|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3358/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số
75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về Quy định quản lý, sử dụng
kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát
triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc
gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
Phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Thông tư số
60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Quyết định số
373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/01/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt
Chương trình Khuyến nông Trung ương giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
2366/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập
Hội đồng thẩm định Chương trình Khuyến nông tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
26/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định nội
dung chi và mức chi thực hiện khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
Thực hiện Kết luận số
151-KL/ĐU ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, nhiệm
kỳ 2025 - 2030 tại Hội nghị lần thứ 16 về nội dung kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 741/TTr- SNNMT ngày 15/12/2025 và ý kiến của
Hội đồng thẩm định Chương trình khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn
2026 - 2030 tại Biên bản họp ngày 10/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 (có Chương
trình kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực
XV; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- PVPNN;
- Lưu: VT, N5
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN NÔNG TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 3358/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện chủ trương cơ cấu lại
ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển nông nghiệp,
nông thôn bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Trong đó chú trọng phát triển
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp
chuyển đổi số, sản xuất theo hướng hữu cơ, tiêu chuẩn VietGAP, an toàn vệ sinh
thực phẩm, gắn với xây dựng chuỗi giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
Thúc đẩy nông nghiệp phát triển
thành vùng tập trung sản xuất hàng hóa, hỗ trợ liên kết sản xuất, phát triển
kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ tổng hợp trong nông nghiệp,
nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn từ năm 2026 - 2030,
hoạt động khuyến nông tập trung thực hiện các mục tiêu sau:
- Xây dựng các mô hình trình diễn
khuyến nông, chuyển giao, truyền bá kiến thức và mở rộng ứng dụng các tiến bộ kỹ
thuật, quy trình canh tác nuôi trồng, công nghệ mới nhằm hỗ trợ phát triển sản
xuất trên các lĩnh vực trồng trọt, cơ giới hóa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
và các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp khác. Trong đó, ưu tiên và tập trung xây dựng
các mô hình hỗ trợ thúc đẩy liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và
người nông dân theo chuỗi giá trị, có khả năng nhân ra diện rộng và đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng. Phấn đấu nâng hiệu quả sản xuất khi áp dụng thực hiện
mô hình lên từ 15-20% so với sản xuất đại trà, truyền thống.
- Thông tin tuyên truyền:
+ Thực hiện các chuyên mục, tọa
đàm phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến các chủ
trương định hướng, chính sách mới về sản xuất nông nghiệp.
+ Đăng tải tin, bài viết, hình ảnh
tuyên truyền, trả lời câu hỏi bạn đọc trên Cổng thông tin điện tử Khuyến nông
Gia Lai.
+ Xây dựng file video quy trình
kỹ thuật, hoạt động khuyến nông phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấn, thông
tin tuyên truyền.
- Bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn:
+ Tổ chức các lớp tập huấn, đào
tạo cho đối tượng chuyển giao công nghệ về tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) nhằm
nâng cao trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất cho nông dân. Tập huấn nâng
cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông viên, cộng tác viên, tổ khuyến nông cộng đồng.
+ Tổ chức các cuộc hội thảo
nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả và các cuộc hội nghị giao ban khuyến
nông, nhằm đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện và đề ra giải pháp để triển khai
thực hiện chương trình, kế hoạch.
+ Xây dựng tài liệu kỹ thuật về
hiệu quả khi triển khai các mô hình khuyến nông để làm tư liệu tuyên truyền,
khuyến cáo nhân rộng mô hình. In ấn, phát hành các ấn phẩm khuyến nông (tờ rơi,
lịch nhà nông, tài liệu cầm tay, pa-nô, áp phích tuyên truyền,...) cấp phát cho
cán bộ nông nghiệp, cộng tác viên và nông dân.
+ Tổ chức các cuộc tham quan, học
tập kinh nghiệm ngoài tỉnh.
+ Tổ chức các cuộc gặp gỡ trao
đổi trực tiếp và tập huấn nông dân về tiến bộ KHKT mới và kinh nghiệm sản xuất
nông nghiệp.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, CỤ THỂ
1. Thông
tin tuyên truyền
1.1. Nội dung
- Tiếp tục duy trì và phát triển
trang thông tin điện tử Khuyến nông Gia Lai nhằm cung cấp các thông tin chính
sách, pháp luật về nông nghiệp, phổ biến các kiến thức về KHKT, cập nhật các mô
hình khuyến nông mới và có hiệu quả trong và ngoài tỉnh, các gương điển hình sản
xuất giỏi, thông tin giá cả thị trường nông sản, các sản phẩm OCOP trên trang
chợ khuyến nông nhằm giới thiệu, liên kết tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh,...
- Tuyên truyền thông qua các
kênh thông tin đại chúng (Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, các cơ quan báo
đài Trung ương, địa phương,…) và trên các Cổng thông tin điện tử của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị chuyên ngành
nông nghiệp khác,...
- Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu
tuyên truyền (Băng đĩa, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, sách tham khảo, sổ tay
khuyến nông, lịch nhà nông, tờ bướm, tranh ảnh, pa-nô, áp phích).
- Tổ chức các hội thảo, tham
quan đầu bờ, hội nghị tổng kết, hội nghị nhân rộng mô hình.
1.2. Dự kiến kết quả:
- Thông tin tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến các chủ trương định hướng,
chính sách mới về sản xuất nông nghiệp; tiến bộ kỹ thuật, các giải pháp kỹ thuật,
thời vụ sản xuất; biện pháp phòng chống dịch bệnh, kết quả mô hình trình diễn,
điển hình tiên tiến trong sản xuất.
- Thực hiện 50 cuộc tọa đàm (10
cuộc/năm) về tuyên truyền, các chủ trương chính sách của ngành nông nghiệp, các
giải pháp kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất, xây dựng nông thôn mới,...
- Thực hiện 10 cuộc hội nghị
giao ban công tác khuyến nông, ít nhất 800 người tham dự (02 cuộc/năm, 80 người/cuộc,
tại khu vực phía Đông Gia Lai và khu vực phía Tây Gia Lai).
- Tổ chức 12 cuộc hội thảo nhân
rộng, ít nhất 840 người tham dự (70 người/hội thảo).
- Tổ chức 02 cuộc hội nghị tổng
kết Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030, ít nhất 300 người tham dự
(150 người/hội nghị).
- Xây dựng ít nhất 15 file
video quy trình kỹ thuật, hoạt động khuyến nông phục vụ cho công tác đào tạo, tập
huấn, thông tin tuyên truyền.
- In khoảng 150.000 tờ rơi kỹ
thuật các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp.
- Thuê bao internet; duy trì hoạt
động trang thông tin điện tử của Trung tâm Khuyến nông, phục vụ công tác thông
tin tuyên truyền trên trang thông tin điện tử, nhu cầu truy cập thông tin ngày
càng lớn của nông dân.
- Xây dựng ít nhất 600 tin, bài
viết đăng tải trên Trang thông tin điện tử Trung tâm Khuyến nông.
2. Bồi dưỡng,
tập huấn và đào tạo
2.1. Nội dung
- Tập huấn chuyển giao tiến bộ
khoa học, kỹ thuật nông nghiệp là một trong những hoạt động quan trọng của công
tác khuyến nông nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất cho
nông dân, hướng dẫn các kỹ năng tổ chức sản xuất, tuyên truyền các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước qua đó thúc đẩy nâng cao chất lượng, hiệu quả,
giá trị sản xuất.
- Đào tạo nghề, huấn luyện kỹ
năng tổ chức và thực hành sản xuất cho các đối tượng là khuyến nông viên cơ sở,
cộng tác viên khuyến nông, chủ các doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa, các
trang trại, gia trại, các hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ thể các sản phẩm OCOP của
các địa phương trong tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ làm công tác khuyến nông
các cấp; khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông thôn bản.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,
hội viên các HTX, Liên hiệp HTX, Tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp nhỏ, chủ trang trại,
chủ hộ sản xuất kinh doanh,… hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Ưu tiên công
tác đào tạo, tập huấn, hướng dẫn cho các thành viên của Tổ Khuyến nông cộng đồng
ở cơ sở để đủ năng lực công tác, tích cực góp phần thúc đẩy xây dựng xã nông
thôn mới trên địa bàn hoạt động.
- Tập huấn, hướng dẫn tổ chức sản
xuất cho nông dân.
2.2. Dự kiến kết quả:
- Tổ chức ít nhất 30 lớp tập huấn
nâng cao năng lực cho khuyến nông viên, cộng tác viên, tổ khuyến nông cộng đồng
(06 lớp/năm), ít nhất 900 người tham dự (30 người/lớp). Nâng cao năng lực, ứng
dụng sản xuất cho đội ngũ khuyến nông viên, cộng tác viên khuyến nông và tổ
khuyến nông cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức ít nhất 100 lớp tập
huấn cho nông dân về tiến bộ KHKT mới (20 lớp/năm), ít nhất 5.000 người tham
gia (50 người/lớp).
- Tổ chức ít nhất 04 lớp đào tạo
kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò, ít nhất 60 học viên tham dự (15 người/lớp).
- Tổ chức ít nhất 75 cuộc gặp gỡ
trao đổi với nông dân (15 cuộc/năm), với ít nhất 3.750 người tham gia (50 người/cuộc).
Nông dân nắm được các chính sách mới, những tiến bộ KHKT, mô hình mới có hiệu
quả và áp dụng vào sản xuất.
- Thực hiện ít nhất 10 chuyến
tham quan, học tập ngoài tỉnh (02 chuyến/năm). Học tập các mô hình khuyến nông
có hiệu quả; thu thập các giống cây trồng, vật nuôi mới đưa vào sản xuất.
3. Xây dựng
và nhân rộng mô hình
Mô hình trình diễn là phương
pháp chuyển giao tiến bộ KHKT đến người nông dân nhanh nhất, đồng thời là điểm
trình diễn mẫu để người nông dân áp dụng vào sản xuất đại trà.
Việc xây dựng các mô hình trình
diễn là điều kiện thuận lợi để người nông dân tiếp cận và áp dụng có hiệu quả
những kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.
Kết quả của việc thực hiện mô
hình là cơ sở thực tế để ngành và các địa phương có định hướng phát triển sản
xuất trong thời gian tới.
3.1. Lĩnh
vực trồng trọt:
(1) Mô hình canh tác lúa giảm
phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu
- Mục tiêu: Ứng dụng chuyển giao,
tiến bộ kỹ thuật sản xuất lúa giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu; nâng
cao hiệu quả trong sản xuất lúa theo hướng giảm chi phí, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm.
- Quy mô: 5,0 ha/điểm, triển
khai 3 vụ liên tiếp/điểm.
- Diện tích: 120 ha (08 điểm x
3 vụ/điểm x 5 ha/điểm/vụ).
- Địa điểm thực hiện: Phú Thiện,
Ia Pa, Ia Tul, Ia Lâu, Ia Hiao, Biển Hồ, Ia Băng, Chư A Thai,…
(2) Mô hình chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất lúa
- Mục tiêu: Chuyển đổi diện
tích đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm (ngô, lạc, đậu xanh, mè,
khoai lang, rau,…) phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập
cho nông dân và phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.
- Ứng dụng chuyển giao, tiến bộ
KHKT, các quy trình canh tác để nâng cao năng suất, hiệu quả và bền vững trên đất
lúa chuyển đổi.
(i) Mô hình chuyển đổi đất
lúa sang trồng cây hàng năm hiệu quả, bền vững
- Quy mô: 2,0 ha/điểm;
- Diện tích: 32 ha/16 điểm
trình diễn;
- Địa điểm thực hiện: Phú Thiện,
Ia Hiao, Ia Pa, Chư A Thai, Ia Rbol,…
(ii) Mô hình chuyển đổi đất
lúa sang sản xuất rau an toàn
- Quy mô: 1,0 ha/điểm;
- Diện tích: 5,0 ha/5 điểm
trình diễn;
- Địa điểm thực hiện: Phú Thiện,
Ia Hiao, Ia Pa, Chư A Thai, Ia Rbol,…
(3) Mô hình chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng mía/trồng sắn/trồng điều/cao su kém hiệu quả
(i) Mô hình phát triển cây
ăn quả trên đất trồng mía, sắn, điều, cao su kém hiệu quả
- Mục tiêu: Chuyển đổi diện
tích đất trồng mía, sắn, điều, cao su kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả có giá
trị kinh tế cao (mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài...); ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ KHKT, quy trình canh tác để nâng cao năng suất, hiệu quả và bền vững trên đất
trồng mía, sắn, điều, cao su chuyển đổi; sử dụng cơ cấu cây trồng hợp lý, nâng
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập trên cùng diện
tích.
- Quy mô: 3,0 ha/điểm.
- Diện tích: 24 ha/8 điểm trình
diễn (03 năm/mô hình; trồng mới, chăm sóc năm thứ 02 và thứ 3).
- Địa điểm thực hiện:
+ Tại các xã chuyển đổi trên đất
trồng mía: Kông Bờ La, Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ Long, Chư Krey, Ia Hiao, Ia Hrú, Phú
Thiện, Phú Túc, Ia Rsai,…
+ Tại các xã chuyển đổi trên đất
trồng sắn: Phú Thiện, Ia Le, Ia Pia, Ia Khươl, Kông Chro, Ia Ko, Ia Grai, Chư
Pưh, Phù Mỹ Nam,…
(ii) Mô hình ứng dụng hệ thống
tưới tiết kiệm nước trong chuyển đổi cây trồng hàng năm trên đất trồng sắn, trồng
mía kém hiệu quả
- Mục tiêu: Chuyển đổi diện
tích đất trồng mía, đất sắn kém hiệu quả sang trồng cây trồng hàng năm có hiệu
quả kinh tế cao; ứng dụng chuyển giao, tiến bộ KHKT, quy trình canh tác để nâng
cao năng suất, hiệu quả và bền vững trên đất trồng sắn, trồng mía chuyển đổi; sử
dụng cơ cấu cây trồng hợp lý, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng
đất, tăng thu nhập trên cùng diện tích.
- Quy mô: 2,0 ha/điểm.
- Diện tích: 26 ha/13 điểm trình
diễn.
- Địa điểm thực hiện:
+ Tại các xã chuyển đổi trên đất
trồng mía: Kông Bờ La, Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ Long, Chư Krey, Ia Hiao, Ia Hrú, Phú
Thiện, Phú Túc, Ia Rsai, Ya Hội,…
+ Tại các xã chuyển đổi trên đất
trồng sắn: Ya Hội, Phú Thiện, Ia Le, Ia Pia, Ia Khươl, Kông Chro, Ia Ko, Ia
Grai, Chư Pưh, Phù Mỹ Nam,…
(iii) Mô hình thâm canh cây
dược liệu trên đất trồng sắn, trồng mía, trồng điều kém hiệu quả
- Mục tiêu: Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng phù hợp trên diện tích đất trồng mía, trồng sắn, trồng điều kém hiệu
quả sang trồng cây dược liệu (gừng, sả, nghệ,…); ứng dụng chuyển giao, tiến bộ
KHKT để sản xuất các loại cây dược liệu (gừng, sả, nghệ,…) trên đất trồng mía,
trồng sắn, trồng điều kém hiệu quả; sử dụng cơ cấu cây trồng hợp lý, nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập trên cùng diện
tích.
- Quy mô: 2,0 ha/điểm.
- Diện tích: 20 ha/10 điểm
trình diễn.
- Địa điểm thực hiện: Kon
Chiêng, Ia Púch, Chư Sê, Ia Mơr, Gào, Ia Boòng, Ia Le, Ia Grai, Đăk Pơ, Ia
Pia,…
(4) Mô hình Quản lý sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây ớt
- Mục tiêu: Áp dụng quy trình sức
khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây ớt theo hướng an toàn và phát triển bền
vững. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế trong sản
xuất.
- Quy mô: 2,0 ha/điểm.
- Diện tích: 32 ha (8 điểm x 02
vụ/điểm x 2ha/điểm/vụ).
- Địa điểm thực hiện: Kông
Chro, Ya Hội, Đăk Pơ, An Khê, An Bình, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây, Hội Sơn, Đề
Gi,...
(5) Mô hình Quản lý sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây sắn
- Mục tiêu: Ứng dụng, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật về giống sắn năng suất cao, chống chịu bệnh khảm lá và kỹ
thuật thâm canh và quản lý tổng hợp bệnh khảm lá sắn; Tăng năng suất, hiệu quả
kinh tế, tạo vùng nguyên liệu ổn định cung cấp cho các nhà máy chế biến.
- Quy mô: 5,0 ha/điểm.
- Diện tích: 50 ha/10 điểm
trình diễn.
- Địa điểm thực hiện: Ya Hội, Pờ
Tó, Ia Rsai, Uar, Ia Reh, Ia Pa, Ia Rbol, Kông Chro, Kbang, Ia Lâu, Ya Ma, Bình
Khê, Bình Hiệp, Vân Canh, Canh Vinh, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ Nam,…
(6) Mô hình Quản lý sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây chanh dây
- Mục tiêu: Áp dụng quy trình sức
khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trong sản xuất cây chanh dây theo hướng an toàn
và phát triển bền vững. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả
kinh tế trong sản xuất.
- Quy mô: 2,0 ha/điểm.
- Diện tích: 12 ha/06 điểm
trình diễn (thực hiện 02 năm/mô hình; trồng mới và chăm sóc năm thứ 02).
- Địa điểm thực hiện: KDang,
Chư Prông, Chư Păh, Gào, Mang Yang, Kon Gang, Ia Hrung, Ia Grai,…
(7) Mô hình trồng dâu nuôi tằm
bền vững
- Mục tiêu: Ứng dụng chuyển
giao, tiến bộ KHKT trong thâm canh dâu giống mới. Nâng cao năng suất, chất lượng
và tăng hiệu quả kinh tế, phát triển ổn định nghề nuôi tằm.
- Quy mô: 2,0 ha/điểm.
- Diện tích: 12 ha/06 điểm
trình diễn; (thực hiện 02 năm/mô hình; trồng mới và chăm sóc năm thứ 02).
- Địa điểm thực hiện: Ân Hảo,
An Hòa, Chư Sê, Ia Ko, Ia Pa, Mang Yang, Pờ Tó,...
(8) Mô hình sản xuất lúa chất
lượng đạt tiêu chuẩn hữu cơ gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm
- Mục tiêu: Tiếp tục thực hiện
đánh giá chuyển đổi canh tác lúa hữu cơ ở vụ thứ 2 (Đông Xuân 2025 - 2026) và cấp
chứng nhận hữu cơ vụ thứ 3 (vụ Thu năm 2026). Chuyển giao quy trình thâm canh
lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ, để tạo ra sản phẩm lúa, gạo an toàn, nâng cao chất
lượng, giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất. Xây dựng chuỗi
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Quy mô: 03 ha/điểm; tiếp tục
thực hiện mô hình tại 02 điểm trình diễn, diện tích 6 ha, 2 vụ/điểm: Vụ thứ 2
(Đông Xuân 2025 - 2026) và Vụ thứ 3 (vụ Thu 2026).
- Địa điểm thực hiện: Hợp tác
xã Nông nghiệp Phước Sơn, Tuy Phước Đông và Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tín, Vạn
Đức.
3.2. Lĩnh
vực lâm nghiệp: Mô hình trồng thâm canh cây mắc ca
- Mục tiêu: Ứng dụng chuyển
giao, tiến bộ kỹ thuật trồng cây Mắc ca. Góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
tăng thu nhập, phát triển kinh tế bền vững cho người dân.
- Phương thức trồng thuần
+ Quy mô: 03 ha/điểm; diện tích
12 ha/04 điểm trình diễn; (thực hiện 03 năm/mô hình; trồng mới, chăm sóc năm 02
và năm 3).
+ Địa điểm thực hiện: Mang
Yang, Sơn Lang, Kon Gang, Vĩnh Sơn,…
- Phương thức trồng xen
+ Quy mô: 03 ha/điểm; diện tích
12 ha/04 điểm trình diễn; (thực hiện 03 năm/mô hình; trồng mới, chăm sóc năm 02
và năm 03).
+ Địa điểm thực hiện: Mang Yang,
Sơn Lang, Kon Gang, Vĩnh Sơn,…
3.3. Lĩnh
vực chăn nuôi:
(1) Mô hình chăn nuôi gà
thương phẩm an toàn sinh học
- Mục tiêu: Ứng dụng chuyển
giao, tiến bộ KHKT chăn nuôi gà an toàn sinh học; Phát triển chăn nuôi gà
thương phẩm theo hướng hàng hóa, đảm bảo an toàn sinh học, vệ sinh thực phẩm,
nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy mô: 3.000 con/điểm; thực
hiện 13 điểm trình diễn, với tổng quy mô 39.000 con.
- Địa điểm thực hiện: Pờ Tó, Ia
Grai, Chư Păh, Ia Ly, Ia Khươl, Chư Sê, Biển Hồ, Tuy Phước Đông, Hòa Hội, Hội
Sơn, Tây Sơn, Bình Phú,…
(2) Mô hình nâng cao chất lượng
đàn bò địa phương bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT)
- Mục tiêu: Phát triển chăn
nuôi gia súc theo hướng nâng cao giá trị. Sử dụng tinh bò nhập ngoại có năng suất,
chất lượng cao để nâng cao chất lượng đàn bò địa phương.
- Quy mô: 800 liều tinh/điểm;
thực hiện 10 điểm, với tổng quy mô 16.000 liều tinh (800 liều tinh/điểm/năm x 2
năm).
- Địa điểm thực hiện: Pờ Tó,
Phú Túc, Uar, Kông Chro, Ya Ma, Đak Pơ, Ya Hội, Chư Sê, Chư Prông, Ia Rsai, Chư
Krey,…
(3) Mô hình cải tạo giống bò
địa phương bằng phương pháp nhảy trực tiếp
- Mục tiêu: Nâng cao tầm vóc của
đàn bò. Chủ động trong việc phối giống, không phụ thuộc vào kỹ thuật viên hoặc
tinh nhân tạo.
- Quy mô: 3 bò đực/điểm; thực
hiện 04 điểm trình diễn, với tổng quy mô 12 con bò đực giống (thực hiện 2
năm/điểm trình diễn).
- Địa điểm thực hiện: Ia Pia,
Ia Rsai, Phú Túc, Phú Thiện,…
(4) Mô hình nuôi vỗ béo bò
thịt bằng thức ăn tự trộn và phụ phế phẩm ủ chua
- Mục tiêu: Chuyển giao kỹ thuật
vỗ béo bò thịt. Nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, tăng hiệu quả
kinh tế cho người chăn nuôi; phát triển chăn nuôi bò theo hướng nâng cao giá trị
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy mô: 10 con/điểm; thực hiện
10 điểm trình diễn, với tổng quy mô 100 con.
- Địa điểm thực hiện: Chư
Prông, Phú Túc, Kông Chro, Ya Ma, Kbang, An Nhơn Tây, Bình Khê, Vĩnh Quang, Tuy
Phước Tây, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh,…
(5) Mô hình chăn nuôi dê
sinh sản
- Mục tiêu: Chuyển giao kỹ thuật
chăn nuôi dê sinh sản; tăng thu nhập cho hộ chăn nuôi địa phương; tạo sản phẩm
thịt và dê giống cung ứng cho thị trường.
- Quy mô: 01 dê đực + 10 dê
cái/điểm; thực hiện 5 điểm trình diễn, với tổng quy mô 55 con (trong đó: 05 con
dê đực và 50 con dê cái).
- Địa điểm thực hiện: Pờ Tó, Ia
Dreh, Phú Túc, Ia Rsai, Ia Le, Ia Pia, Ia Tôr, Ia Boòng, Mang Yang, Ia Pa, Ia
Tul, Vĩnh Thịnh, Ân Tường, Bình Dương, Kim Sơn, Canh Vinh, Vân Canh,...
3.4. Lĩnh
vực thủy sản:
(1) Nuôi tôm thẻ 2 giai đoạn
ứng dụng công nghệ Semi-biofloc
- Mục tiêu: Ứng dụng chuyển
giao, tiến bộ KHKT trong nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng; giảm chi phí thức
ăn, giảm thiểu rủi ro bệnh dịch và bảo vệ môi trường.
- Quy mô: 1.000 m2/điểm/năm.
- Địa điểm thực hiện: Phù Mỹ Bắc,
Tuy Phước Đông, An Lương, Đề Gi,…
(2) Nuôi cua xanh lột trong
hộp nhựa, từ nguồn giống cua 1, cua 2
- Mục tiêu: Nâng cao giá trị
thương phẩm; tận dụng tài nguyên đất, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Quy mô: 1,0 ha + 800 hộp/điểm;
thực hiện 03 điểm trình diễn, với tổng quy mô 3,0 ha + 2.400 hộp.
- Địa điểm thực hiện: Phù Mỹ Bắc,
Tuy Phước Đông, An Lương, Đề Gi, Hoài Nhơn Đông,…
(3) Nuôi thương phẩm cá điêu
hồng, rô phi trong lồng bè trên hồ chứa gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm
- Mục tiêu: Tăng chất lượng sản
phẩm; giảm thiểu rủi ro về thị trường, hạn chế bệnh dịch; tạo thu nhập ổn định
cho người dân địa phương.
- Quy mô: 300 m3/điểm; thực hiện
12 điểm trình diễn, với tổng quy mô 3.600 m3.
- Địa điểm thực hiện: Vĩnh Thạnh,
An Vinh, Ia Ly, Ia Phí, Ia O, Ia Grai, Kon Gang, Cửu An, Ia Khươl,…
(4) Nuôi cá thát lát cườm
thương phẩm trong hồ chứa gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm
- Mục tiêu: Tăng chất lượng sản
phẩm; giảm thiểu rủi ro về thị trường, hạn chế bệnh dịch; tạo thu nhập ổn định
cho người dân địa phương.
- Quy mô: 300 m3/điểm; thực hiện
03 điểm trình diễn, với tổng quy mô 900 m3.
- Địa điểm thực hiện: Ia O, Kon
Gang, Ia Grai,…
(5) Nuôi thương phẩm chạch đồng
trong ao đất
- Mục tiêu: Đa dạng giống vật
nuôi; tận dụng tài nguyên đất, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Quy mô: 5.000 m2/điểm; thực
hiện 03 điểm trình diễn, với tổng quy mô 15.000 m2.
- Địa điểm thực hiện: Phú Thiện,
An Bình, Đak Pơ,…
(6) Nuôi ếch thương phẩm
trong ao đất
- Mục tiêu: Đa dạng giống vật
nuôi; tận dụng tài nguyên đất, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Quy mô: 1.000 m2/điểm; thực
hiện 02 điểm trình diễn, với tổng quy mô 2.000 m2.
- Địa điểm thực hiện: Kbang, Cửu
An, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao,...
(7) Nuôi thương phẩm cá lăng
đuôi đỏ trong ao đất
- Mục tiêu: Đa dạng giống vật
nuôi; tận dụng tài nguyên đất, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Quy mô: 3.000 m2/điểm; thực
hiện 02 điểm trình diễn, với tổng quy mô 6.000 m2.
- Địa điểm thực hiện: Phú Thiện,
An Bình, Đak Pơ,…
(8) Mô hình nuôi tổng hợp
các loài thủy sản dưới tán cây ngập mặn theo hướng sinh thái gắn với bảo vệ môi
trường
- Mục tiêu: Đa dạng hóa các đối
tượng nuôi ở vùng nuôi tôm quảng canh cải tiến nhằm hạn chế rủi ro bệnh dịch và
bảo vệ môi trường; tạo ra sản phẩm có chất lượng và nâng cao giá trị hướng tới
sinh thái, hữu cơ, góp phần tăng thu nhập cho người dân vùng ven đầm.
- Quy mô: 01 ha/điểm; thực hiện
5 điểm trình diễn, với tổng quy mô 5 ha.
- Địa điểm thực hiện: Tuy Phước,
Tuy Phước Đông, An Lương, Đề Gi,…
(Phụ
lục Danh mục chi tiết đính kèm)
III. KHÁI
TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện
Chương trình Khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 từ các nguồn kinh phí, cụ thể
như sau:
- Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh:
Không quá 55 tỷ đồng, phân bổ như sau:
+ Năm 2026: 13 tỷ đồng.
+ Năm 2027: 12 tỷ đồng.
+ Năm 2028: 14 tỷ đồng.
+ Năm 2029: 10 tỷ đồng.
+ Năm 2030: 06 tỷ đồng.
- Nguồn đối ứng của người dân
và các nguồn kinh phí lồng ghép hợp pháp khác.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Về kiện
toàn tổ chức, bộ máy, chức năng nhiệm vụ, huy động nguồn nhân lực; hoàn thiện
cơ chế chính sách và quản lý hoạt động của hệ thống khuyến nông
Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ
chức hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP
ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông. Củng cố lại, tăng cường năng lực
hoạt động của mạng lưới khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông thôn
bản để đảm bảo là cánh tay nối dài của hệ thống khuyến nông đến với người nông
dân.
Về nguồn nhân lực đảm bảo cho
việc điều phối triển khai thực hiện Chương trình: Nhân lực phục vụ triển khai
chương trình được huy động thông qua việc phối kết hợp giữa đội ngũ cán bộ khuyến
nông cấp tỉnh với khuyến nông viên cơ sở xã, phường. Huy động lực lượng cộng
tác viên khuyến nông thôn, xóm, thành viên Tổ khuyến nông cộng đồng.
Triển khai thực hiện Thông tư số
18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định mã số
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên
ngành quản lý bảo vệ rừng. Xây dựng chính sách đãi ngộ để khuyến khích cán bộ
khuyến nông làm việc lâu dài, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn.
Lồng ghép các hoạt động khuyến
nông với việc triển khai các chương trình, chính sách xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững, phát triển sinh kế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi của tỉnh, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng và
Nhà nước.
2. Đổi mới
nội dung và phương pháp hoạt động để nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông
Bám sát chủ trương, định hướng,
mục tiêu, chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm
Khuyến nông Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, ngành nông nghiệp; đặc biệt là chủ
trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp, chương trình xây dựng nông thôn mới; an
toàn vệ sinh thực phẩm... để tổ chức triển khai có hiệu quả công tác khuyến
nông nhằm phát triển các ngành hàng có lợi thế, đồng thời nâng cao chất lượng,
năng suất, hiệu quả và khả năng cạnh tranh các mặt hàng nông, lâm, thủy sản.
Thực hiện rà soát, cập nhật, chọn
lọc các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, mô hình sản xuất thiết thực, phù hợp với
điều kiện địa phương để triển khai áp dụng trên diện rộng nhằm phát triển ngành
nông nghiệp một cách bền vững, có hiệu quả về kinh tế và xã hội, tránh dàn trải,
lãng phí.
Đẩy mạnh áp dụng các phương pháp
tiếp cận khuyến nông tiên tiến, phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người
dân, nhất là phương pháp lớp học hiện trường (FFS); phương pháp giảng dạy lấy học
viên làm trung tâm (LCTM), phương pháp khuyến nông có sự tham gia (PEAM),...
vào hoạt động khuyến nông để nâng cao hiệu quả và tính bền vững của các hoạt động.
3. Tăng
cường ứng dụng chuyển đổi số vào sản xuất; mở rộng và cải tiến các kênh truyền
thông để chuyển tải đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hiệu quả đến người dân
Hướng dẫn, hỗ trợ các trang trại,
gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã,... áp dụng công nghệ thông tin để từng bước
chuyển đổi số trong sản xuất, quản lý nông trại, tiêu thụ sản phẩm, kết nối thị
trường,... Có kế hoạch cụ thể để đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng
truyền thông cho cán bộ khuyến nông các cấp như kỹ năng viết tin, bài, xây dựng
tờ rơi, áp phích, băng hình,...phát triển và cải tiến các kênh truyền thông cộng
đồng về công tác khuyến nông qua hệ thống báo viết, báo hình, báo nói và báo điện
tử; đồng thời cập nhật, đăng tải thông tin về giá cả, thông tin thị trường, xúc
tiến thương mại, tình hình hội nhập và cạnh tranh quốc tế đến tận người sản xuất.
Thúc đẩy sự tham gia tích cực của
các cấp, ban, ngành vào hoạt động truyền thông, cập nhật thông tin một cách đa
dạng, nhiều chiều, khách quan và kịp thời nhằm đưa ra các dự báo chính xác phục
vụ chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn.
4. Chú trọng
nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường năng lực cho cán bộ làm công tác
khuyến nông
Tập trung nâng cao năng lực cho
cán bộ làm công tác khuyến nông các cấp. Trong đó, ưu tiên cho việc đào tạo cán
bộ khuyến nông cấp xã.
Chú trọng nâng cao kỹ năng thực
hành, kiến thức thực tế, tinh thần, trách nhiệm và thái độ phục vụ, đồng thời
nâng cao kỹ năng giao tiếp, truyền đạt, tổ chức hội thảo, xây dựng mô hình và
đánh giá các hoạt động khuyến nông.
Đầu tư nâng cấp cơ sở, vật chất,
trang bị phương tiện làm việc cho hệ thống khuyến nông. Tăng cường đào tạo, tập
huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông để tham gia tích cực vào công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đặc biệt tăng cường năng lực cho đội
ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở (Chú trọng đến các thành viên Tổ Khuyến nông cộng
đồng); cải thiện điều kiện môi trường làm việc và tạo cơ hội phát triển cho cán
bộ khuyến nông trẻ.
5. Huy động
tối đa các nguồn lực, tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác khuyến nông
Tranh thủ các nguồn lực thực hiện
chương trình khuyến nông thông qua liên kết với các Viện, Trường, các Trung tâm
nghiên cứu, các đơn vị kỹ thuật trong ngành để tiếp nhận nhanh các tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ mới phục vụ sản xuất.
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí
của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, các chương trình mục tiêu về xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo, vốn nghiên cứu khoa học và các nguồn vốn liên kết khác từ
các Dự án, các doanh nghiệp nông nghiệp, các Tổ chức Quốc tế… để tăng cường và
đa dạng hóa, xã hội hóa công tác khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật và khoa học
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Tích cực triển khai các giải
pháp huy động tối đa các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác khuyến nông,
thông qua việc đổi mới nội dung và phương pháp hoạt động; xây dựng cơ chế,
chính sách khuyến khích thu hút các tổ chức xã hội tham gia... nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả và tinh thần, trách nhiệm trong công tác khuyến nông.
6. Thúc đẩy
hình thành chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, phát triển nông
nghiệp theo hướng tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong thời gian
tới
Đẩy nhanh việc hình thành và đổi
mới hình thức hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, câu lạc bộ khuyến nông,
tổ hợp tác theo hình thức dịch vụ trọn gói từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến
tìm đầu ra cho sản phẩm xứng đáng là đầu mối đại diện cho nông dân trong mối
liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp
Khuyến khích các hình thức liên
kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cánh đồng lớn... từ tổ chức sản xuất, đến thu
mua, sơ chế, chế biến, bảo quản đến tiêu thụ để tạo đầu ra bền vững cho sản phẩm,
tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung mang lại thu nhập ổn định cho nông dân.
Nghiên cứu thí điểm thực hiện
mô hình hoạt động theo cơ chế đối tác công tư (PPP) nhằm huy động, thu hút nguồn
lực và sự tham gia của các doanh nghiệp vào hoạt động khuyến nông và tăng thu
ngân sách cho địa phương.
7. Phương
án khuyến cáo nhân rộng mô hình
Việc khuyến cáo nhân rộng các
mô hình trình diễn đã được đánh giá là đạt hiệu quả được thực hiện thông qua
các cách thức sau:
- Tiếp tục xây dựng và nhân rộng
mô hình:
+ Trên cơ sở các mô hình trình
diễn được xây dựng thành công từ nguồn ngân sách tỉnh, hàng năm ngân sách cấp
xã, phường bố trí kinh phí để nhân rộng mô hình ở địa phương.
+ Vận động người dân tự đầu tư
nguồn lực để áp dụng mô hình đã được thực hiện thành công theo hình thức lan tỏa,
mở rộng với sự tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp tại hiện trường của cán bộ
khuyến nông các cấp.
- Khuyến cáo nhân rộng thông
qua các hình thức tuyên truyền: Các phương tiện thông tin đại chúng, các cuộc hội
nghị, hội thảo, diễn đàn, các cuộc tham quan học tập, các ấn phẩm thông tin
khuyến nông khác,...
- Trên cơ sở tổng kết đánh giá
hiệu quả các mô hình, hệ thống khuyến nông tham gia tham mưu, đề xuất xây dựng
cơ chế, chính sách hậu mô hình để duy trì và hỗ trợ nhân rộng.
- Xúc tiến hình thành các tổ hợp
tác, hợp tác xã đối với các hộ sản xuất cùng ngành nghề, cùng đối tượng, theo từng
loại hình trên địa bàn dân cư, mời gọi doanh nghiệp tham gia, từng bước sản xuất
theo hướng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
V. PHÂN CÔNG
TỔ CHỨC THỰC HỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Căn cứ Chương trình khuyến
nông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030 đã được phê duyệt, giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông cấp tỉnh hàng năm và công bố
theo quy định. Ngoài ra, hằng năm, căn cứ vào các định hướng nhiệm vụ mới phát
sinh được giao của cấp có thẩm quyền, các Chương trình, Đề án phát triển nông
nghiệp của tỉnh; trong đó Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 “Đề án phát triển nuôi trồng
thuỷ sản hồ chứa giai đoạn 2026 - 2030”, Chương trình trồng rừng gỗ lớn nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai hướng tới thị trường tín
chỉ cacbon, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở ngành và
địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh
Chương trình Khuyến nông và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình
thực tiễn của địa phương.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến
nông, các đơn vị trực thuộc Sở và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình đạt mục tiêu đề ra; Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện kế
hoạch khuyến nông, tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán theo quy định hiện
hành.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập
dự toán kinh phí khuyến nông cấp tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở
để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Định kỳ hàng năm tổ chức tổng
kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chương trình khuyến nông địa phương và
báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh
hàng năm để đảm bảo thực hiện Chương trình khuyến nông.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét, bố trí vốn đầu tư công để thực hiện
các hạng mục đầu tư trong Chương trình theo quy định.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; Phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường nhân rộng, chuyển giao, ứng dụng các kết quả nghiên cứu
khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu nông nghiệp trong địa bàn tỉnh vào thực tiễn.
5. Sở
Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức mạng lưới liên kết, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cung ứng
vật tư đầu vào; thực hiện hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, mở
rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
6. Các cơ
quan truyền thông
Các cơ quan thông tin, tuyên
truyền phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tuyên truyền, khuyến cáo, nhân
rộng hiệu quả các mô hình khuyến nông.
7. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội đoàn thể
Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội các cấp trong tỉnh tăng
cường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tuyên truyền về các hoạt động
khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Cân đối nguồn lực tài chính để
xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách trung hạn và hàng năm tham gia thực hiện
Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn.
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế và đơn
vị trực thuộc có liên quan phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả Chương
trình trên địa bàn.
- Huy động nguồn kinh phí sự
nghiệp, sự nghiệp khoa học, vốn phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục
tiêu được phân bổ để thực hiện Chương trình này.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp
tình hình và kết quả thực hiện Chương trình bằng nguồn ngân sách của địa phương
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Các
doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân tham gia hoạt động khuyến nông
- Các doanh nghiệp đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh cần bố trí một phần kinh phí xây dựng
các mô hình khuyến nông để hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, tập huấn,
đào tạo tay nghề cho nông dân. Chủ trì xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất,
tiêu thụ nông sản bền vững trên địa bàn.
- Các HTX nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh tích cực hưởng ứng và làm đầu mối vận động nông dân tham gia các chuỗi
liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Đề xuất thành lập Tổ khuyến nông cộng đồng
để hỗ trợ tổ chức sản xuất của HTX, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội
trên địa bàn, đồng thời cũng là điều kiện để hoàn thành tiêu chí xây dựng nông
thôn mới tại địa phương.
- Các tổ chức khuyến nông ngoài
Nhà nước tích cực tham gia, hỗ trợ triển khai các hoạt động khuyến nông theo
hình thức phi lợi nhuận để góp phần thúc đẩy công tác khuyến nông trên địa bàn
tỉnh ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả thiết thực hơn cho cộng đồng./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 3358/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên mô hình
|
Mục tiêu
|
Nội dung thực hiện
|
Quy mô/điểm trình diễn
|
Địa bàn triển khai
|
Thời gian thực hiện (Năm)
|
Kết quả dự kiến đạt được
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
LĨNH
VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
Mô hình canh tác lúa giảm
phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu
|
1. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ kỹ thuật sản xuất lúa giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu.
2. Nâng cao hiệu quả trong sản
xuất lúa theo hướng giảm chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
|
1. Xây dựng mô hình sản xuất
lúa theo phương pháp cải tiến (SRI), thu gom rơm rạ sau thu hoạch.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
5,0 ha/điểm
|
Các xã: Phú Thiện, Ia Pa, Ia Tul, Ia Lâu, Ia Hiao, Biển Hồ, Ia Băng,
Chư A Thai,…
|
02 điểm, 3 vụ: vụ mùa 2026; Đông Xuân 2026-2027 và vụ mùa 2027
|
|
|
|
1. Diện tích thực hiện: 120
ha (08 điểm x 3 vụ/điểm x 5 ha/điểm/vụ).
2. Năng suất tăng từ 5 - 10%,
hiệu quả kinh tế tăng từ 10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Tiết kiệm 15 - 30% lượng nước
tưới; rơm rạ được thu gom để sử dụng vào mục đích khác.
4. Người dân nắm vững kỹ thuật
sản xuất lúa theo phương pháp cải tiến.
5. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
|
02 điểm, 3 vụ: vụ mùa 2027; Đông Xuân 2027-2028 và vụ mùa 2028
|
|
|
|
|
|
02 điểm, 3 vụ: vụ mùa 2028; Đông Xuân 2028-2029 và vụ mùa 2029
|
|
|
|
|
|
02 điểm, 3 vụ: vụ mùa 2029; Đông Xuân 2029-2030 và vụ mùa 2030
|
|
2
|
Mô hình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất lúa
|
|
2.1
|
Mô hình chuyển đổi đất lúa
sang trồng cây hàng năm hiệu quả, bền vững
|
1. Chuyển đổi diện tích đất
lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm (ngô, lạc, đậu xanh, mè, khoai lang,
rau…) phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho nông dân
và phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.
2. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ KHKT, các quy trình canh tác để nâng cao năng suất, hiệu quả và bền vững
trên đất lúa chuyển đổi.
|
1. Xây dựng mô hình thâm canh
cây trồng hàng năm (ngô, lạc, đậu xanh, mè, khoai lang, rau…) trên đất lúa
chuyển đổi.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
2,0 ha/điểm
|
Các xã: Phú Thiện, Ia Hiao, Ia Pa, Chư A Thai, Ia Rbol,…
|
02 điểm
|
02 điểm
|
04 điểm
|
04 điểm
|
04 điểm
|
1. Thực hiện 21 điểm, diện
tích 37 ha.
2. Hiệu quả kinh tế tăng từ
10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
thâm canh các loại cây trồng hàng năm trên đất lúa chuyển đổi.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
2.2
|
Mô hình chuyển đổi đất lúa
sang sản xuất rau an toàn
|
1,0 ha/điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
|
3
|
Mô hình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng mía/trồng sắn/trồng điều/cao su kém hiệu quả
|
|
3.1
|
Mô hình phát triển cây ăn quả
trên đất trồng mía, sắn, điều, cao su kém hiệu quả
|
1. Chuyển đổi diện tích đất
trồng mía, sắn, điều, cao su kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả có giá trị kinh
tế cao (mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài...).
2. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ KHKT, quy trình canh tác để nâng cao năng suất, hiệu quả và bền vững trên
đất trồng mía, sắn, điều, cao su chuyển đổi.
3. Sử dụng cơ cấu cây trồng hợp
lý, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập
trên cùng diện tích.
|
1. Xây dựng mô hình ứng dụng
hệ thống tưới tiết kiệm nước trong sản xuất các loại cây ăn quả (mãng cầu,
nhãn, dừa xiêm, xoài…).
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
3,0 ha/điểm
|
Các xã chuyển đổi trên đất trồng mía: Kông Bờ La, Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ
Long, Chư Krey, Ia Hiao, Ia Hrú, Phú Thiện, Phú Túc, Ia Rsai,… Các xã chuyển
đổi trên đất trồng sắn: Phú Thiện, Ia Le, Ia Pia, Ia Khươl, Kông Chro, Ia Ko,
Ia Grai, Chư Pưh, Phù Mỹ Nam,…
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
Chăm sóc năm 3
|
|
|
1. Thực hiện 8 điểm, diện
tích 24 ha, 03 năm/mô hình (trồng mới, chăm sóc năm thứ 02 và thứ 3).
2. Tỷ lệ cây sống năm thứ nhất
đạt ≥90%. Tỷ lệ cây cho quả bói ở năm thứ 3 ≥ 20%. Năng suất tăng từ 5 - 10%
so với sản xuất đại trà.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
thâm canh các loại cây trồng trên đất trồng mía, sắn, điều, cao su chuyển đổi.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
Chăm sóc năm 3
|
|
|
|
|
04 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
Chăm sóc năm 3
|
|
3.2
|
Mô hình ứng dụng hệ thống tưới
tiết kiệm nước trong chuyển đổi cây trồng hàng năm trên đất trồng sắn, trồng
mía kém hiệu quả
|
1. Chuyển đổi diện tích đất
trồng mía, đất sắn kém hiệu quả sang trồng cây trồng hàng năm có hiệu quả
kinh tế cao.
2. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ KHKT, quy trình canh tác để nâng cao năng suất, hiệu quả và bền vững trên
đất trồng sắn, trồng mía chuyển đổi.
3. Sử dụng cơ cấu cây trồng hợp
lý, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập
trên cùng diện tích.
|
1. Xây dựng mô hình ứng dụng
hệ thống tưới tiết kiệm nước trong sản xuất các loại cây trồng hàng năm (lạc,
ngô, mè, đậu xanh…) trên đất trồng sắn, trồng mía chuyển đổi.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
2,0 ha/điểm
|
Các xã chuyển đổi trên đất trồng mía: Kông Bờ La, Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ
Long, Chư Krey, Ia Hiao, Ia Hrú, Phú Thiện, Phú Túc, Ia Rsai, Ya Hội, …
Các xã chuyển đổi trên đất trồng sắn: Ya Hội, Phú Thiện, Ia Le, Ia Pia,
Ia Khươl, Kông Chro, Ia Ko, Ia Grai, Chư Pưh, Phù Mỹ Nam,…
|
02 điểm
|
02 điểm
|
03 điểm
|
03 điểm
|
03 điểm
|
1. Thực hiện 13 điểm, diện
tích 26 ha.
2. Hiệu quả kinh tế tăng từ
10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
thâm canh các loại cây trồng trên đất trồng sắn, trồng mía chuyển đổi.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
3.3
|
Mô hình thâm canh cây dược liệu
trên đất trồng sắn, trồng mía, trồng điều kém hiệu quả
|
1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
phù hợp trên diện tích đất trồng mía, trồng sắn, trồng điều kém hiệu quả sang
trồng cây dược liệu (gừng, sả, nghệ, …)
2. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ KHKT để sản xuất các loại cây dược liệu (gừng, sả…) trên đất trồng mía, trồng
sắn, trồng điều kém hiệu quả.
3. Sử dụng cơ cấu cây trồng hợp
lý, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập
trên cùng diện tích.
|
1. Xây dựng mô hình trồng
thâm canh cây dược liệu (gừng, sả, nghệ, …
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
2,0 ha/điểm
|
Các xã: Kon Chiêng, Ia Púch, Chư Sê, Ia Mơr, Gào, Ia Boòng, Ia Le, Ia
Grai, Đăk Pơ, Ia Pia,…
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
1. Thực hiện 10 điểm, diện
tích 20 ha.
2. Hiệu quả kinh tế tăng từ
10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
thâm canh các loại cây dược liệu (gừng, sả, nghệ,…) trên đất trồng mía, trồng
sắn, trồng điều kém hiệu quả.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
4
|
Mô hình Quản lý sức khỏe cây
trồng tổng hợp (IPHM) trên cây ớt
|
1. Áp dụng quy trình sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây ớt theo hướng an toàn và phát triển bền vững
2. Nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô
hình.
|
2,0 ha/điểm
|
Kông Chro, Ya Hội, Đăk Pơ, An Khê, An Bình, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây, Hội
Sơn, Đề Gi...
|
02 điểm: 2 vụ: Đông Xuân 2026-2027 và Đông Xuân 2027-2028
|
|
|
1. Thực hiện diện tích 32 ha
(8 điểm x 02 vụ/điểm x 2 ha/điểm/vụ).
2. Năng suất tăng từ 5 - 10%,
hiệu quả kinh tế tăng từ 10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân (tham gia mô
hình và ngoài mô hình có nhu cầu để nhân rộng) nắm vững quy trình sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây ớt.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
|
03 điểm: 2 vụ: Đông Xuân 2027-2028 và Đông Xuân 2028-2029
|
|
|
|
|
03 điểm: 2 vụ: Đông Xuân 2028-2029 và Đông Xuân 2029-2030
|
|
5
|
Mô hình quản lý sức khỏe cây trồng
tổng hợp (IPHM) trên cây sắn
|
1. Ứng dụng, chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật về giống sắn năng suất cao, chống chịu bệnh khảm lá và kỹ thuật
thâm canh và quản lý tổng hợp bệnh khảm lá sắn.
2. Tăng năng suất, hiệu quả
kinh tế, tạo vùng nguyên liệu ổn định cung cấp cho các nhà máy chế biến.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
5,0 ha/điểm
|
Ya Hội, Pờ Tó, Ia Rsai, Uar, Ia Reh, Ia Pa, Ia Rbol, Kông Chro, Kbang,
Ia Lâu, Ya Ma, Bình Khê, Bình Hiệp, Vân Canh, Canh Vinh, Hòa Hội, Hội Sơn,
Phù Mỹ Nam…
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
1. Thực hiện 10 điểm, diện
tích 50 ha.
2. Năng suất tăng từ 5 - 10%,
hiệu quả kinh tế tăng từ 10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân (tham gia mô
hình và ngoài mô hình có nhu cầu để nhân rộng) nắm vững quy trình sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây sắn.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
6
|
Mô hình quản lý sức khỏe cây
trồng tổng hợp (IPHM) trên cây chanh dây
|
1. Áp dụng quy trình sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM) trong sản xuất cây chanh dây theo hướng an toàn và
phát triển bền vững
2. Nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô
hình.
|
2,0 ha/điểm
|
KDang, Chư Prông, Chư Păh, Gào, Mang Yang, Kon Gang, Ia Hrung, Ia
Grai,…
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
|
|
|
1. Thực hiện 06 điểm, diện
tích 12 ha; thực hiện 02 năm/mô hình (trồng mới và chăm sóc năm thứ 02).
2. Năng suất tăng từ 5 - 10%,
hiệu quả kinh tế tăng 10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân (tham gia mô hình
và ngoài mô hình có nhu cầu để nhân rộng) nắm vững quy trình sức khỏe cây trồng
tổng hợp (IPHM) trên cây chanh dây.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
|
|
|
|
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
|
|
7
|
Mô hình trồng dâu nuôi tằm bền
vững
|
1. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh dâu giống mới.
2. Nâng cao năng suất, chất
lượng và tăng hiệu quả kinh tế, phát triển ổn định nghề nuôi tằm
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
2,0 ha/điểm
|
Ân Hảo, An Hòa, Chư Sê, Ia Ko, Ia Pa, Mang Yang, Pờ Tó,...
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
|
|
|
1. Thực hiện 06 điểm, diện tích
12 ha; thực hiện 02 năm/mô hình (trồng mới và chăm sóc năm thứ 02).
2. Năng suất tăng từ 5 - 10%,
hiệu quả kinh tế tăng từ 10 - 15% so với sản xuất đại trà.
3. Người dân (tham gia mô
hình và ngoài mô hình có nhu cầu để nhân rộng) nắm vững kỹ thuật trồng thâm
canh dâu phục vụ nuôi tằm.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
|
|
|
|
|
02 điểm
|
Chăm sóc năm 2
|
|
|
8
|
Mô hình sản xuất Lúa chất lượng
đạt tiêu chuẩn hữu cơ gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
1. Tiếp tục thực hiện đánh
giá chuyển đổi canh tác lúa hữu cơ ở vụ thứ 2 (Đông Xuân 2025 - 2026) và cấp
chứng nhận hữu cơ vụ thứ 3 (vụ Thu năm 2026).
2. Chuyển giao quy trình thâm
canh Lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ, để tạo ra sản phẩm lúa, gạo an toàn, nâng cao
chất lượng, giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
3. Xây dựng chuỗi liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
|
1. Tiếp tục thực hiện mô hình
ở 02 điểm trình diễn ở vụ thứ 2 và vụ thứ 3 (vụ Đông Xuân 2025 - 2026 và vụ
Thu 2026).
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
4. Đánh giá chuyển đổi canh
tác lúa hữu cơ ở vụ thứ 2 và Cấp chứng nhận hữu cơ.
5. Xây dựng chuỗi liên kết
tiêu thụ sản phẩm
|
03 ha/điểm
|
HTX NN Phước Sơn, Tuy Phước Đông và HTX NN Ân Tín, Vạn Đức,…
|
02 điểm
|
|
|
|
|
1. Tiếp tục thực hiện mô hình
tại 02 điểm trình diễn, diện tích 6 ha, 2 vụ/điểm: Vụ thứ 2 (Đông Xuân 2025 -
2026) và Vụ thứ 3 (vụ Thu 2026).
2. Người dân nắm được kỹ thuật
thâm canh Lúa đạt tiêu chuẩn hữu cơ.
3. Hiệu quả kinh tế của mô
hình tăng > 15% so với sản xuất đại trà.
4. Cấp 02 chứng nhận lúa hữu
cơ cho 6 ha.
5. Liên kết tiêu thụ sản phẩm
theo chuỗi (sản xuất - thu hoạch - chế biến - tiêu thụ …)
|
|
II
|
LĨNH
VỰC LÂM NGHIỆP
|
|
1
|
Mô hình trồng thâm canh cây mắc
ca
|
|
1.1
|
Phương thức trồng thuần
|
1. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ kỹ thuật trồng cây Mắc ca.
2. Góp phần chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, tăng thu nhập, phát triển kinh tế bền vững cho người dân.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
03 ha/điểm
|
Mang Yang, Sơn Lang, Kon Gang, Vĩnh Sơn,…
|
01 điểm
|
Chăm sóc năm 02
|
Chăm sóc năm 03
|
|
|
1. Thực hiện 4 điểm, diện
tích 12 ha; thực hiện 03 năm/mô hình (trồng mới, chăm sóc năm 02 và năm 3).
2. Tỷ lệ cây sống năm thứ nhất
và năm thứ hai >90%; năm thứ 3 >85%.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
trồng cây Mắc ca.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
|
01 điểm
|
Chăm sóc năm 02
|
Chăm sóc năm 03
|
|
|
1.2
|
Phương thức trồng xen
|
1 điểm
|
Chăm sóc năm 02
|
Chăm sóc năm 03
|
|
|
|
|
01 điểm
|
Chăm sóc năm 02
|
Chăm sóc năm 03
|
|
|
III
|
LĨNH
VỰC CHĂN NUÔI
|
|
1
|
Mô hình chăn nuôi gà thương
phẩm an toàn sinh học
|
1. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi gà an toàn sinh học.
2. Phát triển chăn nuôi gà thương
phẩm theo hướng hàng hóa, đảm bảo an toàn sinh học, vệ sinh thực phẩm, nâng
cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
3.000 con/điểm
|
Pờ Tó, Ia Grai, Chư Păh, Ia Ly, Ia Khươl, Chư Sê, Biển Hồ, Tuy Phước
Đông, Hòa Hội, Hội Sơn, Tây Sơn, Bình Phú,…
|
02 điểm
|
02 điểm
|
03 điểm
|
03 điểm
|
03 điểm
|
1. Thực hiện 13 điểm với tổng
quy mô 39.000 con. Tỷ lệ nuôi sống ≥ 90%, khối lượng xuất chuồng ≥ 1,4 kg,
tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ≤ 3,3 kg.
2. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình chăn nuôi gà an toàn sinh học.
3. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10
- 15% so với sản xuất đại trà.
4. Nhân rộng mô hình ≥ 30% so
với quy mô của mô hình.
|
|
2
|
Mô hình nâng cao chất lượng
đàn bò địa phương bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT)
|
1. Phát triển chăn nuôi gia
súc theo hướng nâng cao giá trị.
2. Sử dụng tinh bò nhập ngoại
có năng suất, chất lượng cao để nâng cao chất lượng đàn bò địa phương.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
800 liều tinh/ điểm
|
Pờ Tó, Phú Túc, Uar, Kông Chro, Ya Ma, Đak Pơ, Ya Hội, Chư Sê, Chư
Prông, Ia Rsai, Chư Krey,…
|
02 điểm
|
Năm 2
|
|
|
|
1. Thực hiện 10 điểm, với quy
mô 16.000 liều tinh (800 liều tinh/điểm/năm x 2 năm).
2. Tỷ lệ bò cái có chửa ≥
50%.
3. Khả năng nhân rộng mô hình
≥ 30% so với quy mô của mô hình.
|
|
|
02 điểm
|
Năm 2
|
|
|
|
|
|
03 điểm
|
Năm 2
|
|
|
|
|
|
03 điểm
|
Năm 2
|
|
3
|
Mô hình cải tạo giống bò địa
phương bằng phương pháp nhảy trực tiếp
|
1. Nâng cao tầm vóc của đàn
bò.
2. Chủ động trong việc phối
giống, không phụ thuộc vào kỹ thuật viên hoặc tinh nhân tạo.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
3 bò đực/ điểm
|
Ia Pia, Ia Rsai, Phú Túc, Phú Thiện,…
|
02 điểm
|
Năm 2
|
|
|
|
1. Thực hiện 04 điểm, với quy
mô 12 con bò đực giống (tỷ lệ máu lai ≥ 75%), thực hiện 2 năm/điểm.
2. Tổng số bò cái được đưa
vào phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp ≥ 900 con.
3. Khả năng nhân rộng mô hình
≥ 30% so với quy mô của mô hình.
|
|
|
01 điểm
|
Năm 2
|
|
|
|
|
|
01 điểm
|
Năm 2
|
|
|
4
|
Mô hình nuôi vỗ béo bò thịt bằng
thức ăn tự trộn và phụ phế phẩm ủ chua
|
1. Chuyển giao kỹ thuật vỗ
béo bò thịt.
2. Nâng cao năng suất, chất
lượng, giá trị sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
3. Phát triển chăn nuôi bò
theo hướng nâng cao giá trị và thích ứng với biến đổi khí hậu
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
10 con/ điểm
|
Chư Prông, Phú Túc, Kông Chro, Ya Ma, Kbang, An Nhơn Tây, Bình Khê,
Vĩnh Quang, Tuy Phước Tây, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh,…
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
02 điểm
|
1. Thực hiện 10 điểm, với quy
mô 100 con.
2. Khả năng tăng trọng nhanh,
bò tăng khối lượng bình quân hơn 700 gam/con/ngày.
3. Hiệu quả kinh tế mô hình
cao hơn so với ngoài mô hình từ 10 - 15%.
4. Khả năng nhân rộng mô hình
trên 30% so với quy mô của mô hình.
|
|
5
|
Mô hình chăn nuôi dê sinh sản
|
1. Chuyển giao kỹ thuật chăn
nuôi dê sinh sản.
2. Tăng thu nhập cho hộ chăn
nuôi địa phương.
3. Tạo sản phẩm thịt và dê giống
cung ứng cho thị trường.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
(01 dê đực + 10 dê cái)/ điểm
|
Pờ Tó, Ia Dreh, Phú Túc, Ia Rsai, Ia Le, Ia Pia, Ia Tôr, Ia Boòng, Mang
Yang, Ia Pa, Ia Tul, Vĩnh Thịnh, Ân Tường, Bình Dương, Kim Sơn, Canh Vinh,
Vân Canh,….
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
1. Thực hiện 5 điểm, quy mô
55 con (trong đó: 5 dê đực và 50 dê cái).
2. Số lứa đẻ ≥ 1,6 lứa/cái/năm;
khối lượng dê sơ sinh ≥ 2,3kg/con; tỷ lệ nuôi sống đến 3 tháng tuổi ≥ 90%.
3. Nâng cao kiến thức, kỹ
năng chăn nuôi dê sinh sản cho nông hộ
4. Khả năng nhân rộng mô hình
trên 30% so với quy mô của mô hình.
|
|
IV
|
LĨNH
VỰC THỦY SẢN
|
|
1
|
Nuôi tôm thẻ 2 giai đoạn ứng
dụng công nghệ Semi-biofloc
|
1. Ứng dụng chuyển giao, tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng.
2. Giảm chi phí thức ăn, giảm
thiểu rủi ro bệnh dịch và bảo vệ môi trường.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
1.000 m2
|
Phù Mỹ Bắc, Tuy Phước Đông, An Lương, Đề Gi,…
|
01 điểm
|
|
|
|
|
1. Thực hiện 01 điểm, với quy
mô 1.000 m2.
2. Tỷ lệ sống ≥ 80%, kích cỡ tôm
thương phẩm ≥ 13g/con, FCR ≤ 1,08.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi tôm thẻ ứng dụng công nghệ Semi-biofloc.
4. Tăng hiệu quả kinh tế từ
20 - 30% so với cách nuôi bán thâm canh truyền thống.
|
|
2
|
Nuôi cua xanh lột trong hộp
nhựa, từ nguồn giống cua 1, cua 2
|
1. Nâng cao giá trị thương phẩm.
2. Tận dụng tài nguyên đất,
nâng cao thu nhập cho người dân
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
1ha + 800 hộp
|
Phù Mỹ Bắc, Tuy Phước Đông, An Lương, Đề Gi, Hoài Nhơn Đông, …
|
|
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
1. Thực hiện 03 điểm, với quy
mô 3ha + 2.400 hộp.
2. Tỷ lệ sống ≥ 36%, kích cỡ
cua lột ≥ 250g/con.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi.
4. Tăng hiệu quả kinh tế từ
20 - 30% so với nuôi truyền thống.
|
|
3
|
Nuôi thương phẩm cá điêu hồng,
rô phi trong lồng bè trên hồ chứa gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
1. Tăng chất lượng sản phẩm.
2. Giảm thiểu rủi ro về thị
trường, hạn chế bệnh dịch.
3. Tạo thu nhập ổn định cho
người dân địa phương.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
300 m3
|
Vĩnh Thạnh, An Vinh, Ia Ly, Ia Phí, Ia O, Ia Grai, Kon Gang, Cửu An, Ia
Khươl,…
|
03 điểm
|
03 điểm
|
03 điểm
|
02 điểm
|
01 điểm
|
1. Thực hiện 12 điểm, với quy
mô 3.600 m3.
2. Tỷ lệ sống ≥ 80%, kích cỡ
cá thương phẩm ≥ 500g/con, FCR ≤ 1,8.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi cá lồng bè an toàn.
4. Tăng hiệu quả kinh tế từ
10 - 15% so với cách nuôi đại trà
|
|
4
|
Nuôi cá thát lát cườm thương
phẩm trong hồ chứa gắn liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
1. Tăng chất lượng sản phẩm.
2. Giảm thiểu rủi ro về thị
trường, hạn chế bệnh dịch.
3. Tạo thu nhập ổn định cho
người dân địa phương.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
300 m3
|
Ia O, Kon Gang, Ia Grai,…
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
|
|
1. Thực hiện 03 điểm, với quy
mô 900 m3.
2. Tỷ lệ sống ≥ 85%, kích cỡ
cá thương phẩm ≥ 400g/con, FCR ≤ 1,5.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi cá lồng bè an toàn.
4. Tăng hiệu quả kinh tế từ
10 - 15% so với cách nuôi đại trà.
|
|
5
|
Nuôi thương phẩm chạch đồng
trong ao đất
|
1. Đa dạng giống vật nuôi.
2. Tận dụng tài nguyên đất,
nâng cao thu nhập cho người dân.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
5.000 m2
|
Phú Thiện, An Bình, Đak Pơ,…
|
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
|
1. Thực hiện 03 điểm, với quy
mô 15.000 m2.
2. Tỷ lệ sống ≥ 70%, kích cỡ
cá thương phẩm ≥ 30g/con, FCR ≤ 1,7.
3. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi.
4. Tăng hiệu quả kinh tế từ
15 - 20% so với nuôi các loài cá truyền thống.
|
|
6
|
Nuôi ếch thương phẩm trong ao
đất
|
1. Đa dạng giống vật nuôi.
2. Tận dụng tài nguyên đất,
nâng cao thu nhập cho người dân.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
1.000 m2
|
Kbang, Cửu An, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao,...
|
|
01 điểm
|
01 điểm
|
|
|
1. Thực hiện 02 điểm, với quy
mô 2.000 m2.
2. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi.
3. Tăng hiệu quả kinh tế từ
cho dân nuôi thuỷ sản.
|
|
7
|
Nuôi thương phẩm cá lăng đuôi
đỏ trong ao đất
|
1. Đa dạng giống vật nuôi.
2. Tận dụng tài nguyên đất,
nâng cao thu nhập cho người dân.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn cho các hộ
trong mô hình và ngoài mô hình.
3. Hội thảo tổng kết, bảng cắm
mô hình, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
3.000 m2
|
Phú Thiện, An Bình, Đak Pơ,…
|
|
|
|
01 điểm
|
01 điểm
|
1. Thực hiện 02 điểm, với quy
mô 6.000 m2.
2. Người dân nắm vững kỹ thuật
quy trình nuôi.
3. Tăng hiệu quả kinh tế cho
người dân nuôi thuỷ sản.
|
|
8
|
Mô hình nuôi tổng hợp các
loài thủy sản dưới tán cây ngập mặn theo hướng sinh thái gắn với bảo vệ môi
trường
|
1. Đa dạng hóa các đối tượng nuôi
ở vùng nuôi tôm quảng canh cải tiến nhằm hạn chế rủi ro bệnh dịch và bảo vệ
môi trường
2. Tạo ra sản phẩm có chất lượng
và nâng cao giá trị hướng tới sinh thái, hữu cơ, góp phần tăng thu nhập cho
người dân vùng ven đầm.
|
1. Xây dựng mô hình.
2. Tổ chức tập huấn, tổng kết,
thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
01 ha
|
Tuy Phước, Tuy Phước Đông, An Lương, Đề Gi,…
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
01 điểm
|
1. Thực hiện 05 điểm, diện
tích 5 ha.
2. Chỉ tiêu kỹ thuật:
- Tỉ lệ sống: Tôm ≥ 60%; cua
≥ 40%; cá ≥ 80%.
- Kích cỡ thu hoạch: Tôm ≥ 20
g/con; cua ≥ 250 g/con; cá ≥ 300 g/con.
3. Nhân rộng mô hình ra các
vùng xung quanh.
|
|
V
|
THÔNG
TIN TUYÊN TRUYỀN
|
|
1
|
Thông tin tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng
|
Phổ biến các chủ trương định
hướng, chính sách mới về sản xuất nông nghiệp; tiến bộ khoa học kỹ thuật, các
giải pháp kỹ thuật, thời vụ sản xuất; biện pháp phòng chống dịch bệnh, kết quả
mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến trong sản xuất.
|
Thông tin tuyên truyền qua
Báo và phát thanh truyền hình Gia Lai
|
Toàn tỉnh
|
Năm 2026 - 2030
|
Thực hiện thông tin trên Báo
và Phát thanh, truyền hình Gia Lai các chủ trương, định hướng, chính sách mới
về sản xuất nông nghiệp, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thời vụ sản xuất, biện
pháp phòng chống dịch bệnh...
|
|
2
|
Tọa đàm qua Báo và phát
thanh, truyền hình Gia Lai
|
Tuyên truyền, các chủ trương
chính sách của ngành nông nghiệp, các giải pháp kỹ thuật và kinh nghiệp sản
xuất, xây dựng nông thôn mới,...
|
Tổ chức Tọa đàm qua Báo và
phát thanh truyền hình Gia Lai
|
Phim trường Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai
|
10 cuộc
|
10 cuộc
|
10 cuộc
|
10 cuộc
|
10 cuộc
|
Thực hiện 50 cuộc Tọa đàm (10
cuộc/năm) về chủ trương định hướng, chính sách mới về sản xuất nông nghiệp,
các giải pháp chỉ đạo sản xuất và các tiến bộ KHKT mới để phục vụ sản xuất.
|
|
3
|
Hội nghị giao ban công tác
khuyến nông
|
Đánh giá tiến độ, kết quả thực
hiện và đề ra giải pháp để triển khai thực hiện chương trình khuyến nông
|
Tổ chức hội nghị giao ban
|
Khu vực phía Đông Gia Lai và Khu vực phía Tây Gia Lai
|
02 hội nghị
|
02 hội nghị
|
02 hội nghị
|
02 hội nghị
|
02 hội nghị
|
Thực hiện 10 cuộc hội nghị
giao ban, ít nhất 800 người tham dự (02 hội nghị/năm, 80 người/hội nghị).
|
|
4
|
Hội thảo nhân rộng các mô
hình có hiệu quả
|
Tuyên truyền và nhân rộng các
mô hình có hiệu quả
|
Tổ chức các cuộc hội thảo
nhân rộng
|
Xã, phường
|
|
|
04 hội thảo
|
04 hội thảo
|
04 hội thảo
|
Tổ chức 12 cuộc hội thảo nhân
rộng mô hình, ít nhất 840 người tham gia
|
|
5
|
Hội nghị tổng kết Chương
trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030
|
Đánh giá kết quả Chương trình
Khuyến nông
|
Tổ chức hội nghị cấp tỉnh
|
Khu vực phía Đông Gia Lai và Khu vực phía Tây Gia Lai
|
|
|
|
|
02 hội nghị
|
Tổ chức 02 hội nghị với ít nhất
300 người tham dự
|
|
6
|
Ứng dụng CNTT phục vụ xây dựng
và quản lý CSDL Khuyến nông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
File quy trình kỹ thuật
|
- Phục vụ cho công tác thông
tin tuyên truyền, tập huấn, hội thảo, hội nghị.
- Chuyển giao các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, các mô hình mới đến bà con nông dân
|
Xây dựng các File video quy
trình kỹ thuật
|
Xã, phường
|
03 file
|
03 file
|
03 file
|
03 file
|
03 file
|
Xây dựng ít nhất 15 file
video quy trình kỹ thuật, hoạt động khuyến nông phục vụ cho công tác đào tạo,
tập huấn, thông tin tuyên truyền.
|
|
6.2
|
In tờ rơi kỹ thuật
|
Thông tin, tuyên truyền những
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để ứng dụng vào sản xuất
|
In tờ rơi về Tài liệu hướng dẫn
kỹ thuật để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật
|
30.000 tờ
|
30.000 tờ
|
30.000 tờ
|
30.000 tờ
|
30.000 tờ
|
In khoảng 150.000 tờ rơi kỹ
thuật các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp
|
|
6.3
|
Máy vi tính xách tay, bộ máy
chiếu phục vụ tập huấn
|
Phục vụ công tác đào tạo, tập
huấn, hội thảo
|
Trang bị máy laptop, bộ máy
chiếu
|
01 máy laptop, 01 bộ máy chiếu
|
|
01 máy laptop, 01 bộ máy chiếu
|
|
01 máy laptop, 01 bộ máy chiếu
|
Trang bị 03 máy laptop và 03
bộ máy chiếu
|
|
6.4
|
Thuê bao internet
|
Nhằm đáp ứng yêu cầu cập nhập
thông tin, kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ công tác khuyến
nông, chuyển đổi số hoạt động khuyến nông
|
Thuê bao internet
|
Trung tâm Khuyến nông
|
Năm 2026 – 2030
|
Hệ thống mạng internet luôn
được duy trì và nâng cấp
|
|
6.5
|
Duy trì tên miền Trang thông
tin điện tử
|
Duy trì hoạt động của trang
Thông tin điện tử Trung tâm Khuyến nông
|
Gia hạn tên miền
|
Trung tâm Khuyến nông
|
Năm 2026 – 2030
|
Duy trì hoạt động Trang thông
tin điện tử của Trung tâm Khuyến nông, phục vụ công tác thông tin tuyên truyền
trang trang điện tử, nhu cầu truy cập thông tin ngày càng lớn của nông dân
|
|
7
|
Tin, bài tuyên truyền trên
trang Thông tin điện tử Khuyến nông
|
Phục vụ công tác thông tin
tuyên truyền các mô hình khuyến nông có hiệu quả, gương sản xuất giỏi, các
tin bài về hoạt động khuyến nông
|
Tin, bài viết về hoạt động
khuyến nông
|
Trung tâm Khuyến nông
|
120 tin, bài
|
120 tin, bài
|
120 tin, bài
|
120 tin, bài
|
120 tin, bài
|
Xây dựng ít nhất 600 tin, bài
viết đăng tải trên Trang thông tin điện tử Trung tâm Khuyến nông
|
|
VI
|
BỒI
DƯỠNG, ĐÀO TẠO VÀ TẬP HUẤN
|
|
1
|
Tập huấn nâng cao năng lực cho
khuyến nông viên, cộng tác viên, tổ khuyến nông cộng đồng
|
Chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới để ứng dụng vào sản xuất cho cán bộ khuyến nông, cộng tác viên,
khuyến nông viên cơ sở, nông dân
|
Tổ chức các lớp tập huấn
|
Xã, phường
|
06 lớp
|
06 lớp
|
06 lớp
|
06 lớp
|
06 lớp
|
- Tổ chức ít nhất 30 lớp tập
huấn (06 lớp/năm), với khoảng 900 người tham gia (30 người/lớp).
- Nâng cao năng lực, ứng dụng
sản xuất cho đội ngũ khuyến nông viên, cộng tác viên khuyến nông và tổ khuyến
nông cộng đồng trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Tập huấn cho nông dân về tiến
bộ khoa học kỹ thuật mới
|
Giới thiệu, chuyển giao những
tiến bộ khoa học kỹ thuật, giúp nông dân ứng dụng có hiệu quả vào thực tế sản
xuất.
|
Tổ chức các lớp tập huấn
|
Xã, phường
|
20 lớp
|
20 lớp
|
20 lớp
|
20 lớp
|
20 lớp
|
- Tổ chức ít nhất 100 lớp tập
huấn (20 lớp/năm), với ít nhất 5.000 người tham gia (50 người/lớp).
|
|
4
|
Đào tạo kỹ thuật viên thụ
tinh nhân tạo bò
|
Đào tạo, nâng cao tay nghề
cho đội ngũ kỹ thuật viên, góp phần nâng cao chất lượng đàn bò của tỉnh
|
Tổ chức khóa đào tạo
|
Ngoài tỉnh
|
02 lớp
|
01 lớp
|
01 lớp
|
|
|
Tổ chức ít nhất 04 lớp, với
khoảng 60 học viên tham dự (15 người/lớp).
|
|
5
|
Chương trình gặp gỡ, trao đổi
với nông dân
|
Nhằm trao đổi, giới thiệu những
chính sách, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, mô hình mới có hiệu quả và chia
sẻ kinh nghiệm, giải đáp những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp giúp bà
con nông dân tiếp thu, lựa chọn áp dụng vào sản xuất có hiệu quả.
|
Tổ chức các chương trình gặp
gỡ, trao đổi với nông dân
|
Xã, phường
|
15 cuộc
|
15 cuộc
|
15 cuộc
|
15 cuộc
|
15 cuộc
|
- Tổ chức ít nhất 75 cuộc (15
cuộc/năm), với ít nhất 3.750 người tham gia (50 người/cuộc)
- Nông dân nắm được các chính
sách mới, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, mô hình mới có hiệu quả và áp dụng
vào sản xuất có hiệu quả.
|
|
6
|
Tham quan học tập ngoài tỉnh
|
Tham quan học tập các mô
hình, kinh nghiệm tổ chức hoạt động khuyến nông các tỉnh và thu thập các giống
cây trồng, vật nuôi mới
|
Tổ chức các chuyến tham quan
học tập
|
Ngoài tỉnh
|
02 chuyến
|
02 chuyến
|
02 chuyến
|
02 chuyến
|
02 chuyến
|
- Thực hiện ít nhất 10 chuyến
tham quan, học tập ngoài tỉnh (02 chuyến/năm)
- Học tập các mô hình khuyến
nông có hiệu quả; thu thập các giống cây trồng,vật nuôi mới đưa vào sản xuất
|