|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 612/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
223/NQ-HĐND NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA HĐND TỈNH THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
TRIỂN NHÀ Ở TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
THỨ 38
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các Tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng
12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc
gia giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày
25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Sơn La;
Xét Tờ trình số 881/TTr-UBND ngày 22 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1275/BC-KTNS ngày 26
tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại
biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh một số nội
dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 223/NQ-HĐND ngày 28/8/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La đến
năm 2030.
(Có phụ lục các nội
dung sau điều chỉnh kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện chương
trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh một số chỉ tiêu không làm thay đổi
mục tiêu tổng thể của chương trình. Trường hợp việc điều chỉnh làm thay đổi mục
tiêu tổng thể của chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá
XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực
thi hành từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ngành, Tổ chức Chính trị XH tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm: Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 223/NQ-HĐND NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA HĐND TỈNH THÔNG QUA
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 612/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
1. Quan điểm phát triển nhà ở
Việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh tuân thủ chặt
chẽ những quan điểm của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được nêu trong Quyết
định 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số
444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu hoàn thành
nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương
bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; ngoài ra có bổ sung thêm một
số quan điểm phù hợp với đặc điểm của tỉnh, cụ thể sau:
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan
trọng của chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với đường lối
chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước; các quy hoạch kinh tế - xã hội,
quy hoạch đô thị và nông thôn của tỉnh;
- Chương trình phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội; tuân thủ quy hoạch đô thị và nông thôn, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã
hội phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Phát triển nhà ở là trách nhiệm của các cấp ủy,
chính quyền, cộng đồng xã hội và của người dân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện lồng
ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và địa phương để phát triển và hỗ
trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người thu nhập thấp và người
nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã
hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại;
- Đa dạng hoá sản phẩm nhà ở để phù hợp với nhu cầu
của mọi đối tượng trong xã hội, khuyến khích xây dựng nhà ở để cho thuê mua,
nhà ở bán trả dần; phát triển nhà ở phải kết hợp giữa xây mới và cải tạo, giữa
hiện đại với giữ gìn bản sắc địa phương;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành
phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà
nước, chủ đầu tư và người dân trong phát triển nhà ở;
- Phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai; phải bảo đảm an toàn và đáp ứng các
điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường;
đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai.
2. Nhu cầu phát triển nhà ở
|
TT
|
Loại nhà ở
|
Dự kiến đến năm
2030
|
|
Số căn
|
Diện tích (m2)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
12.853
|
3.213.264
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
4.000
|
230.680
|
|
2.1
|
Nhà lưu trú cho công nhân
|
466
|
18.640
|
|
2.2
|
Nhà ở xã hội
|
3.534
|
212.040
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
464
|
27.840
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự xây
|
38.421
|
5.507.388
|
|
4.1
|
Nhà ở cho người có công với Cách mạng, thân
nhân liệt sĩ
|
858
|
51.480
|
|
4.2
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô
thị, nhà ở cho hộ gia đình nghèo và cận nghèo
|
2.212
|
132.720
|
|
4.3
|
Nhà ở người dân tự xây dựng trên đất tái định
cư
|
205
|
51.250
|
|
4.4
|
Nhà ở riêng lẻ do các hộ gia đình, cá nhân tự
đầu tư xây dựng
|
35.146
|
5.271.938
|
|
Tổng
|
55.738
|
8.979.172
|
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh đến năm
2030 đạt khoảng 25,87 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở
bình quân tại đô thị đạt khoảng 32,95 m2 sàn/người, diện tích sàn
nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 23,49 m2 sàn/người; diện
tích sàn nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người bằng với mục tiêu của chiến
lược nhà ở quốc gia.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt
khoảng 38.261.489 m2 sàn; diện tích sàn nhà ở tăng thêm khoảng
8.979.172 m2, cụ thể:
- Nhà ở thương mại: Khoảng 3.213.264 m2
sàn;
- Nhà ở xã hội: Khoảng 230.680 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ: Khoảng 27.840 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: Khoảng
5.507.388 m2 sàn.
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải
đảm bảo chất lượng từ bán kiên cố trở lên.
4. Quỹ đất phát triển nhà ở
Nhu cầu đất ở cần thiết để xây dựng nhà ở đến năm
2030 khoảng 1.210 ha.
|
TT
|
Loại nhà ở
|
Diện tích sàn nhà ở
đến năm 2030 (m2)
|
Quỹ đất để phát
triển nhà ở đến năm 2030 (ha)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
3.213.264
|
565,59
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
230.680
|
15,9
|
|
2.1
|
Nhà ở lưu trú cho công nhân
|
18.640
|
1,20
|
|
2.2
|
Nhà ở xã hội
|
212.040
|
14,70
|
|
3
|
Nhà ở công vụ
|
27.840
|
2,65
|
|
4
|
Nhà ở do người dân tự xây (nhà ở riêng lẻ)
|
5.507.388
|
625,9
|
|
4.1
|
Nhà ở cho người có công với Cách mạng, thân
nhân liệt sĩ
|
51.480
|
4,90
|
|
4.2
|
Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô
thị, nhà ở cho hộ gia đình nghèo và cận nghèo
|
132.720
|
12,64
|
|
4.3
|
Nhà ở người dân tự xây dựng trên đất tái định
cư
|
51.250
|
5,86
|
|
4.4
|
Nhà ở riêng lẻ do các hộ gia đình, cá nhân tự
đầu tư xây dựng
|
5.271.938
|
602,50
|
|
Tổng
|
8.979.172
|
1.210
|
5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển
nhà ở
Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở đến năm 2030 khoảng
69.910 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước (hỗ trợ nhà ở cho người
có công với Cách mạng, thân nhân liệt sĩ; Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị, nhà ở cho hộ gia đình nghèo và cận nghèo): 2.917 tỷ đồng;
- Vốn ngoài ngân sách nhà nước: 66.993 tỷ đồng.
6. Các nhóm giải pháp chính thực
hiện
6.1. Hoàn thiện thể chế,
chính sách về nhà ở
- Nghiên cứu, rà soát, bổ sung, xây dựng chính sách
theo thẩm quyền nhằm thúc đẩy việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở phù
hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát
triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu ở của người dân.
6.2. Giải pháp về quy hoạch,
quỹ đất
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý xây dựng,
phát triển nhà ở theo quy hoạch tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Khi lập quy hoạch xây dựng, khu nhà ở mới phải bảo
đảm nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, tận dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng
hiện có, gắn kết chặt chẽ giữa khu vực phát triển mới và đô thị hiện có; bảo đảm
sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật và dịch vụ đô thị, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Ban hành các quy chế quản lý kiến trúc đô thị làm
cơ sở cho công tác quản lý phát triển nhà ở đúng quy hoạch và thiết kế được duyệt.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy
định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách đất đai để khai
thác có hiệu quả quỹ đất, tránh lãng phí.
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung đô thị và nông
thôn và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ
đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư và chủ động trong việc bồi thường, giải
phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang
đô thị và các công trình, dự án trọng điểm khác trên địa bàn.
- Rà soát các dự án có sử dụng đất nhưng chậm triển
khai, để hoang hóa, sử dụng sai mục đích, lãng phí đất đai; trên cơ sở đó phối
hợp với cơ quan liên quan xem xét, hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền và quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật khác liên quan để đưa quỹ đất vào sử dụng
hiệu quả, định hướng phát triển phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội.
6.3. Nâng cao năng lực phát
triển nhà ở theo dự án
- Nâng cao năng lực phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước,
doanh nghiệp, tổ chức tài chính và cộng đồng để triển khai xây dựng nhà ở theo
quy hoạch, kế hoạch và quyết định phê duyệt, thúc đẩy phát triển nhà ở hiện đại,
văn minh và bền vững.
- Đồng bộ công tác quy hoạch, chính sách pháp luật
liên quan đến đầu tư xây dựng để rút ngắn thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp triển khai dự án phát triển nhà ở. Trong thẩm quyền Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét ban hành cơ chế ưu đãi về thuế, tín dụng và đất đai đối với
các dự án nhà ở xã hội, nhà ở lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp.
- Nâng cao năng lực doanh nghiệp bất động sản, khuyến
khích các doanh nghiệp liên kết, hợp tác để chia sẻ nguồn lực, công nghệ và
phát triển nhà ở theo xu hướng xanh, bền vững, sử dụng vật liệu thân thiện môi
trường, thiết kế tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao chất lượng sống cho cư dân.
6.4. Giải pháp phát triển nhà
ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
Cụ thể hóa mục tiêu Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 và lồng ghép trong Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Sơn La đến năm 2030 đồng bộ với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô
thị và nông thôn, chương trình phát triển đô thị. Nguyên tắc triển khai là bảo
đảm bền vững, tiếp cận bao trùm, phù hợp đặc thù địa phương và khả năng cân đối
nguồn lực. Ưu tiên các phân khúc nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho người
thu nhập thấp, cải thiện chất lượng nhà ở.
6.5. Giải pháp về nguồn vốn
và thuế
- Bố trí hợp lý nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để
phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách, cho các chương trình mục tiêu về
nhà ở.
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa để phát triển nhà ở
thông qua nhiều hình thức như: huy động vốn của doanh nghiệp, huy động từ ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa phương, cổ phiếu, trái
phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác, nhằm tạo lập hệ thống tài chính nhà ở vận
hành ổn định, dài hạn và giảm phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước.
- Có cơ chế chính sách và bố trí nguồn kinh phí hằng
năm để ưu đãi, khuyến khích và hỗ trợ các cá nhân, tổ chức nghiên cứu phát triển,
chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công các loại hình nhà ở thân thiện
với môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; khuyến khích nghiên cứu và sản xuất
vật liệu xây dựng mới trong xây dựng nhà ở trên địa bàn đặc biệt cần có cơ chế
bắt buộc đối với các công trình xây dựng mới về sử dụng vật liệu thân thiện môi
trường giảm ảnh hưởng thiên tai biến đổi khí hậu.
6.6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong việc đầu
tư xây dựng nhà ở theo hướng đơn giản hóa thủ tục, dễ thực hiện và rút ngắn thời
gian, phát huy tích cực vai trò của Bộ phận một cửa, một cửa liên thông, kịp thời
xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc chấp thuận chủ
trương, cho phép đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, giao đất,
cấp phép xây dựng... nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thực hiện nhanh
chóng các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị và khu dân cư trên địa bàn.
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng, giảm
thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư phát triển nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan,
rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép, trái
phép.
- Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục, thời gian thực
hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng, bất động sản; Thủ tục
hành chính cần cải cách theo hướng phát triển công nghệ 4.0, chuyển đổi số.
6.7. Giải pháp phát triển thị
trường bất động sản
- Tăng cường kiểm soát hoạt động của các sàn giao dịch
bất động sản trong đó có hoạt động giao dịch kinh doanh nhà ở; góp phần quản lý
thông tin giao dịch bất động sản, tăng tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền
lợi người dân khi kinh doanh bất động sản thông qua các sàn giao dịch bất động
sản theo hướng: khuyến khích việc giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn để
công khai, minh bạch; các nhà ở, bất động sản có sẵn, đã được cấp giấy chứng nhận
không bắt buộc thực hiện giao dịch qua sàn.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới bất động
sản trong đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân
theo hướng: nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với cá nhân
hành nghề môi giới bất động sản (chuẩn hóa việc đào tạo, thi sát hạch, cấp
chứng chỉ hành nghề); các cá nhân hành nghề môi giới bất động sản đăng ký,
tham gia hoạt động để có tổ chức quản lý (hoạt động theo doanh nghiệp, văn
phòng, hội...).
- Theo dõi chặt chẽ, kịp thời, nắm bắt thông tin,
tình hình diễn biến của thị trường và thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời để
bình ổn thị trường, không để xảy ra tình trạng sốt giá và “bong bóng” bất động
sản trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra đồng thời xử lý
nghiêm với các trường hợp vi phạm về pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp
luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan (nếu có).
6.8. Các nhóm giải pháp khác
6.8.1. Giải pháp kỹ thuật, phòng chống thiên tai
cho nhà ở
- Nhà ở xây dựng mới, cải tạo phải đảm bảo đạt chất
lượng từ bán kiên cố trở lên, sử dụng vật liệu bền chắc, móng, tường, mái đáp ứng
tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với điều kiện địa phương.
- Đối với vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét, ngập lụt,
công trình nhà ở phải thiết kế nền cao, móng, tường, mái bằng vật liệu chịu lực
tốt, có biện pháp gia cố, giằng chống, xây kè chắn đất, lắp đặt hệ thống chống
sét, kiểm tra hệ thống điện, thoát nước thường xuyên.
- Xây dựng các công trình công cộng như nhà cộng đồng,
trụ sở, các cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, ... kết hợp chức năng phòng, chống
lũ, lụt để di dời các hộ dân đến ở trong thời gian có lũ, lụt, thiên tai xảy
ra.
6.8.2. Giải pháp phát triển nhà ở khu vực miền
núi
- Lựa chọn địa điểm trên cao, cách xa các con suối,
sông để xây dựng nhà ở; hướng nhà bố trí xuôi theo hướng thoát nước lũ. Kiến
trúc nhà giảm thiểu tối đa khả năng cản dòng nước lũ. Kết cấu theo tiêu chí 3 cứng,
gia cố vững từ móng, thân đến mái.
- Xây dựng nhà ở theo nguyên tắc chống sạt lở, phù
hợp với địa hình, bố trí nằm ngang theo đường đồng mức, kết hợp bố trí tường hướng
dòng, hào thu thoát nước, tránh xối nước trực tiếp vào công trình