáo
dục, đào tạo, y tế phát triển công nghiệp phần mềm; hỗ trợ các cơ quan nhà nước,
cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội sử dụng Internet, thụ hưởng lợi
ích của công nghệ thông tin; thực hiện chương trình tiết kiệm, thu gom máy cũ
cung cấp miễn phí cho các trung tâm giáo dục cộng đồng, cho người dân có thu nhập
thấp tái sử dụng.
2. Phát triển cơ sở hạ tầng viễn
thông phục vụ phát triển Internet
- Đầu tư phát triển hợp lý và sử
dụng có hiệu quả mạng lưới viễn thông; đạt mức trung bình của khu vực về dung
lượng cổng kết nối Internet quốc tế; đáp ứng đủ số lượng, chất lượng đường truyền,
kênh thuê riêng phục vụ Internet cho toàn xã hội với độ tin cậy, an toàn cao, đặc
biệt các mạng cộng đồng như: giáo dục, y tế, ngân hàng, tài chính, hải quan...;
phục vụ sử dụng hiệu quả mạng tin học diện rộng của Chính phủ (CP.net).
- Đến năm 2005, phát triển mạng
điện thoại công cộng có khả năng truy nhập Internet tới tất cả các xã; mở rộng
các điểm truy nhập Internet trực tiếp (POP) ở tất cả các tỉnh, thành phố; áp dụng
công nghệ mới để nâng dung lượng mạng cáp đồng, cáp quang hoá từng phần để truy
cập Internet tốc độ cao tại các thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung; mở rộng
khả năng truy cập Internet ngoài mạng viễn thông (như: truyền hình cáp, điện lực...);
phát triển dịch vụ Internet trong thông tin di động, các điểm truy cập Internet
công cộng, đại lý Internet với giá cả phù hợp.
3. Phát triển các dịch vụ ứng dụng
truy nhập Internet
a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu,
nội dung thông tin điện tử tiếng Việt:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia và chuyên ngành phục vụ tin học hoá quản lý, điều hành của Chính phủ
theo Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính
phủ; từng bước điện tử hoá các thư viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo, hình
thành các kho thông tin điện tử công cộng của quốc gia.
- Ưu tiên tạo lập nguồn thông
tin điện tử nội dung tiếng Việt phong phú, phục vụ nhu cầu trong nước truy nhập
Internet; khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ Internet
tổ chức nguồn cơ sở dữ liệu thông tin điện tử đa dạng; từng bước xã hội hoá việc
cung cấp nội dung thông tin lên mạng, chú trọng thông tin phục vụ hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn, phổ biến kiến thức cho nông dân.
b) Đầu tư phát triển các dịch vụ
ứng dụng Internet:
- Ứng dụng qui trình công nghệ
thông tin và Internet phục vụ "nền hành chính công điện tử", trước
tiên là các dịch vụ về cấp phép, quản lý nhân khẩu, đất đai, đăng ký ô tô, xe
máy, hải quan, thuế v.v...
- ứng dụng trong môi trường
Internet các dịch vụ điện tử về báo chí, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân
hàng, giáo dục và đào tạo trên mạng, y tế qua mạng; từng bước phát triển thương
mại điện tử, hình thành thói quen hoạt động mua, bán trên Internet giữa các
doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân, tiến tới điện tử hoá rộng rãi mọi hoạt động
thương mại.
4. Nâng cao nhận thức, thói quen
sử dụng công nghệ thông tin và Internet
- Đưa công nghệ thông tin và
Internet thành chương trình bắt buộc tại các cấp học, tạo cơ sở tri thức cần
thiết cho xã hội; xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin, các cơ sở
Internet cộng đồng.
- Thường xuyên bồi dưỡng, nâng
cao kiến thức về công nghệ thông tin và sử dụng dịch vụ Internet cho cán bộ quản
lý các cấp, các ngành, các doanh nghiệp; nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp
về ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong môi trường cạnh tranh quốc tế.
III. HUY ĐỘNG
CÁC NGUỒN LỰC
- Khuyến khích mọi thành phần
kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ ứng dụng, truy nhập Internet, đại lý
Internet công cộng. Các doanh nghiệp viễn thông đầu tư hợp lý phát triển mạng
viễn thông phục vụ phổ cập Internet (có sự hỗ trợ cần thiết của Nhà nước cho những
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn).
- Đầu tư theo tỷ lệ thích hợp từ
các nguồn vốn ngân sách, ODA, vốn của doanh nghiệp cho các mạng truy nhập
Internet phục vụ cộng đồng như: giáo dục và đào tạo (Edu.net), y tế
(Health.net); mạng tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước trong đó ưu tiên bố
trí nguồn ngân sách cho đề án về xây dựng thể chế, cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ
giáo dục đào tạo...
Điều 2.
Phân công nhiệm vụ triển khai Kế hoạch:
1. Tổng cục Bưu điện làm đầu mối
phối hợp triển khai thực hiện KƠ hoạch này, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm,
đề xuất kế hoạch và biện pháp thực hiện cho giai đoạn tiếp theo;
Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn
thông, Internet phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới phục vụ phổ cập dịch vụ
Internet; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, áp dụng các
công nghệ mới truy cập Internet ngoài mạng viễn thông;
Xây dựng, trình Thủ tướng ChƯnh
phủ đ̉ án "Đổi mới chƯnh sách quản lư giá, cước viễn thông và Internet đƠn
2005"; triển khai thực hiện đ̉ án "Nâng cao năng lực quản lư nguồn
tài nguyên tên mỉn, đ̃a chỉ Internet Việt Nam 2002 - 2004"; xây dựng và
ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng mạng lưới và d̃ch vụ Internet.
2. Đến hết quí II năm 2002, các
Bộ, ngành có liên quan ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn Nghị định số
55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ Internet.
3. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chuẩn công nghệ thông tin; thống nhất
tiêu chuẩn hoá tiƠng Việt trên mạng máy tƯnh; phối hợp với Tổng cục Bưu điện, Bộ
Công an đ̉ xuất các biện pháp phòng chống tin tặc, vi rút trên diện quốc gia.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng
và thực hiện đ̉ án phát triển mạng và các d̃ch vụ giáo dục - đào tạo ứng dụng
trên Internet (Edu.net).
5. Bộ Y tƠ xây dựng và thực hiện
đ̉ án phát triển mạng và các d̃ch vụ y tƠ ứng dụng trên Internet (Health.net).
6. Bộ Thương mại trình Thủ tướng
ChƯnh phủ các đ̉ án, chương trình thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở Việt
Nam.
7. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan bổ sung các quy đ̃nh xử phạt đối với các hành vi phạm tội
liên quan đƠn máy tƯnh và Internet.
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì xây dựng các cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, phổ biƠn kiƠn thức qua mạng cho nông dân.
9. Bộ Tài chƯnh chủ trì phối hợp
với các cơ quan liên quan xây dựng, triển khai chương trình "Tái tiƠt kiệm
sử dụng" phục vụ phổ cập Internet.
10. Các doanh nghiệp viễn thông
và Internet că trách nhiệm phát triển nhanh cơ sở hạ tầng mạng lưới, d̃ch vụ phục
vụ việc đẩy nhanh phát triển và phổ cập d̃ch vụ Internet theo đ̃nh hướng chung
được phê duyệt tại KƠ hoạch này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.