|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2157/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2157/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 09 tháng
10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI – THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số
43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai
thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận
của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 319/TTr-VPUBND ngày 22 tháng 8 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết
định này Quy trình thực hiện liên thông 47 thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai
(tại Phụ lục 1) và 07 thủ tục hành chính lĩnh vực Thuế (tại Phụ lục 2).
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh:
- Chủ trì, xây dựng, cấu
hình, bổ sung tính năng, chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh Gia Lai đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ các bước theo Quy
trình được phê duyệt; thời gian hoàn thành trước ngày 20 tháng 10 năm 2025. Làm
đầu mối phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Gia Lai và các đơn vị
liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình tổ chức
thực hiện.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
- Chủ trì, phối hợp với
Thuế tỉnh Gia Lai tham mưu việc công bố danh mục nhóm thủ tục hành chính thực
hiện liên thông theo quy định của pháp luật về công tác kiểm soát thủ tục hành
chính.
- Chủ trì, phối hợp với
Thuế tỉnh Gia Lai và các đơn vị truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công
tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp hoàn thành nghĩa
vụ tài chính hồ sơ đất đai theo quy trình được phê duyệt.
3. Thuế tỉnh Gia Lai,
Kho bạc Nhà nước tỉnh khu vực XV, Ngân hàng Nhà nước khu vực XI: theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp thực hiện
các biện pháp nghiệp vụ xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đảm bảo đúng thời gian quy định; phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hoặc kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền
thực hiện việc kết nối các hệ thống phần mềm chuyên ngành của Trung ương với Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo giải quyết thông
suốt, toàn trình trên môi trường điện tử các hồ sơ thủ tục hành chính lĩnh vực Đất
đai có yêu cầu nghĩa vụ tài chính.
4. Thuế tỉnh Gia Lai tăng
cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt và sử dụng
ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại thông minh để thực hiện nghĩa vụ tài chính
trên lĩnh vực Đất đai.
5. Ban Thường vụ Tỉnh
đoàn bổ sung nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực
tuyến, thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính (nhất là việc sử dụng ứng dụng
eTax Mobile trên điện thoại thông minh) đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực
Đất đai.
6. Ủy ban nhân dân các
xã, phường niêm yết công khai quy trình thực hiện liên thông thủ tục hành chính
Đất đai – Thuế tại trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; chỉ đạo
công chức, viên chức và lực lượng liên quan làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện các bước để
hoàn thành nghĩa vụ tài chính lĩnh vực Đất đai theo quy trình được phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Ban
Thường vụ Tỉnh đoàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo và PTTH Gia Lai;
- Các đơn vị ngân hàng trên địa bàn tỉnh;
- Các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm
Hải Giang
|
QUY TRÌNH
THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
– THUẾ
(Kèm
theo Quyết định số: 2157/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh)
I. LƯU ĐỒ MÔ TẢ QUY
TRÌNH

II. QUY TRÌNH CÁC BƯỚC
THỰC HIỆN
Bước 1: Tổ chức/cá nhân nộp hồ
sơ đất đai bằng hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực
tiếp tại Bộ phận một cửa cấp tỉnh/cấp xã.
Bước 2: Bộ phận một cửa cấp
tỉnh/cấp xã kiểm tra thông tin, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến các cơ quan
quản lý đất đai để thụ lý, giải quyết.
Bước 3: Cơ quan quản lý đất đai
chuyển hồ sơ đến các cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
Bước 4: Cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính và ban hành Thông báo nộp tiền trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với đất của cá nhân và 02 ngày làm việc đối với đất của tổ chức kể
từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ từ Cơ quan quản lý đất đai.
Bước 5: Tổ chức/cá nhân nhận Thông
báo nộp tiền thông qua các kênh thông tin sau đây:
(i) Qua tin nhắn ZALO
của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai;
(ii) Quét mã QR có sẵn
trên Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả;
(iii) Tra cứu thông tin
trên ứng dụng eTax Mobile (được cài đặt trên điện thoại thông minh).
Bước 6: Tổ chức/cá nhân nộp tiền
nghĩa vụ tài chính theo nội dung Thông báo nộp tiền
Bước 7: Sau khi tổ chức/cá nhân
nộp tiền nghĩa vụ tài chính thì các cơ quan, đơn vị tiến hành xác nhận Tổ
chức/cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp Tổ
chức/cá nhân thanh toán qua ứng dụng eTax Mobile thì cơ quan Thuế xác nhận Tổ
chức/cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 04 giờ làm việc kể
từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tiếp nhận được
thông tin Chứng từ nộp tiền của tổ chức/cá nhân và Cơ quan thuế gửi
trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính của Tổ chức/ cá nhân đến cơ quan quản
lý đất đai thông qua ứng dụng QLTB.
(ii) Trường hợp Tổ
chức/cá nhân thực hiện thanh toán tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh được Kho bạc Nhà nước khu vực 15 ủy nhiệm thu các khoản nghĩa vụ tài chính
về đất đai hoặc qua hình thức chuyển khoản: Ngân hàng thương mại chuyển thông
tin Chứng từ nộp tiền của Tổ chức/cá nhân thông qua Kênh tiếp nhận Chứng từ
nộp tiền trực tuyến do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp tại địa chỉ:
https://khaosattructuyen.gialai.gov.vn.
Bước 8: Cơ quan quản lý đất đai
tiếp tục xử lý, hoàn thành việc giải quyết hồ sơ.
Bước 9: Kết quả của hồ sơ được
chuyển đến bộ phận một cửa cấp tỉnh/cấp xã để trả cho Tổ chức/cá nhân./.
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH 47 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG QUY TRÌNH
THỰC HIỆN LIÊN THÔNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 2157/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Cấp thực hiện
|
|
1
|
1.013994.H21
|
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
Cấp Tỉnh
|
|
2
|
1.013977.H21
|
Đăng ký biến động thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
|
Cấp Tỉnh
|
|
3
|
1.013828.H21
|
Giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
Cấp Tỉnh
|
|
4
|
1.013827.H21
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
Cấp Tỉnh
|
|
5
|
1.013946.H21
|
Sử dụng đất kết hợp đa
mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
Cấp Tỉnh
|
|
6
|
1.013826.H21
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
Cấp Tỉnh
|
|
7
|
1.013823.H21
|
Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất
|
Cấp Tỉnh
|
|
8
|
1.013945.H21
|
Tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
|
Cấp Tỉnh
|
|
9
|
1.013825.H21
|
Chuyển hình thức giao
đất, cho thuê đất
|
Cấp Tỉnh
|
|
10
|
2.002750.H21
|
Công bố Danh mục khu
đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
|
Cấp Tỉnh
|
|
11
|
1.012821.H21
|
Thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất
|
Cấp Tỉnh
|
|
12
|
1.012805.H21
|
Giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh
|
Cấp Tỉnh
|
|
13
|
1.012781.H21
|
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so
với Giấy chứng nhận đã cấp
|
Cấp Tỉnh
|
|
14
|
1.012756.H21
|
Đăng ký đất đai lần
đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý.
|
Cấp Tỉnh
|
|
15
|
1.012793.H21
|
Đăng ký biến động đối
với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành
lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
|
Cấp Tỉnh
|
|
16
|
1.013993.H21
|
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không
đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014
|
Cấp Tỉnh
|
|
17
|
1.013980.H21
|
Đăng ký biến động đối
với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ
có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
|
Cấp Tỉnh
|
|
18
|
1.013947.H21
|
Xác nhận tiếp tục sử
dụng đất nông nghiệp
|
Cấp Tỉnh
|
|
19
|
1.013995.H21
|
Đăng ký tài sản gắn
liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài
sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà
ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về
nhà ở nội dung đã đăng ký
|
Cấp Tỉnh
|
|
20
|
1.013988.H21
|
Xóa ghi nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Cấp Tỉnh
|
|
21
|
1.013833.H21
|
Đăng ký biến động đối
với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do
sạt lở tự nhiên
|
Cấp Tỉnh
|
|
22
|
1.013831.H21
|
Đăng ký biến động
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền,
đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất
trả tiền hàng năm
|
Cấp Tỉnh
|
|
23
|
1.013992.H21
|
Đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
|
Cấp Tỉnh
|
|
24
|
1.012791.H21
|
Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau
khi thu hồi
|
Cấp Tỉnh
|
|
25
|
1.012782.H21
|
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
|
Cấp Tỉnh
|
|
26
|
1.012789.H21
|
Cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai.
|
Cấp Tỉnh; Cấp Xã
|
|
27
|
1.012787.H21
|
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
|
Cấp Tỉnh
|
|
28
|
1.012785.H21
|
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
|
Cấp Tỉnh
|
|
29
|
1.012783.H21
|
Cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Cấp Tỉnh
|
|
30
|
1.012790.H21
|
Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp.
|
Cấp Tỉnh
|
|
31
|
1.012786.H21
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất
|
Cấp Tỉnh
|
|
32
|
1.012784.H21
|
Tách thửa hoặc hợp
thửa đất.
|
Cấp Tỉnh
|
|
33
|
1.012766.H21
|
Xóa đăng ký thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
|
Cấp Tỉnh
|
|
34
|
1.013979.H21
|
Tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với
trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
|
Cấp Xã
|
|
35
|
1.013962.H21
|
Giao đất ở có thu tiền
sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
Cấp Xã
|
|
36
|
1.013953.H21
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
|
Cấp Xã
|
|
37
|
1.013952.H21
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
|
Cấp Xã
|
|
38
|
1.013967.H21
|
Giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Cấp Xã
|
|
39
|
1.013978.H21
|
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
Cấp Xã
|
|
40
|
1.013965.H21
|
Sử dụng đất kết hợp đa
mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
|
Cấp Xã
|
|
41
|
1.013950.H21
|
Chuyển hình thức giao
đất, cho thuê đất.
|
Cấp Xã
|
|
42
|
1.013949.H21
|
Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất
|
Cấp Xã
|
|
43
|
1.012818.H21
|
Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng
nhận sau khi thu hồi
|
Cấp Xã
|
|
44
|
1.012796.H21
|
Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu có sai sót
|
Cấp Xã
|
|
45
|
1.012817.H21
|
Xác định lại diện tích
đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004
|
Cấp Xã
|
|
46
|
1.012753.H21
|
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
|
Cấp Xã
|
|
47
|
1.012812.H21
|
Hòa giải tranh chấp
đất đai
|
Cấp Xã
|
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH 07 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THUẾ ÁP DỤNG QUY TRÌNH
THỰC HIỆN LIÊN THÔNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 2157/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Mã DVC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.007684
|
Khai thay thuế Thu
nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà
tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai; công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở) tại Việt Nam.
|
Thuế cơ sở
|
|
2
|
1.007678
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong trường
hợp góp vốn bằng bất động sản.
|
Thuế cơ sở
|
|
3
|
1.007682
|
Khai miễn thuế thu
nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà
tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai)
|
Thuế cơ sở
|
|
4
|
1.007684
|
Khai thuế Thu nhập cá
nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là
bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai; công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng
chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở) tại Việt Nam.
|
Thuế cơ sở
|
|
5
|
1.007277
|
Khai lệ phí trước bạ
nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất
|
Thuế cơ sở
|
|
6
|
1.007700
|
Khai lệ phí trước bạ/
Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ
phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu
biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)
|
Thuế cơ sở
|
|
7
|
1.008568
|
Miễn, giảm thu tiền sử
dụng đất
|
Thuế tỉnh/ Thuế cơ sở
|
Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình thực hiện liên thông thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai - Thuế trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2157/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 phê duyệt Quy trình thực hiện liên thông thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai - Thuế trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
27/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2023
Ban hành:
29/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2021
498
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|