|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1420/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
01 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU DÙNG
CHUNG CỦA TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH (IOC) TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật An ninh mạng
ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
829/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh (phiên bản
1.0);
Căn cứ Quyết định số
292/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
Căn cứ Kế hoạch số 24-KH/TU
ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày
02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành động chiến lược triển khai Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số
58/KH-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Triển khai Trung
tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang bảo đảm kết nối liên
thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát
triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 102/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 11 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu
dùng chung của Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm TT-CB tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA TRUNG
TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH (IOC) TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc
và trách nhiệm quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu dùng chung của Trung tâm Giám
sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là IOC
Tuyên Quang); phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) trong việc thu thập, xử lý, phân tích
dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý của sở, ban, ngành, đơn
vị, địa phương tại IOC Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức,
cá nhân có liên quan tham gia quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu dùng chung
của IOC Tuyên Quang.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. IOC Tuyên Quang là hệ thống
công nghệ thông tin bao gồm cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm có chức năng thu
thập, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu từng ngành, từng lĩnh vực phục vụ sự chỉ
đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Dữ liệu số là các dữ liệu dưới
dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh và các loại định dạng khác
được biểu diễn bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ
dưới dạng thông điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành:
Là tập hợp thông tin về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhất định của cơ
quan, đơn vị trong tỉnh và của các bộ, ngành được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
4. Cấu trúc dữ liệu trao đổi:
Là cấu trúc của thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu.
5. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu: Là
các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác
hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân qua các hệ thống thông
tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu là giao diện tương tác
của phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các thông điệp dữ liệu với
các hệ thống bên ngoài.
6. Chia sẻ dữ liệu mặc định:
Là hình thức chia sẻ các dữ liệu thường xuyên trong cơ quan nhà nước theo quy
trình đơn giản, trong đó cơ quan nhà nước chuẩn bị sẵn các dịch vụ chia sẻ dữ
liệu và cung cấp dữ liệu đã được chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu trao đổi thông qua
dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho nhiều cơ quan nhà nước sử dụng.
7. Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu
đặc thù: Là hình thức chia sẻ dữ liệu cho cơ quan nhà nước khác sử dụng theo
yêu cầu riêng đối với dữ liệu không được sử dụng thông dụng bởi nhiều cơ quan
nhà nước khác nhau; việc chia sẻ dữ liệu theo hình thức này cần thực hiện các
hoạt động phối hợp của nhiều bên về mặt kỹ thuật để chuẩn bị về mặt hạ tầng, kỹ
thuật, công nghệ để xử lý hoặc tạo ra dữ liệu phục vụ chia sẻ dữ liệu.
8. Kho dữ liệu dùng chung: Là hệ
thống tập hợp và lưu trữ dữ liệu số từ các ngành, lĩnh vực để phục vụ hoạt động
của IOC Tuyên Quang.
9. Chỉ số giám sát: Các chỉ số
phục vụ công tác điều hành trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Kênh tương tác số: Các nền
tảng (ứng dụng, web, app...) cho phép người dân, doanh nghiệp gửi phản ánh và
nhận kết quả xử lý.
Điều 3. Mục
tiêu hoạt động của IOC Tuyên Quang
1. Cho phép tổng hợp tất cả các
nguồn thông tin, dữ liệu của tỉnh Tuyên Quang trên mọi lĩnh vực bảo đảm “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” cung cấp cái nhìn tổng thể theo thời
gian thực đối với các đối tượng liên quan; phục vụ cho hoạt động giám sát, chỉ
đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu của lãnh đạo các cấp (cấp tỉnh, cấp
xã), nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của
các cấp chính quyền; đồng thời nâng cao mức độ tương tác giữa chính quyền với
người dân, doanh nghiệp và hỗ trợ điều phối xử lý các tình huống khẩn cấp.
2. Sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ theo các kịch bản được xác định khi có yêu cầu.
3. Bảo đảm toàn bộ các báo cáo
phục vụ các cuộc họp giao ban định kỳ, các cuộc họp chuyên đề và các cuộc họp
đột xuất về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh được
kết xuất dữ liệu 100% từ IOC Tuyên Quang.
Điều 4. Chức
năng, nhiệm vụ IOC Tuyên Quang
1. IOC Tuyên Quang thực hiện chức
năng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp, thu thập,
tích hợp, kết nối thông tin, dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành,
quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. IOC Tuyên Quang thực hiện
nhiệm vụ quản lý, khai thác hệ thống dữ liệu dùng chung được tích hợp, kết nối
từ hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh;
bảo đảm tính trung lập về công nghệ, sẵn sàng cho phép tích hợp các giải pháp
của các cơ quan, đơn vị, địa phương có công nghệ khác nhau, đồng thời có khả
năng mở rộng đáp ứng nhu cầu trong tương lai; bảo đảm các tính năng, chức năng
quản lý, khai thác, vận hành và thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Điều 5. Dữ
liệu phục vụ hoạt động IOC Tuyên Quang
1. Hình thành kho dữ liệu dùng
chung duy nhất toàn tỉnh bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung” phục vụ hoạt động của IOC Tuyên Quang, được kết nối, chia sẻ dữ liệu
từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.
Tất cả các dữ liệu đã xác định là cần thiết phải được đưa 100% lên môi trường
số nhằm tạo dòng chảy dữ liệu thông suốt cho hoạt động của IOC Tuyên Quang.
2. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương có quyền và trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin, dữ
liệu vào kho dữ liệu dùng chung, cũng như trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu
từ IOC Tuyên Quang phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
3. Yêu cầu về dữ liệu cho kho dữ
liệu dùng chung, bao gồm: Xác định các nguồn dữ liệu cần thiết; chuẩn hóa dữ
liệu; thu thập, cập nhật dữ liệu theo đúng các quy định hiện hành về quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
4. Việc xây dựng và phát triển
các nguồn dữ liệu số phục vụ hoạt động của IOC Tuyên Quang phải căn cứ vào yêu
cầu thực tiễn của công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành; phân định rõ vai trò,
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc đưa dữ liệu lên
môi trường số. Dữ liệu đưa lên môi trường số phải được phê duyệt và đáp ứng
tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
5. Các nhóm dữ liệu chính phục
vụ hoạt động của IOC Tuyên Quang bao gồm: a) Dữ liệu lớp bản đồ số: Dữ liệu nền
tảng trực quan hỗ trợ hoạt động điều hành. b) Dữ liệu lớp nền tảng ưu tiên, bao
gồm:
- Dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (theo dõi các chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, được kết nối, chia sẻ với hệ thống thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).
- Dữ liệu về người dân: dữ liệu
định danh cá nhân được chuẩn hóa, xác thực và làm sạch với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. (tôn giáo, dân tộc; thông tin mức sinh (tỷ lệ sinh); phân tích
tình hình nhân khẩu và độ tuổi của nhân khẩu; tình hình cung cấp thẻ Căn cước
có gắn chip).
- Dữ liệu về đất đai: Dữ liệu
được số hóa từ Sở Nông nghiệp và Môi trường; dữ liệu từ kết quả dữ liệu số hóa
hồ sơ cấp phép xây dựng; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, giá đất, tình trạng
pháp lý của đất đai, được thu thập, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ và chuẩn
hóa với cơ sở dữ liệu của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
- Dữ liệu về nhà ở: Là tập hợp
thông tin, số liệu, hồ sơ liên quan đến nhà ở và quyền sở hữu nhà ở, được thu
thập, lưu trữ, quản lý, cập nhật và khai thác thông qua hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu về nhà ở.
- Dữ liệu về tài chính (Thuế,
ngân sách, đầu tư).
- Dữ liệu về hoạt động của
chính quyền địa phương 2 cấp (công tác xử lý thủ tục hành chính, xử lý công
việc trên môi trường số, thông tin phản ánh kiến nghị của người dân về các hoạt
động của chính quyền…)
c) Dữ liệu về hiện trạng hạ tầng
kỹ thuật đô thị: Số hóa toàn bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị (điện, đường,
trường, trạm, cây xanh, hệ thống cấp thoát nước,…).
d) Dữ liệu liên thông từ các hệ
thống chuyên ngành: Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên
ngành được xác định là cần thiết cho hoạt động của IOC Tuyên Quang được kết nối,
chia sẻ về kho dữ liệu dùng chung (ưu tiên các dữ liệu có khả năng kết nối,
chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu:
y tế, giáo dục, công chức, viên chức...).
đ) Dữ liệu quy hoạch: Số hóa
toàn bộ các đồ án quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết trên địa bàn tỉnh
(bao gồm bản vẽ, thuyết minh và quyết định phê duyệt).
e) Dữ liệu từ các thiết bị
Internet vạn vật (IoT): Tích hợp và thu thập đầy đủ dữ liệu từ các thiết bị
giám sát, cảm biến, quan trắc (camera, cảm biến môi trường,…).
Điều 6. Xây
dựng các kịch bản điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu
1. Kịch bản điều hành kinh tế
- xã hội: Cho phép lãnh đạo tỉnh nhanh chóng giám sát, nắm bắt tình hình và điều
hành hiệu quả trên môi trường số thông qua việc phân tích các chỉ số kinh tế -
xã hội theo các chỉ tiêu, dữ liệu được cập nhật chính xác theo từng thời kỳ. Đồng
thời, xây dựng các phương thức tương tác ở ba cấp độ: định kỳ, đột xuất và
theo yêu cầu.
2. Kịch bản điều hành theo
ngành, lĩnh vực: Được xây dựng căn cứ trên các chỉ tiêu quản lý nhà nước của từng
ngành, lĩnh vực; ưu tiên các lĩnh vực có tác động lớn, trực tiếp đến người dân
(y tế, giáo dục, giao thông, môi trường, an ninh trật tự, an sinh xã hội). Mỗi
kịch bản cần đáp ứng tối thiểu: (i) có quy trình điều hành và quản lý dữ liệu
dựa trên nền tảng bản đồ số theo phạm vi điểm, vùng, bán kính hoặc theo địa
giới hành chính; (ii) cung cấp các số liệu tổng hợp theo nhóm, đồng thời cảnh
báo các chỉ tiêu chưa đạt.
3. Kịch bản điều hành theo
chuyên đề: Được xây dựng theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh, phù hợp với tình hình
thực tế tại tỉnh.
4. Kịch bản điều hành tức thời:
Áp dụng cho các trường hợp khẩn cấp cần xử lý ngay (thiên tai, dịch bệnh, sự cố
môi trường, hỏa hoạn, cứu nạn cứu hộ,…).
5. Kịch bản tương tác người
dân, doanh nghiệp: Tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp trong hoạt
động quản lý nhà nước; giám sát, phân tích và kịp thời xử lý các thông tin phản
ánh trên mạng xã hội; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến chính
sách của chính quyền.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
Điều 7.
Nguyên tắc quản lý, vận hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ
quan chủ quản; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì quản trị, vận
hành các hệ thống nền tảng, phân tích dữ liệu, điều phối hoạt động của IOC, chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đưa dữ liệu về IOC Tuyên
Quang; Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị vận hành kỹ thuật, đảm bảo hạ tầng
và An toàn thông tin của IOC Tuyên Quang.
2. Bảo đảm các quy định của Luật
Công nghệ thông tin; Luật An toàn thông tin mạng; Luật An ninh mạng; Luật Tiếp
cận thông tin; Luật Quản lý và sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật
liên quan.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra
các yêu cầu, bài toán cụ thể để giải quyết công việc thông qua IOC Tuyên Quang;
trực tiếp sử dụng thông tin, dữ liệu từ IOC Tuyên Quang thay cho các hình thức
báo cáo bằng giấy.
4. Việc quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số không chứa thông tin bí mật nhà nước của IOC Tuyên Quang phải
tuân thủ theo Nghị định số 47/2020/NĐ- CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ quy
định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu
số của cơ quan nhà nước.
5. Việc chia sẻ dữ liệu số chứa
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước và các văn bản pháp lý hiện hành.
6. Thông tin, dữ liệu được xác
định là cần thiết cho hoạt động của IOC Tuyên Quang phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành, quản lý nhà nước phải được bảo đảm an toàn trên không gian mạng cả 2
chiều truyền và nhận.
7. Đơn vị quản trị kỹ thuật
cho IOC Tuyên Quang (Sở Khoa học và Công nghệ) chủ trì tạo, lập, phân quyền tài
khoản trên hệ thống; triển khai cấp, khóa, xóa bỏ tài khoản truy cập của các tổ
chức, cá nhân chỉ khi có văn bản đề nghị hoặc yêu cầu của cơ quan chủ quản, quản
lý.
8. Các tổ chức, cá nhân sử dụng
các dịch vụ, dữ liệu của IOC Tuyên Quang phải tuân thủ các quy định chung về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trên
tài khoản truy cập của mình.
9. IOC Tuyên Quang phải có đầy
đủ các dữ liệu cần thiết theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung” để phục vụ hiệu quả hoạt động giám sát, điều hành trực tuyến và
dựa trên dữ liệu của Lãnh đạo tỉnh.
10. Giải pháp kỹ thuật triển
khai IOC Tuyên Quang phải bảo đảm tính trung lập về công nghệ, sẵn sàng cho
phép tích hợp các giải pháp của nhiều doanh nghiệp công nghệ khác nhau; đồng
thời bảo đảm khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
11. IOC Tuyên Quang phải thiết
lập các kênh tương tác giữa người dân, doanh nghiệp với chính quyền, đồng thời
thực hiện các giải pháp bảo vệ thông tin cá nhân của người dân, doanh nghiệp
trong quá trình tương tác.
12. IOC Tuyên Quang phải bảo đảm
an toàn thông tin mạng và có các giải pháp, cơ chế sao lưu dự phòng phù hợp
trong quá trình vận hành IOC Tuyên Quang.
13. Bảo đảm tuân thủ Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam và Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang
hiện hành.
14. Sở Khoa học và Công nghệ bảo
đảm hạ tầng kỹ để IOC Tuyên Quang hoạt động thông suốt 24/7; triển khai nền tảng
điện toán đám mây cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh bảo đảm yêu cầu
theo quy định; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá
trình vận hành IOC Tuyên Quang; phối hợp với các sở, ngành trong quá trình kết
nối kho dữ liệu chuyên ngành với Kho dữ liệu của tỉnh.
15. Các sở, ngành chủ trì tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (bao gồm Cơ sở dữ liệu dùng chung, Cơ sở dữ liệu mở
- theo danh mục được phê duyệt) kết nối về Kho dữ liệu của tỉnh và IOC Tuyên
Quang.
16. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì tạo lập và cung cấp cơ sở dữ liệu về Kho dữ liệu chuyên ngành của các sở,
ngành bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”,
phục vụ các hoạt động của IOC Tuyên Quang.
Điều 8.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tính công khai,
minh bạch, khách quan, trung thực và chính xác. Bảo đảm an toàn thông tin mạng
trong việc gửi, chuyển, lưu trữ dữ liệu và phân phối dữ liệu.
2. Thực hiện đúng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ, bảo đảm không trùng lặp, chồng
chéo nhiệm vụ trong quản lý và thực thi công vụ giữa các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh, các địa phương và IOC Tuyên Quang.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
là đầu mối phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo ủy
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trong việc thu thập, xử lý, phân
tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý Nhà nước của các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh.
4. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu
theo quy định; đồng thời có trách nhiệm giải đáp, xử lý các kiến nghị, khiếu
nại của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến thông tin, dữ liệu do đơn vị
mình cung cấp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm: Phối hợp với các sở, ngành trong việc kết nối các thông tin, dữ liệu
chuyên ngành với IOC Tuyên Quang, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9.
Chính sách, quy định về tổ chức quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu dùng chung
trên IOC Tuyên Quang
1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền
cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, chỉ đạo Bộ phận điều hành
IOC Tuyên Quang điều phối, phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp qua các kênh tương tác trực tuyến.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương phải sử dụng dữ liệu từ IOC Tuyên Quang để phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành thường xuyên. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh sử dụng dữ liệu phục vụ công
tác chuyên môn từ IOC Tuyên Quang, có trách nhiệm bảo đảm an toàn trong sử dụng
dữ liệu.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ thống các chỉ số giám sát
IOC Tuyên Quang phục vụ giám sát, điều hành số theo thời gian thực, phù hợp đặc
thù của tỉnh; tổ chức quản lý, điều hành, bảo đảm kết nối thông tin, dữ liệu của
các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên, liên tục phục vụ chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo tỉnh; Phân công nhiệm vụ, kiểm soát hoạt động của các bộ phận,
đơn vị liên quan trong vận hành và sử dụng IOC.
4. Sở Khoa học và Công nghệ quản
lý tài sản, thiết bị và tổ chức vận hành hạ tầng kỹ thuật và các thiết bị phụ
trợ khác; Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ tổng hợp, báo
cáo hàng quý, 6 tháng và 01 năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng
các dịch vụ của IOC Tuyên Quang phải tuân thủ các quy định chung về bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với hoạt động
trên tài khoản truy cập của mình.
Điều 10. Bảo
đảm nhân lực cho hoạt động của IOC Tuyên Quang
1. Duy trì hoạt động của Tổ
Công tác liên ngành phân tích dữ liệu (được thành lập theo Quyết định số
639/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), huy động sự
tham gia của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí đảm bảo nhân lực để quản lý, giám sát, quản trị, vận hành các nền tảng,
hệ thống phân tích báo cáo, là đầu mối huy động đội ngũ chuyên gia để xác
định các chỉ số giám sát phục vụ sự chỉ đạo, điều hành theo các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương; đồng thời xây dựng các bài
toán phân tích chuyên sâu, đặc thù theo yêu cầu của tỉnh. Trường hợp cần thiết
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trưng tập
công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện
nhiệm vụ kiêm nhiệm; công chức, viên chức, người lao động được hưởng các chế độ,
chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ bố
trí nhân lực quản trị, vận hành hạ tầng kỹ thuật IOC Tuyên Quang phù hợp với
quy mô và yêu cầu hoạt động của hệ thống.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị bố trí nhân lực cung cấp và khai thác thông tin, dữ liệu tại cơ quan, đơn
vị mình.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 11.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Là cơ quan chủ trì quản lý,
giám sát, quản trị, vận hành các nền tảng, triển khai các yêu cầu, bài toán cụ
thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua IOC Tuyên Quang; trực tiếp
khai thác, sử dụng thông tin, phân tích dữ liệu từ IOC Tuyên Quang thay cho
các hình thức báo cáo bằng giấy, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành,
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ,
các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức phân tích, đề xuất
phương án giải quyết; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và báo cáo kết quả cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tham mưu lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành các quy chế, quy định và văn bản pháp lý bảo đảm chỉ đạo,
điều hành IOC Tuyên Quang.
3. Có trách nhiệm bảo đảm sự kết
nối, thông suốt giữa IOC Tuyên Quang với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh trong
công tác chỉ đạo, điều hành; Cung cấp thông tin kịp thời, giúp lãnh đạo tỉnh
chỉ đạo, giải quyết các bất cập nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, thông qua
IOC Tuyên Quang
4. Phối hợp tiếp nhận và điều
phối việc xử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp thông qua
các kênh tương tác của IOC Tuyên Quang theo ủy quyền của lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý, vận hành hiệu quả IOC Tuyên Quang; tổng
hợp dự toán hoạt động hằng năm của IOC Tuyên Quang trình cơ quan có thẩm quyền
phân bổ; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc trưng tập
nhân sự kiêm nhiệm.
6. Xây dựng kế hoạch, dự toán
chi phí quản lý, vận hành các nền tảng, hệ thống phân tích báo cáo bảo đảm
duy trì hoạt động của IOC Tuyên Quang. Bố trí nhân lực quản trị, vận hành các
nền tảng, hệ thống phân tích báo cáo… tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Quản trị vận hành hạ tầng kỹ
thuật và theo dõi hoạt động của IOC Tuyên Quang, bảo đảm hệ thống hoạt động ổn
định, hiệu quả; đề xuất các giải pháp bảo đảm các điều kiện vận hành và triển
khai các dịch vụ của IOC Tuyên Quang.
2. Bảo đảm hệ thống hoạt động
liên tục 24/7 giờ, ổn định, an toàn và đáp ứng yêu cầu hiệu suất hoạt động của
hệ thống.
3. Thực hiện cấp, khóa và thu hồi
tài khoản truy cập IOC Tuyên Quang của các tổ chức, cá nhân khi có văn bản đề
nghị của cá nhân, đơn vị liên quan hoặc yêu cầu của cơ quan chủ quản, quản
lý.
4. Thực hiện sao lưu dữ liệu đầy
đủ, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa thiết bị khắc phục sự cố hệ thống.
Trường hợp nâng cấp, cập nhật hệ thống phải được sự đồng ý của đơn vị quản lý.
5. Cam kết bảo đảm an toàn, bảo
mật và tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ quan Nhà nước; tuân thủ quy
định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và pháp lệnh bảo vệ
bí mật Nhà nước. Không được tự ý can thiệp vào các phần mềm ứng dụng, dữ liệu
do các cơ quan, đơn vị kết nối đến IOC Tuyên Quang; việc khai thác thông tin
phải bảo đảm nguyên tắc bảo mật, không được tự ý cung cấp thông tin ra bên
ngoài.
6. Phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, kết nối thông
tin, dữ liệu bảo đảm cung cấp tối đa thông tin, dữ liệu phục vụ vận hành hiệu
quả IOC Tuyên Quang.
7. Chủ trì, hướng dẫn các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kết nối thông tin, dữ liệu của sở,
ngành/địa phương lên IOC Tuyên Quang, bảo đảm số liệu, thông tin được liên tục,
thông suốt, “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đáp ứng yêu
cầu chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
8. Xây dựng kế hoạch, dự toán
chi phí quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật, lưu trữ, kết nối bảo đảm duy trì
hoạt động của IOC Tuyên Quang. Bố trí nhân lực quản trị, vận hành hạ tầng kỹ
thuật tại trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
Điều 13.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
chủ quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các ngành, lĩnh vực với IOC Tuyên
Quang qua Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP).
2. Công an tỉnh chủ trì, hướng
dẫn tuân thủ các quy định hiện hành về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ,
hệ thống đường truyền, bảo mật dữ liệu, số liệu tại IOC Tuyên Quang.
3. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Tuyên Quang chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ
quan, đơn vị, địa phương tuyên truyền các nội dung, kết quả liên quan đến hoạt
động của IOC Tuyên Quang nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức,
người dân, doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ
của IOC Tuyên Quang.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát, tổng hợp, bổ sung
chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các cơ quan, đơn vị, địa phương; bố trí kinh
phí bảo đảm hoạt động, vận hành IOC Tuyên Quang trong dự toán ngân sách hằng
năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
a) Tăng cường đẩy mạnh việc
chuyển đổi số trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Chịu trách nhiệm bảo
đảm các hệ thống phần mềm, dữ liệu tích hợp chia sẻ được với hệ thống phần mềm
của IOC Tuyên Quang theo cấu trúc, định dạng dữ liệu trao đổi. Phối hợp chặt
chẽ với các đơn vị liên quan khắc phục và xử lý thông tin theo chức năng, nhiệm
vụ được giao; cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên, đột xuất (khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền) bảo đảm chính xác, kịp thời.
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị quán triệt và yêu cầu mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý phải thường xuyên khai thác, sử dụng dữ liệu từ IOC Tuyên
Quang để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị phải gương mẫu tiên phong sử dụng dữ liệu trên IOC Tuyên Quang trong công
tác chỉ đạo, điều hành; đây sẽ là một trong các tiêu chí là căn cứ đánh giá xếp
loại chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương trong tỉnh hàng năm.
c) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
xây dựng dữ liệu, các nhóm dữ liệu chính phục vụ hoạt động IOC Tuyên Quang và
xây dựng các kịch bản điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu quy định tại Điều
5, 6 quy chế này.
d) Khi tiếp nhận thông tin từ
IOC Tuyên Quang, cơ quan, đơn vị mình có trách nhiệm tiến hành ngay việc xử lý
thông tin và thông báo tình trạng, kết quả xử lý về IOC Tuyên Quang đồng thời tổng
hợp báo cáo kết quả xử lý về Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Phối hợp với IOC Tuyên Quang
triển khai các nội dung:
- Thực hiện nhiệm vụ của IOC
Tuyên Quang, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
IOC Tuyên Quang, thực hiện việc giải quyết các nhiệm vụ được giao theo quy
định.
- Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
mình; phối hợp tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân
đối với việc tiếp nhận, xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị thuộc phạm
vi quản lý.
- Thường xuyên tổng hợp, trao đổi
với IOC Tuyên Quang các thông tin, kịp thời khắc phục những tồn tại, vướng mắc
trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ được giao.
Điều 14.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tham gia vận hành và xử lý thông
tin, dữ liệu tại IOC Tuyên Quang
1. Chấp hành nghiêm các quy
định tại Điều 7, Điều 9 của Quy chế.
2. Khi tiếp nhận thông tin phản
ánh từ các kênh tương tác phải xác minh tính chính xác; chịu trách nhiệm đối
với thông tin tiếp nhận, nhanh chóng chuyển đến lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa
phương để kịp thời xử lý.
3. Thường xuyên theo dõi, cập
nhật dữ liệu từ nguồn cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống phần mềm được
phân công phụ trách, chịu trách nhiệm về dữ liệu đã rà soát, cập nhật lên IOC
Tuyên Quang.
4. Chủ động đề xuất với đơn vị
quản trị, vận hành IOC Tuyê n Quang các giải pháp nâng cao chất lượng vận
hành, cải tiến quy trình và tối ưu hiệu quả khai thác hệ thống.
Điều 15.
Trách nhiệm của đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ
1. Bố trí đội ngũ nhân sự có
chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ vận hành, xử lý sự cố, bảo đảm hệ thống IOC
Tuyên Quang hoạt động ổn định, an toàn, liên tục 24/7 giờ và đáp ứng yêu cầu về
năng lực vận hành và độ ổn định hệ thống.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc sao lưu dữ liệu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa
thiết bị và khắc phục sự cố hệ thống. Trường hợp nâng cấp, cập nhật hệ thống,
đơn vị triển khai phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý trước khi thực
hiện.
3. Cam kết bảo đảm an toàn, bảo
mật thông tin và dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp
luật về an toàn thông tin, an ninh mạng, cơ yếu và bảo vệ bí mật nhà nước;
không tự ý can thiệp vào phần mềm ứng dụng, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị,
địa phương kết nối với IOC Tuyên Quang.
4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý, giám sát IOC Tuyên Quang về các sai
sót liên quan đến dữ liệu do lỗi kỹ thuật của đơn vị triển khai cung cấp dịch
vụ gây ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo, điều hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Chế độ thông tin báo cáo
1. Trong quá trình tổ chức hoạt
động, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, cập
nhật thông tin liên quan đến hoạt động của IOC Tuyên Quang và tình hình thực hiện
nhiệm vụ của công chức, viên chức kiêm nhiệm tại IOC Tuyên Quang (nếu có)
2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc
đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức họp với các cơ quan, đơn vị, địa phương để trao đổi về việc quản lý,
điều hành IOC Tuyên Quang và việc giải quyết các nhiệm vụ của các cơ quan, đơn
vị, địa phương.
3. Hằng năm, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức kiểm điểm,
đánh giá kết quả thực hiện Quy chế và thống nhất chương trình, kế hoạch hành động
cho năm sau.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17.
Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm phối hợp với IOC Tuyên Quang thực hiện các nội dung quy
định trong Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc phối hợp hoạt động thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa
phương.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc có nội dung chưa phù hợp, các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị với Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp theo quy định./.