|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
05/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Cao Thị Hòa An
|
|
Ngày ban hành:
|
12/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 12
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
HỖ
TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN HOẶC MỘT PHẦN CHI PHÍ SẢN XUẤT BAN ĐẦU
ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO BÃO SỐ 13 VÀ MƯA LŨ THÁNG 11 NĂM
2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm
2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm
2023;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để
khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 09 tháng 02 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất
ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11
năm 2025 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 11 tháng 02 năm
2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số
2241/UBND-NNMT ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp
thu ý kiến của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh tại Báo cáo số
26/BC-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi
phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và
mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ: Cá nhân, hộ gia đình, chủ
trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã tại các địa phương có hoạt động trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 (Chi
tiết tại phụ lục kèm theo).
2. Hỗ trợ một lần như sau:
a) Đối với cây trồng, thủy sản hỗ trợ theo quy định
tại khoản 1, 3 Điều 5 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản
xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
b) Đối với vật nuôi hỗ trợ như sau:
- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28
ngày tuổi, hỗ trợ từ 23.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 38.000 đồng/con.
- Chim cút: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 4.000 đồng/con;
trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 8.000 đồng/con.
- Lợn: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 550.000 đồng/con;
trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 1.060.000 đồng/con; Lợn nái và lợn đực đang khai
thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.
- Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi: hỗ trợ
3.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi: hỗ trợ 8.050.000 đồng/con.
- Trâu, bò thịt, ngựa: đến 06 tháng tuổi hỗ trợ
2.250.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 5.050.000 đồng/con.
- Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ 1.750.000 đồng/con.
- Thỏ: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 40.000 đồng/con;
trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 61.000 đồng/con.
- Ong mật (đàn): hỗ trợ 400.000 đồng/đàn.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 2831/QĐ-TTg
ngày 30/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ: 374.000 triệu đồng.
- Nguồn vận động cứu trợ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh: 203.969,60 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh năm 2026: 23.000 triệu đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại
các kỳ họp.
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu
trình, đối tượng được hỗ trợ, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật;
không để xảy ra thất thoát, tiêu cực trong quá trình thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Năm thông qua ngày 12 tháng 02 năm 2026 và có
hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, Cơ quan THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
PHỤ LỤC
CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY
SẢN HOẶC MỘT PHẦN CHI PHÍ SẢN XUẤT BAN ĐẦU ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT
HAI DO BÃO SỐ 13 VÀ MƯA LŨ THÁNG 11 NĂM 2025
(kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 12/02/2026 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
TT
|
Địa phương
|
Tổng nhu cầu
NSNN hỗ trợ
|
Chi tiết từng
lĩnh vực
|
|
Đối với cây trồng
|
Đối với Thủy sản
|
Đối với chăn
nuôi
|
|
|
Tổng cộng
|
600.969,6
|
405.411,3
|
80.505,2
|
115.053,1
|
|
1
|
Xã Ea Súp
|
7.092,9
|
5.976,0
|
858,0
|
258,9
|
|
2
|
Xã Ea Rốk
|
3.809,9
|
3.809,9
|
-
|
-
|
|
3
|
Xã Ea Bung
|
10.295,1
|
9.780,0
|
423,4
|
91,6
|
|
4
|
Xã Ia Rvê
|
5.008,5
|
4.999,5
|
9,0
|
-
|
|
5
|
Xã Ea Ning
|
6.186,5
|
5.429,1
|
517,5
|
239,9
|
|
6
|
Xã Krông Ana
|
2.798,7
|
1.955,7
|
843,0
|
-
|
|
7
|
Xã Dur Kmăl
|
13.242,0
|
-
|
13.242,0
|
-
|
|
8
|
Xã Ea Na
|
14.343,2
|
2.324,1
|
11.738,9
|
280,2
|
|
9
|
Xã Đắk Liêng
|
843,0
|
843,0
|
-
|
-
|
|
10
|
Xã Nam Ka
|
1.141,5
|
1.141,5
|
-
|
-
|
|
11
|
Xã Đắk Phơi
|
215,0
|
215,0
|
-
|
-
|
|
12
|
Xã Hòa Sơn
|
2.316,9
|
1.996,7
|
170,4
|
149,8
|
|
13
|
Xã Dang Kang
|
4.979,0
|
4.925,0
|
54,0
|
-
|
|
14
|
Xã Krông Bông
|
7.311,9
|
7.107,5
|
57,0
|
147,4
|
|
15
|
Xã Yang Mao
|
6.175,7
|
6.122,0
|
-
|
53,7
|
|
16
|
Xã Cư Pui
|
4.486,7
|
4.416,0
|
-
|
70,7
|
|
17
|
Xã Tam Giang
|
2.253,0
|
2.253,0
|
-
|
-
|
|
18
|
Xã Phú Xuân
|
2.689,6
|
2.593,6
|
96,0
|
-
|
|
19
|
Xã Pơng Drang
|
1.483,0
|
1.466,5
|
16,5
|
-
|
|
20
|
Xã Krông Búk
|
1.425,0
|
1.425,0
|
-
|
-
|
|
21
|
Xã Cư Pơng
|
564,5
|
557,0
|
7,5
|
-
|
|
22
|
Xã Ea Drăng
|
280,0
|
280,0
|
-
|
-
|
|
23
|
Xã Ea H’leo
|
4.735,5
|
4.664,9
|
24,0
|
46,6
|
|
24
|
Xã Krông Pắc
|
556,8
|
556,8
|
-
|
-
|
|
25
|
Xã Ea Knuếc
|
199,5
|
193,5
|
6,0
|
-
|
|
26
|
Xã Tân Tiến
|
1.468,6
|
1.468,6
|
-
|
-
|
|
27
|
Xã Ea Phê
|
3.111,2
|
2.884,8
|
120,0
|
106,4
|
|
28
|
Xã Ea Kly
|
8.520,9
|
8.000,0
|
480,0
|
40,9
|
|
29
|
Xã Vụ Bổn
|
5.004,8
|
4.454,7
|
411,0
|
139,2
|
|
30
|
Xã Ea Ô
|
3.829,1
|
3.469,0
|
156,0
|
204,1
|
|
31
|
Xã Ea Păl
|
520,0
|
520,0
|
-
|
-
|
|
32
|
Xã M'Đrắk
|
186,5
|
186,5
|
-
|
-
|
|
33
|
Xã Hòa Phú
|
331,5
|
64,5
|
267,0
|
-
|
|
34
|
Xã Ea Wer
|
2.709,5
|
2.663,0
|
46,5
|
-
|
|
35
|
Xã Buôn Đôn
|
4.126,1
|
3.615,0
|
360,0
|
151,1
|
|
36
|
Phường Tuy Hòa
|
4.982,6
|
1.324,5
|
-
|
3.658,1
|
|
37
|
Phường Phú Yên
|
10.767,7
|
-
|
-
|
10.767,7
|
|
38
|
Phường Bình Kiến
|
8.042,3
|
5.214,7
|
36,0
|
2.791,6
|
|
39
|
Xã Xuân Thọ
|
2.986,2
|
2.781,4
|
-
|
204,9
|
|
40
|
Xã Xuân Lộc
|
919,8
|
-
|
-
|
919,8
|
|
41
|
Phường Đông Hòa
|
18.395,6
|
-
|
-
|
18.395,6
|
|
42
|
Phường Hòa Hiệp
|
6.057,0
|
-
|
2.628,0
|
3.429,0
|
|
43
|
Xã Hòa Xuân
|
45.372,6
|
-
|
42.255,0
|
3.117,6
|
|
44
|
Xã Tuy An Bắc
|
2.009,8
|
152,0
|
-
|
1.857,8
|
|
45
|
Xã Tuy An Đông
|
10.360,7
|
249,5
|
-
|
10.111,2
|
|
46
|
Xã Ô Loan
|
1.720,8
|
-
|
-
|
1.720,8
|
|
47
|
Xã Tuy An Nam
|
11.534,9
|
10.872,9
|
409,6
|
252,4
|
|
48
|
Xã Tuy An Tây
|
22.773,2
|
21.108,8
|
-
|
1.664,4
|
|
49
|
Xã Phú Hòa 1
|
9.331,0
|
2.955,5
|
30,0
|
6.345,5
|
|
50
|
Xã Phú Hòa 2
|
15.537,3
|
2.216,5
|
45,0
|
13.275,8
|
|
51
|
Xã Tây Hòa
|
5.028,1
|
-
|
-
|
5.028,1
|
|
52
|
Xã Hòa Thịnh
|
16.465,4
|
11,6
|
102,0
|
16.351,8
|
|
53
|
Xã Hòa Mỹ
|
3.889,4
|
-
|
3,0
|
3.886,4
|
|
54
|
Xã Sơn Thành
|
42.894,9
|
36.533,5
|
3.753,2
|
2.608,2
|
|
55
|
Xã Sơn Hòa
|
55.635,8
|
55.157,0
|
-
|
478.8
|
|
56
|
Xã Vân Hòa
|
12.989,9
|
12.977,3
|
-
|
12,7
|
|
57
|
Xã Suối Trai
|
2.458,7
|
2.416,2
|
-
|
42,5
|
|
58
|
Xã Ea Ly
|
30.683,1
|
30.179,4
|
189,6
|
314,2
|
|
59
|
Xã Ea Bá
|
18.116,1
|
17.565,9
|
550,2
|
-
|
|
60
|
Xã Đức Bình
|
27.809,3
|
24.887,1
|
282,0
|
2.640,2
|
|
61
|
Xã Sông Hinh
|
22.917,3
|
22.607,7
|
258,0
|
51,6
|
|
62
|
Xã Xuân Lãnh
|
9.841,2
|
9.526,1
|
-
|
315,2
|
|
63
|
Xã Phú Mỡ
|
8.855,5
|
8.357,7
|
-
|
497,7
|
|
64
|
Xã Xuân Phước
|
26.081,7
|
24.560,0
|
60,0
|
1.461,7
|
|
65
|
Xã Đồng Xuân
|
12.270,2
|
11.399,0
|
-
|
871,2
|
Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2026 hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 05/NQ-HĐND ngày 12/02/2026 hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2025
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2023
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
505
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|