|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày
25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH115
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp
xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
Căn cứ Nghị định số
109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Thực hiện Nghị quyết số
05/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc
thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-TT ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra tỉnh Lào Cai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lào Cai.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025, và thay thế Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái; Quyết định số
48/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban
hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra tỉnh Lào Cai.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Phó Chánh VP.UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Ng, Huấn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
|
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Thanh tra
tỉnh Lào Cai (viết tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công
tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của
Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra
tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo
về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thanh tra
tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp
luật.
2. Trình Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo
quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương
trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo
các văn bản khác khi được giao.
3. Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn
bản về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
4. Tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản
khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân xã), Giám đốc sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là Giám đốc sở)
trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
6. Về thanh
tra:
a) Tổ chức
thực hiện kế hoạch thanh tra của tỉnh;
b) Thanh tra
việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã; thanh tra việc quản lý vốn và
tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện
chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Thanh tra
vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
d) Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết
định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra.
7. Về tiếp
công dân:
a) Hướng dẫn
Ủy ban nhân dân xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc
tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh
tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn
của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn
nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
8. Về giải
quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn
Ủy ban nhân dân xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc
xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra
trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn
vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các
biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm
vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh,
báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố
cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi
phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về
khiếu nại;
đ) Xem xét
việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Giám đốc sở và tương
đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ
cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận
nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi
được giao;
g) Tiếp nhận,
xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
9. Về phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra
trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với
Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực;
c) Thanh tra
vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực
hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát
tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa
phương theo quy định;
đ) Thanh tra
việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng,
tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng;
e) Kiểm tra,
giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt
động của Thanh tra tỉnh.
10. Trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của
Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có
liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
11. Thực hiện
hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và
sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
13. Tổ chức
sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện
công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
14. Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng thuộc Thanh tra tỉnh,
quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
và theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ
CẤU TỔ CHỨC BIÊN CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh
1. Lãnh đạo
Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra. Số lượng các Phó
Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Chánh
Thanh tra tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu,
là người đứng đầu Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh; thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Việc bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh
Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của
pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ và sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh
tra Chính phủ; việc đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với Chánh
Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ.
3. Phó Chánh
Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh
Thanh tra tỉnh và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; giúp Chánh
Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh
phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh
Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều
hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra tỉnh không kiêm nhiệm
người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Việc bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo,
bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, đề nghị của
Chánh Thanh tra tỉnh và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Thanh tra
tỉnh có Văn phòng và các Phòng nghiệp vụ để giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện
chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và giám sát, thẩm định, xử lý sau
thanh tra, gồm:
a) Văn
phòng;
b) Phòng
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nội vụ, Tư pháp, Dân tộc và
Tôn giáo (Phòng 1);
c) Phòng
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Tài chính (Phòng 2);
d) Phòng
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Xây dựng (Phòng 3);
đ) Phòng
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
(Phòng 4);
e) Phòng Thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá,
Thể thao và Du lịch, Ngoại vụ (Phòng 5);
g) Phòng
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Công thương, Khoa học và Công
nghệ (Phòng 6);
h) Phòng
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng 7);
i) Phòng
Giám sát, thẩm định và Xử lý sau thanh tra (Phòng 8).
2. Lãnh đạo
Văn phòng và các phòng thuộc Thanh tra tỉnh có Trưởng phòng và tương đương, các
Phó Trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thực
hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ
luật, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh Trưởng
phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh được
thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của
tỉnh.
Điều 5. Về biên chế
1. Biên chế
công chức, số lượng người làm việc của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị
trí việc làm, gắn với chức năng nhiệm vụ phạm vi hoạt động và nằm trong tổng
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê
duyệt.
2. Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công
chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, hằng năm Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch
biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được
giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương III
MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Đối với Thanh tra Chính phủ
Thanh tra tỉnh
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra
Chính phủ. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, công
tác chuyên môn, nghiệp vụ định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra
Chính phủ.
Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh tra tỉnh
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thanh tra tỉnh có trách
nhiệm báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân
dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định và khi có yêu cầu của cấp
có thẩm quyền.
Điều 8. Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Đối với
các sở, ban, ngành: Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với các sở, ban, ngành là mối
quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có liên quan đến các sở, ban, ngành và ngược lại.
2. Đối với Ủy
ban nhân dân xã, phường: Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân
xã, phường là mối quan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Thanh tra tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao trên địa bàn xã, phường.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Chánh Thanh
tra tỉnh căn cứ Quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp công
chức, thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp phù hợp với
vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo chức danh, tiêu
chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;
xây dựng quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh và quy định cụ thể nhiệm vụ của
các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh để đảm bảo thực hiện hiệu
quả những nội dung của Quy định này.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy định
Trong quá
trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc
có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về nội dung này,
Chánh Thanh tra tỉnh kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem
xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của
cơ quan Nhà nước cấp trên và tình hình thực tiễn của tỉnh./.