|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 599/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
07 tháng 8 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN TƯ
NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24/11/2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu
chức năng đặc thù;
Căn cứ Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung
Thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT- BXD ngày 16/10/2013 sửa đổi bổ sung một
số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ;
Căn cứ Quyết định số
190/QĐ-UBND ngày 14/8/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng
vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của UBND huyện
Tư Nghĩa tại Tờ trình số 82/TTr-BG ngày 01/4/2019 về việc thẩm định, phê duyệt
đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện
Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi; đề
xuất của Hội đồng thẩm định các đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện thuộc địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi tại Báo cáo thẩm định số 2271/BC-HĐTĐ ngày 31/7/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tư
Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ
án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Phạm vi
lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ
ranh giới quản lý hành chính huyện Tư
Nghĩa với tổng diện tích đất tự
nhiên là 205,4967 km2, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm
02 thị trấn: La Hà, Sông Vệ và 13 xã: Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thuận, Nghĩa
Kỳ, Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hòa, Nghĩa Điền, Nghĩa Thương, Nghĩa Trung,
Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương, Nghĩa Mỹ, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông: Giáp thành phố Quảng
Ngãi và huyện Mộ Đức;
+ Phía Tây: Giáp huyện Sơn Hà;
+ Phía Nam: Giáp các huyện Mộ Đức,
Nghĩa Hành, Minh Long;
+ Phía Bắc: Giáp thành phố Quảng
Ngãi và huyện Sơn Tịnh.
3. Quan điểm
và mục tiêu quy hoạch
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện
phải đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới, đảm
bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ cảnh quan môi trường hướng đến mục tiêu phát triển
bền vững.
- Định hướng phát triển mạng lưới
các đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cư phù hợp với sự
phân bổ các vùng kinh tế phù hợp với khả năng phát triển; đảm bảo kết nối hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đồng thời gắn liền với bảo tồn, phát huy những giá trị
văn hóa.
- Tập trung đầu tư phát triển
các đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ nhằm tạo động lực thúc đẩy
nhanh quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
trong toàn huyện.
- Làm cơ sở pháp lý cho công
tác chỉ đạo, lập kế hoạch quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý đầu tư
xây dựng và phát triển trên địa bàn toàn huyện, tập trung chủ yếu vào các vấn đề:
+ Góp phần hoàn thiện tiêu chí
số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch) theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày
05/4/2016, làm cơ sở để huyện Tư Nghĩa đạt huyện nông thôn mới trước năm 2020;
+ Làm công cụ điều phối, kiểm
soát quá trình phát triển đô thị và nông thôn trên địa bàn toàn huyện.
+ Làm cơ sở cho công tác lập,
phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng kế hoạch, triển khai đầu tư
xây dựng trong khu vực đô thị, nông thôn và các khu chức năng khác theo quy hoạch.
4. Các dự
báo phát triển
a) Dự báo phát triển dân số
Dân số toàn huyện Tư Nghĩa đến
31/12/2018 có 131.612 người, mật độ 640 người/km2. Dự báo quy mô dân
số toàn huyện đến năm 2020 khoảng 142.016 người, tốc độ tăng dân số trung bình
2,71%/năm; đến năm 2030 khoảng 194.700 người, tốc độ tăng dân số trung bình
3,22%/năm.
b) Dự báo lao động
- Đến năm 2020: Quy mô lao động
toàn huyện dự báo khoảng 77.100 lao động, trong đó lao động phi nông nghiệp là
48.650 người (chiếm 63.1% tổng lao động toàn huyện).
- Đến năm 2030: Quy mô lao động
toàn huyện dự báo khoảng 105.703 lao động, trong đó lao động phi nông nghiệp
khoảng 74.256 người (chiếm 70,25% tổng lao động toàn huyện).
c) Dự báo đô thị hóa và dân
số đô thị
- Đến năm 2020: Dân số đô thị
trên địa bàn toàn huyện dự báo khoảng 21.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng
15%.
- Đến năm 2030: Dân số đô thị
trên địa bàn toàn huyện dự báo khoảng 41.211 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng
21,12%.
d) Dự báo đất xây dựng đô thị
- Năm 2020: Tổng diện tích đất
xây dựng đô thị toàn huyện dự báo khoảng 315ha (chiếm 1,53% tổng diện tích toàn
huyện), với chỉ tiêu trung bình khoảng 152 m²/người.
- Năm 2030: Tổng diện tích đất
xây dựng đô thị toàn huyện dự báo khoảng 453ha (chiếm 2,2% tổng diện tích toàn
huyện), với chỉ tiêu trung bình khoảng 110 m²/người.
5. Tính chất
vùng huyện Tư Nghĩa
- Là một trong các tiểu vùng động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi, có sự liên kết chặt chẽ
với đô thị tỉnh lỵ thành phố Quảng Ngãi trong việc mở rộng và phát triển trong
vai trò là vùng kinh tế động lực trung tâm của tỉnh;
- Là vùng phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp với các ngành công nghiệp chủ đạo: sản xuất vật liệu xây dựng,
chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, hàng tiêu dùng; phát triển nông, lâm
nghiệp và thủy sản theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng; phát triển các
vùng nguyên liệu nông, lâm sản, chăn nuôi,... tạo nguồn nguyên liệu cho các nhà
máy chế biến công nghiệp; phát triển dịch vụ và du lịch (du lịch văn hóa, tâm
linh, lịch sử, du lịch sinh thái,...);
- Là vùng tập trung nhiều đầu mối
giao thông quan trọng của tỉnh, giao thông trung chuyển giữa thành phố Quảng
Ngãi, các huyện đồng bằng với các huyện trung du, miền núi phía Tây Nam tỉnh Quảng
Ngãi.
6. Phân
vùng chức năng và định hướng phát triển không gian vùng
a) Mô hình phát triển vùng
huyện
- Mô hình phát triển kinh tế
chính của vùng huyện Tư Nghĩa là vùng phát triển kinh tế tổng hợp: công nghiệp
chế biến, thương mại dịch vụ du lịch văn hóa - sinh thái và nông - lâm - thủy sản.
Phát triển kinh tế gắn với các tiềm năng chính trong vùng, đảm bảo giữ vững an
ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
- Hành lang phát triển kinh tế
chủ đạo của huyện hình thành theo các tuyến giao thông huyết mạch: đường cao tốc
Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Quy Nhơn; các tuyến đường Quốc lộ 1; các tuyến đường tỉnh
ĐT.623B, ĐT.624, ĐT.626, ĐT.628.
- Các tiểu vùng phát triển kinh
tế của huyện bao gồm:
+ Tiểu vùng phía Đông: Thuộc
ranh giới hành chính các xã: Nghĩa Hòa, Nghĩa Hiệp. Đây là khu vực phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản kết hợp phát triển du lịch sinh thái, thương mại dịch vụ. Trung tâm tiểu
vùng là xã Nghĩa Hòa.
+ Tiểu vùng trung tâm: Thuộc
ranh giới hành chính các thị trấn: La Hà, Sông Vệ và các xã: Nghĩa Điền, Nghĩa
Thương, Nghĩa Trung, Nghĩa Phương, Nghĩa Mỹ. Tập trung phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử,
thương mại dịch vụ. Trung tâm tiểu vùng là thị trấn La Hà, thị trấn Sông Vệ.
Trong đó thị trấn La Hà là trung tâm phía Bắc, làm hạt nhân phát triển cho các
xã Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Thương. Thị trấn Sông Vệ là trung tâm phía
Nam, làm hạt nhân phát triển cho các xã Nghĩa Phương, Nghĩa Mỹ.
+ Tiểu vùng phía Tây: Thuộc
ranh giới hành chính các xã: Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ,
Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ. Đây là khu vực sản xuất nông lâm nghiệp trên cơ sở phát
triển ứng dụng khoa học công nghệ cao, cung cấp nguyên vật liệu phục vụ công
nghiệp chế biến, thủ công mỹ nghệ của huyện Tư Nghĩa và khu vực lân cận, đồng
thời là nơi tập trung nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp vùng (nghĩa
trang, CTR tại Nghĩa Kỳ; cấp nước tại Nghĩa Thuận). Trung tâm tiểu vùng là xã
Nghĩa Kỳ.
b) Phân bố các khu-cụm công
nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ
* Phân bố các khu - cụm công
nghiệp:
+ Mở rộng cụm công nghiệp La Hà
giai đoạn II với diện tích khoảng 20 ha về phía Bắc giai đoạn I.
+ Thành lập, đầu tư xây dựng mới
Cụm công nghiệp An Hội, xã Nghĩa Kỳ với diện tích khoảng 50ha.
+ Xây dựng các điểm công nghiệp:
Núi Máng 5ha (xã Nghĩa Phương), Thu Xà 5ha (xã Nghĩa Hòa), Gò Su 5ha (xã Nghĩa
Thắng), Gò Ong 10ha (xã Nghĩa Lâm) và các điểm tiểu thủ công nghiệp khác ở các
xã theo quy hoạch nông thôn mới với tổng diện tích khoảng 13,3ha.
* Phân bố các cụm, điểm du lịch,
thương mại dịch vụ:
- Du lịch:
+ Cụm du lịch phía Đông: Phát
triển du lịch dựa trên động lực chính là tuyến đường du lịch ven biển kết nối
các khu du lịch ven biển từ Dung Quất đến Sa Huỳnh. Du lịch sinh thái (KDL Bãi
Dừa xã Nghĩa Hòa), du lịch tâm linh (chùa Ông xã Nghĩa Hòa) và du lịch trải
nghiệm tại các làng nghề truyền thống (làm nhang, dệt chiếu xã Nghĩa Hòa và nghề
mộc ở xã Nghĩa Hiệp).
+ Cụm du lịch trung tâm:
Phát triển các loại hình lưu trú hỗ trợ cho các khu du lịch trên địa bàn huyện.
Mở rộng mô hình kinh doanh trạm dừng chân, nhà hàng dọc trục Quốc lộ 1 phục vụ
nhu cầu dừng chân, lưu trú của du khách qua Quốc lộ 1; du lịch sinh thái Cấm
Ông Nghè xã Nghĩa Phương.
+ Cụm du lịch phía Tây: Phát
triển loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với vùng sinh thái Suối Mơ,
khu vực suối nước nóng Nghĩa Thuận, hồ chứa nước Hóc Xoài, khu Bàu Sen xã Nghĩa
Thắng,… để thu hút khách du lịch. Nghiên cứu phát triển một số điểm dịch vụ giải
trí, nhà hàng sinh thái với quy mô nhỏ tại khu vực ven sông Trà Khúc.
- Thương mại dịch vụ: hoàn thiện
hệ thống chợ nông trên toàn huyện và từng bước phát triển các loại hình thương
mại hiện đại như: siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tự chọn tại các đô
thị La Hà, Sông Vệ và tại trung tâm các tiểu vùng; Phát triển các loại hình dịch
vụ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất (như ngân hàng, vận tải,
marketing, tư vấn kinh doanh, chuyển giao khoa học kỹ thuật...); mở rộng các
ngành dịch vụ ở lĩnh vực nông nghiệp nông thôn như dịch vụ bảo vệ thực vật, thú
y ở nông thôn, dịch vụ tư vấn đầu tư khoa học kỹ thuật về sản xuất nông lâm ngư
nghiệp.
c) Tổ chức mạng lưới đô thị
- Đến năm 2020 toàn huyện dự kiến
có 02 đô thị loại V, bao gồm thị trấn La Hà và thị trấn Sông Vệ.
- Đến năm 2030 toàn huyện sẽ có
02 đô thị, bao gồm thị trấn La Hà đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại IV
và thị trấn Sông Vệ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V. Định hướng sát nhập 2 đô thị
đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV theo chương trình phát triển đô thị của tỉnh Quảng
Ngãi
Hệ thống đô thị trên địa bàn
huyện Tư Nghĩa được tổng hợp theo bảng sau:
|
T T
|
Tên đô thị
|
Tính chất, chức năng cơ sở tạo thị
|
Hiện trạng (2018)
|
Quy hoạch
|
|
Đến 2020
|
Đến 2030
|
|
Dân số (người)
|
Loại đô thị
|
Dân số đô thị (người)
|
Loại đô thị
|
Đất XD đô thị (ha)
|
Dân số đô thị (người)
|
Loại đô thị
|
Đất XD đô thị (ha)
|
|
1
|
Thị trấn La Hà
|
Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật của huyện
Tư Nghĩa.
|
10.156
|
V
|
13.000
|
V
|
195
|
25.570
|
Đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại IV
|
281
|
|
2
|
Thị trấn Sông Vệ
|
Là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội khu vực
phía Nam của huyện Tư Nghĩa
|
7.426
|
V
|
8.000
|
V
|
120
|
15.641
|
V
|
172
|
d) Phát triển hệ thống điểm
dân cư nông thôn
Dân số nông thôn dự báo: đến năm
2020 khoảng 121.016 người chiếm tỷ lệ khoảng 85,21% tổng dân số toàn huyện; đến
năm 2030 khoảng 153.489 người chiếm khoảng 78,83% tổng dân số toàn huyện.
- Định hướng phát triển các khu
dân cư nông thôn trên cơ sở các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện
tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác.
- Ưu tiên phát triển các khu
dân cư tại trung tâm các xã đóng vai trò trung tâm của tiểu vùng (xã Nghĩa Kỳ
và xã Nghĩa Hòa).
- Phát triển các điểm dân cư nông
thôn tập trung khu vực dọc Quốc lộ 1, đoạn giữa 2 thị trấn La Hà và Sông Vệ nhằm
tạo tiền đề thực hiện định hướng sát nhập 2 đô thị La Hà và Sông Vệ thành đô thị
loại IV; các điểm dân cư thuộc các xã: Nghĩa Phương, Nghĩa Thương, Nghĩa Điền,
Nghĩa Trung nằm gần và chịu tác động từ quá trình đô thị hóa của thành phố Quảng
Ngãi, thị trấn Chợ Chùa.
đ) Phát triển hệ thống hạ tầng
xã hội
* Hệ thống giáo dục, đào tạo:
- Mạng lưới các cơ sở giáo dục
cấp vùng huyện hiện nay cơ bản đáp ứng được nhu cầu đến năm 2030. Tập trung xây
dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo - hướng nghiệp.
- Kiện toàn, nâng cao chất lượng
cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy đối với Trường Đại học Tài chính kế toán
và Trường Cao đẳng nghề Cơ giới; giữ vai trò quan trọng không chỉ đối với huyện
Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi mà cả khu vực miền Trung Tây Nguyên.
- Giáo dục trung học phổ thông:
đến năm 2020 phấn đấu 100% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Giáo dục thường xuyên và dạy
nghề: đào tạo theo hướng đa ngành nghề theo nhu cầu của xã hội gắn với định hướng
phát triển của huyện. Mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo khác và
doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường.
* Hệ thống văn hóa, TDTT:
- Xây dựng cơ sở vật chất công
trình văn hóa, thể dục thể thao theo hướng xã hội hóa, có cơ chế thu hút mọi
thành phần kinh tế cùng tham gia.
- Tập trung đầu tư xây dựng các
công trình văn hóa - TDTT trọng điểm quy mô cấp vùng huyện tại thị trấn La Hà.
Phát triển mạng lưới văn hóa - TDTT tại các địa phương nhằm nâng cao đời sống
văn hóa tinh thần của nhân dân.
- Bảo tồn và phát huy các giá
trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của địa phương, di sản văn hóa vật thể và văn
hóa phi vật thể.
* Hệ thống y tế:
- Tăng cường củng cố tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại cho
mạng lưới y tế từ huyện đến xã đảm bảo chất lượng phục vụ nhân dân.
- Nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh ở bệnh viện đa khoa huyện và trạm y tế xã, thị trấn, góp phần giảm áp lực
cho các bệnh viện tuyến tỉnh. Đến năm 2020 phát triển số giường bệnh lên 16 giường/vạn
dân.
- Phát triển y tế dự phòng, y tế
cơ sở, y tế ngoài công lập, xã hội hóa ngành y tế với các dịch vụ đa dạng, chất
lượng cao. Mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà.
7. Định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông
* Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Trục dọc D1 (đường
ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh): đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng (Bnền=12m, Bmặt=11m),
riêng đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc và Nam sông Trà Khúc đạt Bnền=36m, Bmặt=23m. Quy
mô tuyến ven biển trên địa bàn huyện Tư Nghĩa là 50m (9m-11m-10m-11m-9m). Hướng
tuyến cập nhật điều chỉnh theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Trục dọc D2 (Quốc
lộ 1): đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng (Bnền=20,5; Bmặt=18m); Đoạn qua thị trấn
La Hà quy mô mặt cắt 32m (4,5m-10,5m-2m-10,5m-4,5m); Đoạn qua thị trấn Sông Vệ
quy mô mặt cắt 32m (6m-9,75m-0,5m-9,75m-6m).
+ Trục dọc D3 (đường
cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Quy Nhơn): Quy mô mặt cắt 25,5m. Đoạn đường dẫn
nối tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi với Quốc lộ 1 tại cây xăng dầu xã Nghĩa
Thương quy mô Bnền=12m, Bmặt=11m.
+ Trục dọc D4: (đường
Bình Khương - Đức Phổ): đạt tiêu chuẩn đường cấp V (Bnền=6,5m, Bmặt=5,5m). Hướng
tuyến cơ bản theo tuyến đường huyện Nghĩa Thắng - đèo Chim Hút (ĐH.22) từ đường
tỉnh ĐT.623B tại Km 6 đến đèo Chim Hút (giáp với xã Hành Dũng huyện Nghĩa Hành)
và đường huyện ĐH.23 tại vị trí đèo Ông Ấm để kết nối với huyện Sơn Tịnh.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 623B (Quảng
Ngãi - Thạch Nham): Chiều dài đoạn qua huyện Tư Nghĩa 19,4km. Giai đoạn 2020: Đạt
tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng: (Bn=9m; Bm=8m). Giai đoạn 2030: Đạt tiêu chuẩn
cấp III đồng bằng (Bn=12m; Bm=11m).
+ Đường tỉnh ĐT.624 (Quảng
Ngãi - Ba Động): Chiều dài đoạn đi qua huyện Tư Nghĩa 2,09 km. Giai đoạn 2020:
Đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng (Bn=12m; Bm=11m). Giai đoạn 2030: Giữ nguyên
quy mô giai đoạn 2020.
+ Đường tỉnh ĐT.628 (Quốc
lộ 1 - Sơn Kỳ): Chiều dài đoạn đi qua huyện Tư Nghĩa 2,83km. Quy mô: Đạt tiêu
chuẩn cấp III đồng bằng (Bn=12m; Bm=11m).
+ Quy hoạch Tuyến đường tỉnh:
kết nối liên huyện từ Sơn Tịnh qua Tư Nghĩa và đi Nghĩa Hành; với quy
mô đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng (Bn=12m; Bm=11m).
- Giao thông trong huyện: Nâng
cấp, nhựa hóa và xây dựng các tuyến đường huyện lên quy mô đường cấp IV, cấp V
đồng bằng; đầu tư xây dựng các
tuyến đường trong thị trấn La
Hà, Sông Vệ theo quy hoạch đô thị được duyệt; mở rộng, nâng cấp và xây mới mạng
lưới tuyến đường nội bộ tại các xã theo đúng tiêu chuẩn đường giao thông nông
thôn.
* Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp
tuyến đường sắt đoạn qua huyện Tư Nghĩa theo quy hoạch, kế hoạch chung của
ngành đường sắt.
* Đường thủy: Quy hoạch và đưa
vào quản lý khai thác 02 tuyến giao thông đường thủy nội địa, gồm tuyến sông
Trà Khúc (đoạn qua huyện Tư Nghĩa, cấp luồng quy hoạch là cấp IV) và tuyến Sông
Vệ (cấp luồng quy hoạch là cấp V).
b) Chuẩn bị kỹ thuật
* San nền:
- Nền đất xây dựng đô thị và
các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến
đổi khí hậu.
- Thị trấn La Hà: các khu vực
hiện trạng cần tôn nền lên ≥5,00m. Cao độ khống chế san nền các khu vực xây dựng
mới như sau:
+ Khu vực phía Bắc của kênh Thạch
Nham N8: khống chế cao độ san nền từ 5,5m - 6m, hướng dốc thấp dần về phía sông
Bàu Giang.
+ Khu vực giới hạn từ phía Nam
của kênh N8 đến phía Bắc đường ĐH.25: khống chế cao độ san nền từ 5,0 - 5,5m,
hướng dốc thấp dần về phía sông Bàu Tá.
+ Khu vực phía Nam đường ĐH.25:
khống chế cao độ san nền từ 5,0m - 5,5m, hướng dốc ra sông La Hà.
- Thị trấn Sông Vệ: các khu vực
hiện trạng cần tôn nền lên ≥ 5,00m. Căn cứ vào cao độ tuyến đê bao dọc sông Cây
Bứa, cao độ các khu dân cư hiện trạng trong khu vực thị trấn xác định cao độ
san nền khống chế cho toàn khu vực thị trấn H ≥ 5.00m, cao độ đỉnh kè khống chế
H ≥ 5.50m.
- Các khu vực dân cư nông thôn:
căn cứ mức báo lũ của từng khu vực để xác định cao độ nền xây dựng công trình.
* Thoát nước:
- Khu vực thị trấn La Hà chọn hệ
thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng; Hướng thoát chính ra sông Bàu
Giang, cống đôi, sông Bàu Tá và sông La Hà. Khu vực thị trấn Sông Vệ chọn hệ thống
thoát nước mưa riêng, nước thải riêng; Hướng thoát chính ra sông Vệ, sông Cây Bứa.
Khu vực dân cư làng xóm nông thôn chọn hệ thống thoát nước chung.
* Hệ thống thủy lợi:
- Nâng cấp, sửa chữa một số
công trình thủy lợi hiện đã xuống cấp, không đảm bảo vận hành sử dụng: hồ chứa
Hố Tre; đập dâng Bà Bạn, Ngõ Chức, Ngõ Thỉnh và một số tuyến kênh thủy lợi, trạm
bơm thô sơ chưa đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất;
- Xây dựng mới một số công
trình thủy lợi để đảm bảo phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, gồm: hệ thống
kênh tiêu Bàu Vừng, Bàu Tràm; từng bước bê tông hóa toàn bộ các tuyến kênh tưới
trên địa bàn huyện.
c) Cấp nước
- Nguồn nước: Sử dụng kết hợp
nguồn nước mặt, ngầm và nước sông Trà Khúc, Sông Vệ, Sông Cây Bứa để cấp nước
cho các khu đô thị và dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến
năm 2020 khoảng 15.000m³/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 28.000m³/ng.đ.
- Đối với tiểu vùng trung tâm:
+ Đối với khu vực đô thị La Hà
và khu vực lân cận sẽ dùng nguồn nước từ nhà máy nước Quảng Ngãi sẽ xây dựng mới
tại khu vực xã Nghĩa Thuận - Nghĩa Kỳ, dùng nước mặt sông Trà Khúc với công suất
đến năm 2020 là 25.000m3/ng.đ và đến năm 2030 là 50.000m3/ng.đ.
+ Đối với đô thị Sông Vệ và khu
vực lân cận (xã Nghĩa Mỹ, Nghĩa Hiệp) sẽ dùng nguồn nước từ nhà máy nước Sông Vệ
sẽ xây dựng mới tại phía Bắc thị trấn, dùng nước mặt sông Cây Bứa với công suất
đến năm 2020 là 3.000m3/ng.đ và đến năm 2030 là 5.000m3/ng.đ.
- Đối với tiểu vùng phía Đông:
+ Nâng cấp sửa chữa trạm xử lý
nước sạch tại xã Nghĩa Hòa, công suất thiết kế hiện tại là 1.000m3/ng.đ
đến năm 2030 là 1.000m3/ng.đ nhằm đáp ứng đủ nhu cầu nước sạch cho
các hộ dân trên địa bàn xã;
+ Xây mới trạm xử lý nước sạch
tại xã Nghĩa Phương công suất thiết kế 500m3/ng.đ nhằm đáp ứng đủ
nhu cầu nước sạch cho các hộ dân trên địa bàn xã.
- Đối với tiểu vùng phía Tây:
+ Nâng cấp sửa chữa 09 trạm xử
lý nước sạch hiện có tại xã Nghĩa Sơn. Định hướng đến năm 2030 tổng công suất các
trạm đạt 400m3/ng.đ.
+ Nâng cấp trạm xử lý xã Nghĩa
Kỳ đến năm 2030 đạt công suất 2.000m3/ng.đ nhằm đảm bảo cung cấp cho
xã Nghĩa Kỳ và xã Nghĩa Thuận;
+ Nâng cấp trạm xử lý xã Nghĩa
Thọ đến năm 2030 đạt công suất 500m3/ng.đ nhằm đảm bảo cung cấp cho
xã Nghĩa Thọ;
+ Xây mới trạm xử lý nước tại
xã Nghĩa Điền đến 2020 đạt công suất 300m3/ng.đ và đến năm 2030 là
500m3/ng.đ, khai thác nguồn nước ngầm đảm bảo cung cấp cho phát triển
xã Nghĩa Điền;
+ Xây mới trạm xử lý nước tại
xã Nghĩa Thắng đến 2020 đạt công suất 300m3/ng.đ và đến năm 2030 là
500m3/ng.đ, khai thác nguồn nước ngầm đảm bảo cung cấp cho phát triển
xã Nghĩa Thắng;
+ Xây mới trạm xử lý nước tại
xã Nghĩa Lâm đến 2020 đạt công suất 300m3/ng.đ và đến năm 2030 là
400m3/ng.đ, khai thác nguồn nước ngầm đảm bảo cung cấp cho phát triển
xã Nghĩa Lâm.
- Riêng đối với các hộ dân và
công trình công cộng nằm xa khu vực nhà máy nước cần áp dụng chương trình nước
sạch nông thôn dùng nước ngầm bằng hình thức tự khai thác (giếng khoan, giếng
đào) nhưng phải hướng dẫn người dân lọc, lắng để đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện cho
toàn huyện đến năm 2020 khoảng 59.000 kW, đến năm 2030 khoảng 83.000 kW.
- Nguồn điện: từ 2 trạm nguồn
110kV Núi Bút và 110kV Tư Nghĩa (đặt tại TP Quảng Ngãi) qua hai xuất tuyến 471
và 479. Giai đoạn đầu vẫn lấy từ 2 trạm nguồn và nâng cấp trạm 110kV Tư Nghĩa từ
1x25MVA lên 2x25MVA, trong tương lai toàn huyện xây dựng mới 1 trạm 110/22kV có
công suất 1x40MVA.
- Lưới điện cao, trung thế: Giữ
nguyên các xuất tuyến 110kV hiện hữu, cải tạo khu vực dọc tuyến đảm bảo hành
lang an toàn. Đối với các xuất tuyến 22kV, 35kV: Cải tạo, nâng cấp trên cơ sở
lưới hiện có và xây dựng mới một số tuyến để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của hiện tại
và tương lai.
đ) Thoát nước thải và vệ
sinh môi trường
* Thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải đô thị
và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2020 khoảng 8.800 m³/ngày đêm, đến năm
2030 khoảng 19.100 m³/ngày đêm.
- Các thị trấn, đô thị loại V
trở lên, các khu, cụm công nghiệp: Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải
riêng (trừ khu vực dân cư hiện trạng mật độ cao trong đô thị xây dựng hệ thống
thống thoát nước mưa riêng), xây dựng các trạm xử lý tập trung để xử lý nước thải
sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các trung tâm xã, cụm dân cư
nông thôn tập trung: Xây dựng hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước thải.
Nước thải được xử lý cục bộ trong các bể tự hoại trước khi đấu nối vào cống
thoát nước chung.
* Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2020 khoảng 113,61 tấn/ngày, đến
năm 2030 khoảng 159,88 tấn/ngày.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt và
công nghiệp trên địa bàn toàn huyện được xử lý tập trung tại khu xử lý liên hợp
tại xã Nghĩa Kỳ.
+ Chất thải rắn y tế: sẽ được tập
trung và tiêu hủy tại khu xử lý chất thải rắn y tế, có diện tích 0,8 ha nằm
trong bãi chôn lấp chất thải rắn Nghĩa Kỳ.
* Quản lý nghĩa trang:
+ Nghĩa trang cấp vùng tỉnh:
Nghĩa trang sinh thái Hoa Viên Vĩnh Hằng, xã Nghĩa Kỳ. Quy mô đến năm 2030:
20ha.
+ Nghĩa trang cấp vùng huyện:
Nghĩa trang Nghĩa Kỳ, xã Nghĩa Kỳ. Quy mô đến năm 2030: 10ha.
+ Nghĩa trang tập trung cấp huyện:
Nghĩa trang Ông Xeo, thị trấn La Hà 2,3 ha và nghĩa trang xã Nghĩa Phương quy
mô 10 ha.
e) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo
tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của huyện Tư
Nghĩa theo hướng bền vững.
g) Đánh giá môi trường chiến
lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến
của môi trường trong tương lai và kiến nghị các giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
* Giải pháp về kỹ thuật:
- Quy hoạch, xây dựng và quản
lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ
thống công viên cây xanh tại các đô thị, khu công nghiệp, các khu dân cư lớn,
hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông
thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật
nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng
giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến
độ phủ kín đất đồi núi trọc.
* Các giải pháp về quản lý,
giám sát môi trường:
- Xây dựng các chính sách sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển
bền vững.
- Kiểm soát lượng chất thải từ
hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải
nguy hại.
- Giám sát, bảo vệ chất lượng
các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái rừng.
- Có kế hoạch phòng ngừa và giảm
thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.
8. Các dự
án ưu tiên đầu tư
Phát triển hệ thống đô thị, các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tập trung ưu tiên vào các dự án đầu tư chủ yếu
có ý nghĩa tạo lực phát triển, thuộc các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật khung (giao
thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị), các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu (hành
chính, văn hóa - thể thao, y tế, giáo dục đào tạo…) và bảo vệ môi trường. Lựa
chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu hợp lý, đặc biệt
là các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Tư Nghĩa đã đề ra,
tập trung vào các lĩnh vực chính:
- Phát triển đô thị;
- Phát triển công nghiệp;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Phát triển sản xuất kinh
doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - dịch
vụ - nông nghiệp;
- Quy hoạch, xây dựng phát triển
nông thôn mới.
(Có
thuyết minh và bản vẽ kèm theo)
Điều 2.
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng: Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước
về công tác xây dựng cơ bản, theo dõi việc triển khai thực hiện theo quy hoạch,
theo thẩm quyền.
2. Giao Chủ tịch UBND
huyện Tư Nghĩa:
- Chỉnh sửa, hoàn thiện đồ án
quy hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định;
- Ban hành Quy định quản lý
theo đồ án quy hoạch vùng được duyệt;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tổ chức công bố, công khai quy hoạch để các tổ chức, cơ quan có
liên quan và nhân dân trong vùng quy hoạch biết và thực hiện;
- Tổ chức kiểm tra, rà soát các
quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, các dự án đang triển
khai trên địa bàn huyện, để chỉnh sửa cho phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện
được duyệt;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban ngành liên quan tổ chức triển
khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ
tịch UBND huyện Tư Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tư
Nghĩa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, HĐND huyện Tư Nghĩa;
- VPUB: PCVP, TH, CBTH;
- Lưu: VT, CNXD (339)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Căng
|