|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư liên tịch
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Tiến, Lê Văn Tuyến, Trần Hải Quân, Nguyễn Văn Gấu
|
|
Ngày ban hành:
|
22/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những gì?
Theo Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những gì? Theo Thông tư liên tịch 08/2026 hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau:
**Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 56 Luật Thi hành án hình sự, gồm các tài liệu như sau:
(1) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;
(2) Bản sao bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; Quyết định thi hành án;
(3) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các Quyết định hoặc bản sao Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;
(4) Bản sao Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
(5) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí như: Các biên lai, hóa đơn, chứng từ, Quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án, Quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, văn bản thỏa thuận của người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại về việc không phải thi hành khoản nghĩa vụ dân sự theo bản án, Quyết định của Tòa án được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận hoặc các văn bản, tài liệu khác thể hiện việc này;
(6) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù là bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan. Mốc thời gian để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù được tính đến ngày họp Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam để xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân;
(7) Đối với trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù thì phải có một trong các tài liệu chứng minh sau:
Tài liệu chứng minh người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp có thân nhân là người có công với cách mạng phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh có thân nhân là người có công với cách mạng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị nơi người đó đã công tác, học tập xác nhận. Trường hợp là con nuôi hợp pháp của người có công với cách mạng thì phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm người đó phạm tội;
Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên;
Giấy xác nhận khuyết tật để xác định phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng (theo quy định của pháp luật về người khuyết tật);
Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh để xác định nữ phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi;
Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù.
(8) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
(9) Đối với phạm nhân là người chưa thành niên, hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại các điểm (1), (2), (3), (6), (7), (8).
**Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người được áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi trở lại tiếp tục chấp hành án nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện:
- Có đủ điều kiện quy định tại Điều 66 của Bộ luật Hình sự, hoặc Điều 126 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
- Trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý hoặc cơ sở y tế điều trị cho người được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh xác nhận;
- Có đầy đủ các văn bản, tài liệu quy định tại khoản (1).
**Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì cơ sở giam giữ phạm nhân nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân căn cứ nhận xét, đánh giá, kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân trong thời gian trích xuất của trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi nhận phạm nhân trích xuất để xem xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.
Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ
CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI
CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY
ĐỊNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
Căn cứ Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 59/2024/QH15, Luật số
86/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số
59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số
127/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số
59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
ban hành Thông tư liên tịch quy định phối hợp thực hiện một số quy định về tha
tù trước thời hạn có điều kiện.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định phối hợp thực hiện
một số quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện về hồ sơ, trình tự, thủ tục
xét, đề nghị, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân, thi
hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và thi hành quyết định hủy
quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp thực
hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo đảm tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa, khách
quan, công bằng; khuyến khích phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều
kiện thi đua cải tạo tiến bộ, chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ trong thời gian
thử thách.
3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều
kiện hỗ trợ thực hiện tốt nhiệm vụ.
4. Việc phối hợp thực hiện các quy định về tha tù trước
thời hạn có điều kiện được thực hiện ưu tiên trên môi trường điện tử, thực hiện
theo quy định của pháp luật về dữ liệu số, giao dịch điện tử, chuyển đổi số và
bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 3. Hồ sơ đề nghị tha tù
trước thời hạn có điều kiện
1. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ
luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số
99/2025/QH15 (sau đây gọi là Bộ luật Tố tụng hình sự) và Điều 56
Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án
hình sự), gồm các tài liệu như sau:
a) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của
phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành
khi được tha tù trước thời hạn;
b) Bản sao bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật; Quyết định thi hành án;
c) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có
ý thức cải tạo tốt là các Quyết định hoặc bản sao Quyết định xếp loại chấp hành
án phạt tù;
d) Bản sao Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt
tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng
hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
đ) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong
hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí như:
Các biên lai, hóa đơn, chứng từ, Quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án
phí của Tòa án, Quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng Cơ quan thi hành
án dân sự có thẩm quyền, văn bản thỏa thuận của người bị hại hoặc đại diện hợp
pháp của người bị hại về việc không phải thi hành khoản nghĩa vụ dân sự theo bản
án, Quyết định của Tòa án được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan
thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận hoặc các văn bản, tài liệu
khác thể hiện việc này;
e) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp
hành án phạt tù là bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Quyết định
thi hành án và các tài liệu khác có liên quan. Mốc thời gian để xác định thời
gian thực tế đã chấp hành án phạt tù được tính đến ngày họp Hội đồng xét, đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam để xét, đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân;
g) Đối với trường hợp người phạm tội là người có
công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70
tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang
nuôi con dưới 36 tháng tuổi, phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành
án phạt tù thì phải có một trong các tài liệu chứng minh sau:
Tài liệu chứng minh người phạm tội là người có công
với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của
pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp có thân nhân là người
có công với cách mạng phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh có
thân nhân là người có công với cách mạng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú
hoặc đơn vị nơi người đó đã công tác, học tập xác nhận. Trường hợp là con nuôi
hợp pháp của người có công với cách mạng thì phải có quyết định của cơ quan có
thẩm quyền trước thời điểm người đó phạm tội;
Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản
án để xác định phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên;
Giấy xác nhận khuyết tật để xác định phạm nhân là
người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng (theo quy định của pháp luật
về người khuyết tật);
Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh để xác
định nữ phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi;
Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản
án để xác định phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù.
h) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc
phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự
cấp quân khu.
i) Đối với phạm nhân là người chưa thành niên, hồ
sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại các
điểm a, b, c, e, g, h khoản 1 Điều này.
2. Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
hoặc người được áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi trở lại tiếp tục
chấp hành án nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được xem xét, đề nghị tha tù
trước thời hạn có điều kiện:
a) Có đủ điều kiện quy định tại Điều
66 của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
12/2017/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, hoặc Điều
126 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 85/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Tư pháp người chưa thành
niên).
b) Trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý
hoặc cơ sở y tế điều trị cho người được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
xác nhận;
c) Có đầy đủ các văn bản, tài liệu quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều
tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự về hành vi phạm tội khác thì cơ sở giam giữ phạm nhân nơi đang quản lý
hồ sơ phạm nhân căn cứ nhận xét, đánh giá, kết quả xếp loại chấp hành án phạt
tù đối với phạm nhân trong thời gian trích xuất của trại tạm giam, Cơ quan thi
hành án hình sự cấp quân khu nơi nhận phạm nhân trích xuất để xem xét, lập hồ
sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.
Điều 4. Lập hồ sơ đề nghị tha
tù trước thời hạn có điều kiện
1. Sau khi hoàn thành việc nhận xét, đánh giá, xếp
loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân quý I, quý II và quý IV theo quy định tại
Điều 55 Luật Thi hành án hình sự, các trại giam, trại tạm
giam rà soát, lập danh sách (kèm theo hồ sơ) mà Hội đồng xét, đề nghị tha tù
trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam đã đồng ý đề nghị tha
tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền
như sau:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh
sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng thẩm định
của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an để thẩm định. Trại tạm giam
thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn
có điều kiện đến Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý để xét duyệt, sau đó chuyển
cho Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an để thẩm
định. Căn cứ kết quả thẩm định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc
Bộ Công an lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đủ
điều kiện;
b) Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh chuyển hồ
sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng
xét, đề nghị tha tù trước thời hạn của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp
tỉnh để xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân
đủ điều kiện;
c) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng
chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến
Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để thẩm
định. Căn cứ kết quả thẩm định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc
Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm
nhân đủ điều kiện;
d) Trại tạm giam cấp quân khu chuyển hồ sơ, danh
sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng xét, đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu để xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm
nhân đủ điều kiện.
2. Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị và thẩm định
hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện phải hoàn thành trước ngày 15
tháng 4 đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án
phạt tù quý I, trước ngày 15 tháng 7 đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có
kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý II và trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp
theo đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt
tù quý IV để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định, đồng thời chuyển
hồ sơ, danh sách cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát
theo quy định của pháp luật.
3. Lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều
kiện của người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên như sau:
a) Sau khi hoàn thành việc xếp loại quý cho phạm
nhân, các trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng lập danh sách (kèm theo hồ
sơ) mà Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam
đã đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân và chuyển
cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án
hình sự Bộ Quốc phòng để xem xét, thẩm định;
b) Căn cứ kết quả thẩm định của Cơ quan quản lý thi
hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng,
Giám thị trại giam lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm
nhân đủ điều kiện;
c) Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị thẩm định hồ
sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam phải hoàn thành
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xếp loại quý của Hội đồng
xếp loại chấp hành án phạt tù của trại giam đối với phạm nhân đủ điều kiện để đề
nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành
án hình sự Bộ Quốc phòng để xem xét, thẩm định.
4. Khi thực hiện chức năng kiểm sát, phát hiện còn
trường hợp phạm nhân đủ điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện thì Viện
kiểm sát có thẩm quyền kiến nghị, yêu cầu Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm
giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện ngay việc lập hồ sơ đề nghị tha
tù trước thời hạn có điều kiện để chuyển Tòa án có thẩm quyền, đồng thời báo
cáo ngay cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý
thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng biết. Đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp
tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu báo cáo ngay với Cơ quan thi hành án hình sự
Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để lập hồ sơ, đề nghị
Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Hội đồng xét, đề nghị
tha tù trước thời hạn có điều kiện và Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù
trước thời hạn có điều kiện
1. Bộ Công an quy định việc thành lập và thành phần
Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các trại giam, trại
tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; quy định
thành lập và thành phần Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Hội đồng thẩm định hồ sơ đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
Bộ Công an.
2. Bộ Quốc phòng quy định việc thành lập và thành phần
Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các trại giam, trại
tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam cấp quân khu, Cơ quan thi hành án
hình sự cấp quân khu, Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có
điều kiện của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
Điều 6. Xét, đề nghị và thẩm định
hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
1. Xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và thẩm định hồ sơ đề nghị tha
tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công
an như sau:
a) Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách phạm nhân đã
được Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại tạm giam
đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện chuyển đến, Hội đồng xét, đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công an
cấp tỉnh tổ chức họp để xét, đề nghị. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng,
Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an cấp tỉnh phối hợp
với trại tạm giam hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách phạm nhân được đề nghị tha tù trước
thời hạn có điều kiện trình Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp
tỉnh để có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, đồng
thời chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án để thực hiện chức
năng kiểm sát theo quy định của pháp luật;
b) Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách phạm nhân đã
được Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại
tạm giam thuộc Bộ Công an đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
chuyển đến, Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công
an tổ chức họp để thẩm định. Đối với trường hợp cần xin ý kiến của Cơ quan An
ninh điều tra thì Hội đồng thẩm định mời đại diện Cơ quan An ninh điều tra của
Bộ Công an dự họp hoặc gửi văn bản đề nghị cho ý kiến trước khi Hội đồng họp.
Sau khi thẩm định hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều
kiện của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Hội đồng tổng hợp kết
quả, lập danh sách và báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ
Công an duyệt.
Căn cứ kết quả thẩm định đã được Thủ trưởng Cơ quan
quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an duyệt, Giám thị trại giam, Giám thị trại
tạm giam thuộc Bộ Công an hoàn thành hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị Tòa
án nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng
thời gửi một bộ hồ sơ, danh sách đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án
để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật.
2. Xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù
trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc
phòng như sau:
a) Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách phạm nhân đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại tạm giam cấp quân khu chuyển đến,
Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành
án hình sự cấp quân khu tổ chức họp để xét, đề nghị. Căn cứ kết quả xét của Hội
đồng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với trại tạm giam trực
thuộc hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách, làm văn bản để Thủ trưởng Cơ quan thi hành
án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định,
đồng thời, gửi một bộ hồ sơ, danh sách cho Viện kiểm sát quân sự cùng cấp với
Tòa án để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật;
b) Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách phạm nhân đề
nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ
Quốc phòng chuyển đến, Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình
sự Bộ Quốc phòng tổ chức họp để thẩm định. Sau khi thẩm định hồ sơ, danh sách phạm
nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam
thuộc Bộ Quốc phòng, Hội đồng tổng hợp kết quả, lập danh sách và báo cáo Thủ
trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng duyệt.
Căn cứ kết quả thẩm định đã được Thủ trưởng Cơ quan
quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng duyệt, Giám thị trại giam, Giám thị
trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị
Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xem xét, quyết định; đồng thời, gửi một
bộ hồ sơ, danh sách đến Viện kiểm sát quân sự cùng cấp với Tòa án để thực hiện
chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật.
3. Xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
cho người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thẩm
định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện phải xem xét, thẩm định
và có văn bản trả lời cho cơ quan lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều
kiện. Nếu hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ tài liệu thì cơ quan thẩm định yêu cầu cơ
quan lập hồ sơ bổ sung hoặc làm rõ thêm. Thời gian 10 ngày làm việc để xem xét,
thẩm định được tính lại kể từ ngày cơ quan thẩm định được nhận tài liệu bổ sung
hoặc văn bản giải trình về vấn đề cần được làm rõ thêm.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
ý kiến đồng ý của cơ quan thẩm định, trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
làm văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tha tù trước thời
hạn có điều kiện, đồng thời chuyển hồ sơ, danh sách cho Viện kiểm sát cùng cấp
để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Giải quyết trường hợp
phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc đã có quyết định
tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà
vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật
Việc giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị
tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc đã có quyết định tha tù trước thời hạn
có điều kiện của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà vi phạm Nội quy cơ
sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
Điều 8. Thi hành quyết định của
Tòa án về tha tù trước thời hạn có điều kiện
1. Việc thi hành quyết định của Tòa án về tha tù
trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại Điều
57 Luật Thi hành án hình sự. Trại giam, trại tạm giam tổ chức công bố quyết
định của Tòa án về tha tù trước thời hạn có điều kiện cho toàn thể phạm nhân
đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam biết. Ngay sau khi quyết
định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật, trại giam, trại
tạm giam cấp chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện và tha phạm nhân.
2. Sau khi tổ chức công bố, cấp Chứng nhận tha tù
trước thời hạn có điều kiện, tha phạm nhân và bàn giao, tiếp nhận hồ sơ thi
hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Giám thị trại giam, Giám thị
trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án
hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổng
hợp tình hình, kết quả cụ thể báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ
Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 9. Thi hành quyết định của
Tòa án về hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
1. Việc thi hành quyết định của Tòa án về hủy quyết
định tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Thi hành án hình sự.
2. Khi đưa người được tha tù trước thời hạn có điều
kiện đi chấp hành án phạt tù theo quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn
có điều kiện của Tòa án, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan
thi hành án hình sự cấp quân khu phải bàn giao hồ sơ phạm nhân cho cơ sở giam
giữ nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến chấp hành án. Việc
bàn giao hồ sơ phạm nhân phải lập biên bản, lưu hồ sơ phạm nhân. Trường hợp hồ
sơ phạm nhân thiếu tài liệu hoặc tài liệu không đảm bảo yêu cầu thì Cơ quan thi
hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải
bổ sung theo yêu cầu của cơ sở giam giữ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thi hành quyết
định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Giám thị trại giam,
Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Cơ quan thi
hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp
quân khu tổng hợp tình hình, kết quả cụ thể báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án
hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để theo
dõi, chỉ đạo.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số
04/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 09/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao quy định phối hợp thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự năm 2015 về tha tù trước thời hạn có điều kiện.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao, tổ chức thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của
pháp luật.
2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao, tổ chức thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của
pháp luật.
3. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc Tòa án các cấp thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật liên quan đến tha tù trước thời hạn có điều kiện.
4. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao theo quy định của pháp luật liên quan đến tha tù trước thời hạn có điều kiện.
5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối
cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo chức năng ban hành biểu mẫu, sổ sách,
thống kê sử dụng trong thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện. Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.
6. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Văn Tuyến
|
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Tiến
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Trần Hải Quân
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Công báo (02 bản);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của các Bộ, ngành: BCA, BQP, TANDTC, VKSNDTC;
- Lưu: VT BCA, BQP, TANDTC, VKSNDTC. S(150).
|
Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC quy định phối hợp thực hiện quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
|
MINISTRY OF
PUBLIC SECURITY – MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE – MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS
– MINISTRY OF HEALTH – SUPREME PEOPLE’S COURT – SUPREME PEOPLE’S PROCURACY OF
VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
|
Hanoi, June 22, 2026
|
JOINT CIRCULAR ON COOPERATION IN IMPLEMENTING SOME REGULATIONS ON PAROLE
EXECUTION Pursuant to the
Criminal Code No. 100/2015/QH13 (amended by the Law No. 12/2017/QH14, Law No.
59/2024/QH15, and Law No. 86/2025/QH15); Pursuant to the
Criminal Procedure Code No. 101/2015/QH13 (amended by the Law No. 02/2021/QH15,
Law No. 34/2024/QH15, Law No. 59/2024/QH15, and Law No. 99/2025/QH15); Pursuant to Law on
Execution of Criminal Judgments No. 127/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Juvenile Justice No. 59/2024/QH15 (amended by the Law No. 85/2025/QH15); Pursuant to the Law on
Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 amended by the Law No.
87/2025/QH15; The Minister of Public
Security, Minister of National Defense, Chief Justice of the Supreme People’s
Court, President of the Supreme People’s Procuracy promulgates the Joint
Circular on cooperation in implementing some regulations on parole execution. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Joint Circular
regulates the cooperation in implementing some regulations on parole execution
regarding application and procedures for reviewing, proposing, and deciding on
parole for inmates, implementation of decisions on parole, and implementation
of decisions on cancellation of decisions on parole. Article 2. Principles
for cooperation in parole execution 1. Comply with the
Constitution and the laws. 2. Ensure socialist
humanitarianism, objectivity, and fairness; encourage inmates and persons on
parole to strive for progress in reform and to fulfill their obligations during
the probation period. 3. Be proactive, regular,
close, and timely in creating favorable conditions to support the effective
performance of tasks. 4. The cooperation in
implementing regulations on parole execution shall be carried out mainly on the
electronic environment in accordance with the laws on digital data, electronic
transactions, digital transformation, and protection of state secrets. Article 3. Application
for parole 1. The application for
parole shall comprise the documents prescribed in clauses 1 and 2, Article 368
of the Criminal Procedure Code No. 101/2015/QH13 (amended by Law No.
02/2021/QH15, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 59/2024/QH15, and Law No.
99/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Criminal Procedure Code”), and
Article 56 of the Law on Execution of Criminal Judgments No. 127/2025/QH15
(hereinafter referred to as “Law on Execution of Criminal Judgments”) including: a) An application form for
parole made by the inmate that is attached with commitment not to violate the
laws, and obligations to be fulfilled after the parole is granted; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Documents showing that
the inmate has made considerable progress and great rehabilitation. Such
documents are decisions or copies thereof on inmate's performance grade; d) A copy of decision on
reduction of the duration of imprisonment granted to the convict of serious
crime or very serious crime or extremely serious crime; dd) Documents showing that
the inmate has completed the additional penalty that is a fine or compensation
for damage or payment of court fee such as: receipts; invoices; vouchers; court
decision on exemption of payment of the fine or court fees; decision of the
head of the competent civil judgment execution management authority on
suspension of the enforcement; a written agreement of the victim or the
victim's lawful representative confirming that the civil obligation under the
court's judgment or decision need not be performed that is certified by the
commune-level People's Committee of the place of residence or by the judgment
execution management authority handling the case; other documents and papers
demonstrating this matter; e) Documents showing the
inmate’s actual duration of serving the prison sentence including: the court's
judgment or decision that has taken legal effect; the decision on execution of
the sentence; and relevants documents. The time point for determining the
actual time served of the prison sentence shall be counted up to the date of
the meeting of the Council for reviewing and proposing parole of the prison or
detention facility; g) In cases where the offender
is a person with meritorious service to the revolution or a relative of such a
person, a person aged 70 or older, a person with a severe or extremely severe
disability, a woman raising a child under 36 months of age, or an inmate who is
a minor currently serving a prison sentence, one of the following proofs must
be provided: Documents proving that the
offender is a person with meritorious service to the revolution or a relative
of such a person in accordance with the laws on preferential treatment for
persons with meritorious service to the revolution. Where the offender has a
relative who is a person with meritorious service to the revolution, a
certification or a copy of documents proving this relationship certified by the
commune-level People's Committee of the place of residence or by the unit where
that person worked or studied shall be provided. Where the offender is the
lawfully adopted child of a person with meritorious service to the revolution,
a decision of the competent authority issued prior to the time the offender
committed the offense shall be provided; A copy of the birth
certificate or an extract of the relevant part of the judgment to prove that
the inmate is 70 years of age or older; A disability certification
to establish that the inmate has a severe or extremely severe disability (in
accordance with the laws on persons with disabilities); A copy of the birth
certificate to prove that the female inmate has a child under 36 months of age; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. h) The written proposal
for parole from the prison or detention facility under the Ministry of Public
Security, the detention facility under the Ministry of National Defense, the
criminal judgment execution management authority of the province-level police
authority, or the military region-level judgment execution management authority. i) For an inmate who is a
minor, the application for parole shall comprise the documents prescribed in
points a, b, c, e, g, and h, clause 1 of this Article. 2. A person whose prison
sentence is suspended, or a person subject to compulsory medical treatment
shall be considered for a parole upon returning to serve the sentence if they
satisfy the following requirements: a) They satisfy
requirements prescribed in Article 66 of the Criminal Code No. 100/2015/QH13,
(amended by Law No. 12/2017/QH14, Law No. 59/2024/QH15, and Law No.
86/2025/QH15), or Article 126 of the Law on Juvenile Justice No. 59/2024/QH15
(amended by Law No. 85/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Juvenile
Justice”). b) During the period of
suspension of the sentence, or compulsory medical treatment, they strictly
comply with the laws as certified by the commune-level police authority, the
military unit that is assigned to manage them, or the medical facility that
treats the person subject to the compulsory medical treatment; c) They have all the
documents prescribed in clause 1 of this Article. 3. If the inmate is
extracted for investigation, prosecution, and trial purposes but are not
prosecuted for another offense, the detention facility holding the inmate's
dossier shall consider and prepare the application for parole if the inmate
satisfies the prescribed requirements based on the evaluation and results of
classification of the inmate's compliance in serving the prison sentence during
the period of transfer provided by the detention facility or the military
region-level judgment execution management authority that received the
transferred inmate. Article 4. Preparation
of application for parole 1. After completing the
evaluation and classification of inmates' compliance in serving prison
sentences in Quarter I, Quarter II, and Quarter IV in accordance with Article
55 of the Law on Execution of Criminal Judgments, prisons and detention
facilities shall review and compile a list (attached with accompanying
applications) of inmates for whom the Council for reviewing and proposing
parole, or detention facility has agreed to propose parole; and shall transfer
these to the competent authority as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Detention facilities
under province-level police authority shall transfer the applications and list
of inmates proposed for parole to the Council for reviewing and proposing
parole of the criminal judgment execution management authority of the
province-level police authority for review and preparation of the application
proposing parole for inmates who satisfy requirements; c) Prisons and detention
facilities under the Ministry of National Defense shall transfer the
applications and list of inmates proposed for parole to the Appraisal Council
of the criminal judgment execution management authority of the Ministry of
National Defense for appraisal. Based on the appraisal results, the Warden of
the prison or the Warden of the detention facility under the Ministry of
National Defense shall prepare the application for parole for inmates who
satisfy requirements; d) Military zone-level
detention facilities shall transfer the dossiers and list of inmates proposed
for parole to the Council for reviewing and proposing parole of the military
region-level judgment execution management authority, for review and
preparation of the application for parole for inmates who satisfy requirements. 2. The review, preparation
of the application for consideration, proposal, and appraisal of the
application for parole shall be completed before April 15 for inmates who
satisfy requirements according to the Quarter I classification results; before
July 15 for inmates who satisfy requirements according to the Quarter II
classification results; and before January 15 of the following year for inmates
who satisfy requirements according to the Quarter IV classification results in
order to propose the competent court for considering, deciding, and
transferring applications and the list to the Procuracy at the same level to
perform its supervisory function in accordance with the laws. 3. The application for
parole for a minor currently serving a prison sentence under Article 126 of the
Law on Juvenile Justice shall be prepared as follows: a) After completing the
quarterly classification for inmates, prisons under the Ministry of Public
Security and the Ministry of National Defense shall compile a list (attached
with accompanying applications) of inmates for whom the Council for reviewing
and proposing parole of the prison has agreed to propose parole, and shall transfer
these to the criminal judgment execution management authority of the Ministry
of Public Security or the criminal judgment execution management authority of
the Ministry of National Defense for review and appraisal; b) Based on the appraisal
results of the criminal judgment execution management authority of the Ministry
of Public Security or the criminal judgment execution management authority of
the Ministry of National Defense, the Warden of the prison shall prepare the
application for parole for inmates who satisfy requirements; c) The review and
preparation of the application for consideration, proposal, and appraisal of
the application for parole of the prison shall be completed within 10 working
days from the issuance of the quarterly classification results of the Council
for Classification of Inmates’ Compliance in Serving Prison Sentences of the
prison in order to propose the criminal judgment execution management authority
of the Ministry of Public Security or the criminal judgment execution management
authority of the Ministry of National Defense for consideration and appraisal. 4. During the performance
of its supervisory function, the Procuracy shall discover a case of an inmate
who satisfies requirements for parole, the competent Procuracy shall recommend
and request the Warden of the prison or the Warden of the detention facility
under the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense to
immediately prepare the application for parole for transfer to the competent
court; and shall simultaneously report this immediately to the criminal
judgment execution management authority of the Ministry of Public Security or
the criminal judgment execution management authority of the Ministry of
National Defense. For detention facilities under province-level police
authorities and military region-level detention facilities, an immediate report
shall be sent to the criminal judgment execution management authority of the
province-level police authority or the military region-level criminal judgment
execution management authority to prepare the written request for competent
court for consideration and decision. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The Ministry of Public
Security shall regulate the establishment and composition of the Council for
reviewing and proposing parole of prisons and detention facilities under the
Ministry of Public Security and of detention facilities under province-level
police authorities; and shall regulate the establishment and composition of the
Council for reviewing and proposing parole of the criminal judgment execution
management authority of the province-level police authority, and of the Council
for appraising the application for parole of the criminal judgment execution
management authority of the Ministry of Public Security. 2. The Ministry of
National Defense shall regulate the establishment and composition of the
Council for reviewing and proposing parole of prisons and detention facilities
under the Ministry of National Defense, of military region-level detention
facilities, and of the military region-level criminal judgment execution
management authority; and of the Council for appraising the application for
parole of the criminal judgment execution management authority of the Ministry
of National Defense. Article 6. Reviewing,
proposal, and appraisal of the application for parole 1. The reviewing and
proposal for parole by the criminal judgment execution management authority of the
province-level police authority, and appraisal of the application for parole by
the criminal judgment execution management authority of the Ministry of Public
Security shall be carried out as follows: a) After receiving the
application and list of inmates for whom the Council for reviewing and
proposing parole of the detention facility has agreed to propose parole, the
Council for reviewing and proposing parole of the criminal judgment execution
management authority of the province-level police authority shall hold a
meeting for review and proposal. Based on the Council's review results, the
Police Bureau for Criminal Judgment Execution Management and Judicial Support
of the province-level police authority shall cooperate with the detention
facility in finalizing the application and list of inmates proposed for parole,
and submitting it to the head of the criminal judgment execution management
authority of the province-level police authority for submitting a written
proposal to the province-level to People's Court for consideration and
decision; and shall transfer the application to the People's Procuracy at the
same level as the Court to perform its supervisory function in accordance with
the laws; b) After receiving the
application and list of inmates for whom the Council for reviewing and
proposing parole of a prison or detention facility under the Ministry of Public
Security has agreed to propose parole, the Appraisal Council of the judgment
execution management authority of the Ministry of Public Security shall hold a
meeting for appraisal. Where it is necessary to seek the opinion of the
investigation authority, the Appraisal Council shall invite a representative of
the investigation authority of the Ministry of Public Security to attend the
meeting, or shall send a written request for its opinion prior to the meeting.
After appraising the applications and list of inmates proposed for parole from
prisons and detention facilities under the Ministry of Public Security, the
Council shall summarize the results, compile a list, and report it to the head
of the criminal judgment execution management authority of the Ministry of
Public Security for approval. Based on the appraisal
results approved by the head of the criminal judgment execution management
authority of the Ministry of Public Security, the Warden of the prison or the
Warden of the detention facility under the Ministry of Public Security shall
finalize the application and list, and send a written proposal to the
province-level People's Court in the area where the inmate is serving the
sentence for consideration and decision; and shall send a copy of the
application and list to the People's Procuracy at the same level as the Court
to perform its supervisory function in accordance with the laws. 2. The reviewing and
proposal for parole by the military region-level criminal judgment execution
management authority, and appraisal of the application for parole by the
criminal judgment execution management authority of the Ministry of National
Defense shall be carried out as follows: a) After receiving the
application and list of inmates proposed for parole transferred from the
military region-level detention facility, the Council for reviewing and
proposing parole of the military region-level criminal judgment execution
management authority shall hold a meeting for review and proposal. Based on the
Council's review results, the military region-level criminal judgment execution
management authority shall cooperate with its affiliated detention facility in
finalizing the application and list, and preparing a document for the head of
the military region-level criminal judgment execution management authority to
propose the military region-level Military Court for consideration and
decision; and shall send a copy of the application and list to the Military
Procuracy at the same level as the Court to perform its supervisory function in
accordance with the laws; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Based on the appraisal
results approved by the head of the criminal judgment execution management
authority of the Ministry of National Defense, the Warden of the prison or the
Warden of the detention facility under the Ministry of National Defense shall
finalize the application and list, and send a written proposal to the competent
military region-level Military Court for consideration and decision; and shall
send a copy of the application and list to the Military Procuracy at the same
level as the Court to perform its supervisory function in accordance with the
laws. 3. The reviewing and
proposal for parole for a minor currently serving a prison sentence shall be
carried out as follows: a) Within 10 working days
from the receipt of the application for parole, the authority competent to
appraise the application shall consider and appraise it, and provide a written
response to the authority that prepared the application. If the proposed
application lacks sufficient documents, the appraising authority shall request
the authority that prepared the application to supplement or clarify it. The
10-working-day period for consideration and appraisal shall be recalculated
from the date on which the appraising authority receives supplementary
documents or the written explanation of the matters. b) Within 03 working days
from the receipt of the appraising authority's agreement, the prison under the
Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense shall send a
written proposal to the competent Court for consideration and decision on
parole; and shall transfer the application and list to the Procuracy at the
same level to perform its supervisory function in accordance with the laws. Article 7. Handling of
cases where an inmate has been proposed for parole, or where the court has
issued a decision on parole that has not yet taken legal effect, but the inmate
violates internal regulations of the detention facility or violates the laws The handling of cases
where an inmate has been proposed for parole, or where the court has issued a
decision on parole that has not yet taken legal effect, but the inmate violates
internal regulations of the detention facility or violates the laws shall
comply with Article 69 of the Law on Execution of Criminal Judgments. Article 8. Execution of
the court's decision on parole 1. The execution of the
court's decision on parole shall comply with Article 57 of the Law on Execution
of Criminal Judgments. The prison or detention facility shall announce the
court's decision on parole to all inmates currently serving prison sentences at
that prison or detention facility. When the decision on parole takes legal
effect, the prison or detention facility shall issue the certificate of parole
and release the inmate. 2. After announcing,
issuing the Certificate of parole, releasing the inmate, and handing
over/receiving the application for execution of the decision on parole, the
Warden of the prison or the Warden of the detention facility under the Ministry
of Public Security or the Ministry of National Defense, the Head of the
criminal judgment execution management authority of the province-level police
authority, and the Head of the military region-level criminal judgment
execution management authority shall summarize the situation and specific
results, and report them to the criminal judgment execution management
authority of the Ministry of Public Security or the criminal judgment execution
management authority of the Ministry of National Defense for supervision and
direction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The execution of the
court's decision on cancellation of a decision on parole shall comply with
Article 70 of the Law on Execution of Criminal Judgments. 2. When bringing a person
that is granted parole back to serve the prison sentence in accordance with the
court's decision on cancellation of the decision on parole, the criminal
judgment execution management authority of the province-level police authority
or the military region-level criminal judgment execution management authority
shall hand over the prisoner's dossier to the detention facility to which the
person granted parole is being brought to serve the sentence. The handover of
the prisoner's dossier shall be recorded in minutes, and the prisoner's dossier
shall be archived. Where the prisoner's dossier lacks documents or the
documents do not satisfy the required standard, the criminal judgment execution
management authority of the province-level police authority or the military
region-level criminal judgment execution management authority shall supplement
it as requested by the detention facility. After receiving the application for
execution of the decision on cancellation of the decision on parole, the Warden
of the prison or the Warden of the detention facility under the Ministry of
Public Security or the Ministry of National Defense, the head of the criminal
judgment execution management authority of the province-level police authority,
and the head of the military region-level criminal judgment execution
management authority shall summarize the situation and specific results, and
report them to the criminal judgment execution management authority of the
Ministry of Public Security or the criminal judgment execution management
authority of the Ministry of National Defense for supervision and direction. Article 10. Effect This Joint Circular shall
take effect from July 01, 2026. This Joint Circular replaces Joint Circular No.
04/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC dated February 09, 2018 of the Minister of
Public Security, Minister of National Defense, Chief Justice of the Supreme
People's Court, and the President of the Supreme People's Procuracy on
cooperation in implementing the regulations in the Criminal Procedure Code in
2015 regarding parole execution. Article 11.
Implementation 1. The Ministry of Public
Security is responsible for directing, guiding, inspecting, and urging police
authorities, within their assigned functions and tasks, to organize parole
execution in accordance with the laws. 2. The Ministry of
National Defense is responsible for directing, guiding, inspecting, and urging
its affiliated units, within their assigned functions and tasks, to organize
parole execution in accordance with the laws. 3. The Supreme People's
Court is responsible for guiding, inspecting, and urging courts at all levels
to perform their functions and tasks in accordance with the laws regarding
parole execution. 4. The Supreme People's
Procuracy is responsible for guiding, inspecting, and urging lower-level
Procuracies to perform their assigned functions and tasks in accordance with
the laws regarding parole execution. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. During the
implementation of this Joint Circular, authorities and units shall report any
obstacles to the Ministry of Public Security, Ministry of National Defense,
Supreme People’s Court, and Supreme People’s Procuracy for timely guidelines./. PP. MINISTER OF NATIONAL DEFENSE
DEPUTY MINISTER
Colonel General Nguyen Van Gau PP. MINISTER OF PUBLIC SECURITY
DEPUTY MINISTER
Colonel General Le Van Tuyen PP. CHIEF JUSTICE OF THE
SUPREME PEOPLE’S COURT
VICE CHIEF JUSTICE
Nguyen Van Tien PP. PRESIDENT OF THE SUPREME PEOPLE’S PROCURACY
VICE-PRESIDENT
Tran Hai Quan
Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 22/06/2026 quy định phối hợp thực hiện quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
Ban hành:
24/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2024
Ban hành:
18/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2022
795
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|