|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ,
LỆ PHÍ “0 ĐỒNG” KHI THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÔNG QUA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC
TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin 104/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung Thông tư số
106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 13 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu
phí, lệ phí "0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-KTNS
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành
phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân thành phố tại Kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng ” khi thực hiện các thủ tục hành chính
thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng”
khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục
hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
thuộc các đối tượng nộp các khoản phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết
này (trừ những đối tượng được miễn thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật).
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan được giao nhiệm vụ hoặc được phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ thu
phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện
các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
1. Các mức thu phí, lệ phí “0 đồng” áp dụng trên
toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm có:
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng,
vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận
do cơ quan địa phương thực hiện);
b) Lệ phí đăng ký kinh doanh (đối với cá nhân, nhóm
cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã);
c) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
d) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
đ) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;
e) Lệ phí hộ tịch.
2. Mức thu phí “0 đồng” áp dụng đối với các xã trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng (ngoài quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này), gồm
có:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với hồ sơ Cấp giấy chứng nhận lần đầu (không bao gồm hồ sơ cấp giấy
chứng nhận làn đầu cho các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu
tiền sử dụng đất);
b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đối với hồ sơ Đăng ký văn bản thông báo về việc xử
lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
21 tháng 12 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
2. Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức thu phí, lệ phí 0 đồng
trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết
số 89/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà
Nẵng (cũ) quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành.
3. Các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính trực
tiếp hoặc qua bưu chính thì thực hiện nộp phí, lệ phí theo các văn bản quy định
của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu phí, lệ phí liên quan và các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tuyên
truyền, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp thực hiện mức thu phí, lệ phí quy định
tại Điều 2 Nghị quyết này không đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động
cung cấp dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị: Giao Ủy ban nhân dân các cấp xem
xét, bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan,
đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân
thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Chính phủ, Chủ tịch nước;
- Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBMTTQVN, UBND các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng thông tin điện tử thành
phố, Công báo thành phố.
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|