|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
27 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI KHU VỰC VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại bộ phận một cửa và dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân cấp xã, phường đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác
có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân
dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan Tài chính, cơ
quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11
năm 2025 và thay thế Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan Tài chính, cơ quan
Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Điện Biên; Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh
Điện Biên; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm TT-HN-NK;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI KHU VỰC VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP
XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung
phương thức và trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Những nội dung không quy định trong quy chế này
thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở: Nông nghiệp và
Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính.
2. Thuế tỉnh Điện Biên, Thuế cơ sở 1, 2, 3, 4, 5 (sau
đây gọi là cơ quan Thuế).
3. Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực 1,
2, 3, 4, 5 (sau đây gọi là Tòa án nhân dân các cấp).
4. Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên, Phòng thi
hành án dân sự 1, 2, 3, 4, 5 (sau đây gọi là cơ quan Thi hành án).
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi
là Ủy ban nhân dân cấp xã).
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
Phòng Kinh tế đối với các xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với
phường (sau đây gọi là Phòng Kinh tế).
7. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực 1, 2, 3, 4, 5 (sau đây gọi là Chi nhánh khu vực).
8. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng khi thu hồi đất (bao gồm Trung tâm phát triển quỹ đất; Ban Quản lý dự
án và Phát triển quỹ đất các khu vực).
9. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường (sau đây gọi là Trung tâm Phục vụ
hành chính công).
10. Cơ quan thanh tra, Cơ quan điều tra, Cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Trọng tài thương mại Việt
Nam.
11. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ,
thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị
chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội
dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo.
3. Tuân thủ các quy định của
pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động
của từng cơ quan, đơn vị.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính về đất đai phải chủ động
phối hợp, giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,
nếu phát sinh vướng mắc mà các bên không thống nhất được cách giải quyết thì cơ
quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
2. Phối hợp trong đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau
đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).
3. Đo đạc, trích đo địa chính,
kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, sơ đồ tài sản gắn liền với đất
phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, công tác quản lý nhà nước về đất đai.
4. Phối hợp trong công tác lập, chỉnh lý, cập nhật,
lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; cung cấp thông tin.
5. Công tác thống kê đất đai
hàng năm, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
6. Phối hợp trong công tác xây
dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và
cung cấp dịch vụ công về đất đai.
Điều 5. Phương thức phối hợp
Tùy theo tính chất, nội dung công việc hoặc thủ tục
hành chính cụ thể mà công tác phối hợp được áp dụng theo một trong các hình thức
sau:
1. Trao đổi, lấy ý kiến bằng
văn bản, cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp về những nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan đó hoặc trực tiếp bàn giao, luân chuyển hồ sơ để giải quyết, ký duyệt theo
quy định.
2. Tổ chức họp.
3. Tổ chức kiểm tra thực địa.
4. Trao đổi, cung cấp, chia sẻ
thông tin, tài liệu.
5. Các hình thức khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHỐI HỢP TIẾP NHẬN,
LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 6. Trách nhiệm tiếp nhận hồ
sơ
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận thủ
tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và dịch vụ công quốc gia;
b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ đối với
trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với hồ sơ của
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Chi nhánh khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường
hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất người sử dụng đất là cá
nhân, cộng đồng dân cư.
2. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đảm bảo theo quy định
thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nêu rõ
lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên
chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu phiếu từ chối giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
c) Không tiếp nhận hồ sơ đối với các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
Điều 7. Luân chuyển hồ sơ và trả
kết quả
1. Đối với hồ sơ nhận trực tiếp hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích tại Trung tâm phục vụ hành chính công
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, công chức,
viên chức, nhân viên tiếp nhận có trách nhiệm số hóa hồ sơ tiếp nhận và chuyển
hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy đã số hoá theo quy định cho Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực nơi có đất trong ngày làm việc hoặc chuyển
vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ
hàng ngày.
2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
Ngay sau
khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Trung
tâm phục vụ hành chính công chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực
tuyến đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực.
3. Đối với các trường hợp thủ tục hành chính phải
thực hiện xác nhận trực tiếp trên Giấy chứng nhận gốc thì Trung tâm phục vụ
hành chính công, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ giấy
(có Giấy chứng nhận gốc) đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực
trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Trường
hợp quá 01 ngày làm việc thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực
tạm dừng hồ sơ chờ bổ sung, thực hiện tiếp tục giải quyết khi nhận được hồ
sơ giấy đầy đủ.
4. Đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận do
đăng ký biến động đất đai mà người sử dụng đất mà chưa nộp Giấy chứng nhận gốc
thì việc nhận kết quả thực hiện thủ tục hành chính và nộp lại Giấy chứng nhận bản
gốc được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực.
5. Chi phí bưu chính luân chuyển hồ sơ (bản giấy) đối
với trường hợp tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh giữa các đơn vị do người sử dụng đất,
người sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
Điều 8. Thời gian phối hợp và
thực hiện thủ tục hành chính
Thời gian thực hiện các công việc nêu tại Quy chế
này là số ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy
đủ, thống nhất theo quy định tại Quy chế này và theo Bộ thủ tục hành chính được
ban hành; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện
thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao
Giấy chứng nhận.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại
Quy chế này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan
mình thực hiện và không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết quá hạn tại
các cơ quan khác.
Điều 9. Quy định về thực hiện
xin lỗi khi quá hạn thời gian giải quyết thủ tục hành chính
Đối với các hồ sơ quá hạn giải quyết tại bước công
việc của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có Văn bản thông báo với cơ
quan chủ trì giải quyết hồ sơ về chậm trả kết quả (trong đó ghi rõ thời gian
quá hạn, lý do quá hạn và dự kiến thời gian trả kết quả nhưng không vượt quá một
(01) lần thời gian mà cơ quan, đơn vị đó giải quyết).
Cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ có trách nhiệm tổng
hợp thời gian chậm hạn của các cơ quan, đơn vị, đồng thời có Thông báo kèm theo
văn bản xin lỗi và hẹn lại thời gian trả kết quả (trong đó ghi rõ cơ quan giải
quyết quá hạn, lý do quá hạn) cập nhật văn bản xin lỗi lên phần mềm giải
quyết thủ tục hành chính đồng thời gửi văn bản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để gửi
thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho
người nộp hồ sơ trong thời hạn chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày hết hạn trả
kết quả. Việc hẹn lại thời gian trả kết quả được thực hiện không quá một (01) lần.
Mục 2. PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG
KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 10. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì hoặc phối hợp với
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời
giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai trên địa bàn tỉnh khi có báo cáo của Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Đề xuất, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định đối với các loại
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất
đai và các phòng, đơn vị trực thuộc trong việc giải quyết các thủ tục hành
chính về đất đai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
4. Chuyển các quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,... cùng mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với những trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trong việc phối hợp giải quyết các thủ tục hành
chính về lĩnh vực đất đai, giải quyết các khó khăn, vướng mắc tại địa phương.
6. Hàng tháng, quý, năm báo cáo
kết quả thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
7. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực trong việc tổ chức thực hiện bảo đảm
các nội dung trong Quy chế này.
Điều 11. Trách nhiệm của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực
1. Văn phòng đăng ký đất đai và
Chi nhánh khu vực kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ biến động, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp.
2. Gửi văn bản lấy ý kiến xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên; hiện trạng sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường
hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận, trường hợp
phát sinh đường giao thông so với hồ sơ địa chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã; đề nghị xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật trong trường hợp chủ sử dụng đất sử dụng không đúng mục đích đã
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất...; gửi hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp
xã để niêm yết hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (đối với
các thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng
thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp; Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần
diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại
của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận; Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất;
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định).
3. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
quan, đơn vị có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời giải quyết các
khó khăn vướng mắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai
theo thẩm quyền.
4. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời
cho cơ quan Thuế đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin ghi trên phiếu.
5. Thông báo gửi tới ngân hàng hoặc quỹ tín dụng
hoặc đối tượng khác đang nhận thế chấp trong trường hợp cấp đổi, cấp lại (do bị
mất) Giấy chứng nhận hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy Giấy chứng
nhận.
6. Hoàn thiện hồ sơ hoặc thông báo trả lại hồ sơ
cho người sử dụng đất hoàn thiện trong thời gian không quá 01 ngày làm việc
theo thông báo yêu cầu trả lại hồ sơ của các cơ quan có liên quan.
Đối với trường hợp nhận được thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về việc tạm dừng giải quyết hồ sơ hoặc phong tỏa tài sản là quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sản gắn liền với đất khi đang thụ lý giải quyết
thì trong thời gian không quá một (01) ngày làm việc phải trả hồ sơ và thông
báo cho người sử dụng đất biết, phối hợp thực hiện.
7. Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho Phòng kinh tế
khi giải quyết thủ tục hành chính trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ
khi nhận được văn bản yêu cầu.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế thực
hiện chức năng đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức theo dõi,
quản lý việc đăng ký đất đai trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
đất đai, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký đất đai cho người sử dụng đất trên địa
bàn; phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực thực hiện
công tác đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận trên địa bàn; cập nhật, chỉnh lý biến động về đất đai; xác nhận các
hồ sơ, giấy tờ khi người sử dụng đất có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp
luật; phối hợp xử lý các tổ chức, cá nhân không tuân thủ trong việc kê khai,
đăng ký đất đai.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết
hồ sơ) phải trả lời bằng văn bản kể từ khi có văn bản xin ý kiến (về nguồn gốc,
tình trạng tranh chấp, quy hoạch sử dụng đất...) và các nội dung khác có liên
quan tới hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân của Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực gửi đến.
3. Chỉ đạo các phòng chuyên môn cung cấp các quyết định
kèm theo hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận... cùng mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu
có) cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực để cập nhật, chỉnh lý
bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Kịp thời gửi quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng; kết luận thanh tra, kiểm tra trong lĩnh
vực đất đai đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực để cập nhật làm cơ
sở xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.
5. Khi nhận được Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết, ngay sau khi thụ lý Đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh khu vực nơi có đất tranh chấp để có căn cứ dừng tiếp nhận hồ sơ hoặc
dừng giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP.
6. Thực hiện niêm yết công khai
hồ sơ, kết quả đo đạc tại tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi
có đất đối với các thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện
tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp; Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng
nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận; Cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng
nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
Sau thời gian niêm yết công khai, lập biên bản kết
thúc công khai kèm theo văn bản giải quyết các kiến nghị, phản ánh (nếu có) và
gửi về Chi nhánh khu vực để tiếp tục thực hiện thủ tục theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Phòng
Kinh tế
1. Phối hợp với Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực thực hiện công tác đăng ký đất đai, đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn.
2. Cử công chức tham gia kiểm
tra thực địa, tham gia giải quyết theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì theo
Quy chế này thuộc lĩnh vực đất đai và những vấn đề khác có liên quan theo thẩm
quyền, chức năng nhiệm vụ.
3. Bàn giao hồ sơ, bản sao Giấy chứng nhận ngay sau
khi hoàn thành thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận theo
thẩm quyền cho Chi nhánh khu vực lưu trữ, quản lý cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).
4. Sau khi nhận được văn bản của
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực xin ý kiến về nguồn gốc, tình
trạng tranh chấp, quy hoạch sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất... Phòng Kinh
tế có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh khu vực trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc (không tính thời gian
niêm yết hồ sơ).
5. Phối hợp với cơ quan, đơn vị
chủ trì giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
6. Đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Phòng Kinh tế có
trách nhiệm trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng đất lập sơ đồ mô tả vị trí, diện
tích, kích thước chuyển mục đích của thửa đất chuyển mục đích kèm theo Công văn
gửi Chi nhánh khu vực để thực hiện lập trích lục bản đồ địa chính.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung quy định đối với các loại
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phối hợp với cơ quan liên quan giải quyết những
khó khăn, vướng mắc theo chức năng nhiệm vụ trong thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ
quan Thuế
Chịu trách nhiệm phối hợp với
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực trong công tác thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, cụ thể:
1. Phối hợp hướng dẫn người sử
dụng đất thực hiện hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ tài chính.
2. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính do các cơ quan, đơn vị chuyển đến. Trong thời hạn năm (05)
ngày làm việc, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định, ra thông báo về nghĩa vụ
tài chính mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp,
được miễn, giảm, ghi nợ hoặc không phải nộp; trả kết quả cho cơ quan luân chuyển
đến để thông báo cho người sử dụng đất biết thực hiện.
Trường hợp hồ sơ có sai sót, thiếu căn cứ hoặc cần
bổ sung hoàn thiện để xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời hạn không quá
một (01) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan Thuế thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện
theo yêu cầu.
3. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ xác định
đơn giá thuê đất của người sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai, Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực cùng cấp chuyển đến. Trong thời hạn năm (05)
ngày làm việc, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra Thông báo đơn giá thuê đất, trả kết
quả cho cơ quan quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực để
ký Hợp đồng thuê đất.
Trường hợp hồ sơ có sai sót, thiếu căn cứ xác định
nghĩa vụ tài chính hoặc thông tin chưa đủ căn cứ để ra thông báo đơn giá thuê đất
thì trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc cơ quan Thuế thông báo bằng
văn bản phúc đáp và yêu cầu cơ quan, đơn vị luân chuyển hồ sơ để xác định, bổ
sung thông tin hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi cho cơ quan Thuế.
4. Xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính sau
khi người sử dụng đất hoàn thành nộp nghĩa vụ tài chính vào ngân sách Nhà nước
theo quy định. Trong ngày làm việc gửi xác nhận cho Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh khu vực hoặc cơ quan quản lý đất đai thực hiện các công việc tiếp
theo.
5. Đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp các khoản
nghĩa vụ tài chính theo thông báo nộp thuế đã phát hành; theo dõi các trường hợp
chậm nộp, tính phạt theo quy định; xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với
các trường hợp không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan
Thuế sau khi phát hành thông báo.
6. Theo dõi việc ghi nợ, thanh toán nợ nghĩa vụ tài
chính đối với các trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do các cơ quan liên quan chuyển đến cho cơ
quan Thuế; kịp thời giải quyết các trường hợp phải xác định lại nghĩa vụ tài
chính.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng và Sở Công Thương
Chịu trách nhiệm phối hợp với
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, cụ thể:
1. Sau khi nhận được văn bản của
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực, các cơ quan, đơn vị được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh khu vực trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ
trì giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương.
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ
quan thanh tra, Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra, Cơ quan Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam, Cơ quan Thi
hành án
1. Trường hợp Cơ quan thanh tra có văn bản kết luận
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, trong thời
gian không quá ba (03) ngày làm việc, Cơ quan thanh tra có trách nhiệm chuyển
văn bản kết luận đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
2. Trường hợp phục vụ xác minh, giải quyết tố giác,
tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố hoặc điều tra vụ án, vụ việc, Cơ quan điều
tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có văn bản
gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực để yêu cầu tạm dừng
giao dịch đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất kèm
theo thông tin, hồ sơ đối với các trường hợp cần áp dụng ngăn chặn hoặc cần thiết
nhằm phục vụ công tác điều tra, xác minh theo quy định của pháp luật hiện hành;
khi hết thời gian ngăn chặn hoặc có quyết định thay đổi nội dung yêu cầu, thì
thông báo bằng văn bản để Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực thực
hiện thủ tục tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất khi có yêu cầu.
3. Cơ quan Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt
Nam trong trường hợp tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai khi nhận được đơn đề nghị giải quyết tranh chấp về đất
đai thuộc thẩm quyền giải quyết, sau khi ban hành Thông báo thụ lý giải quyết
phải chuyển thông tin cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực về
việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai để có cơ sở dừng tiếp nhận
hồ sơ hoặc dừng giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
4. Cơ
quan thi hành án dân sự gửi yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông
báo về việc kê biên tài sản thi hành án đối với tài sản là quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật để Văn phòng
đăng ký đất đai và Chi nhánh khu vực để có cơ sở để dừng tiếp nhận hoặc dừng giải
quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
Điều 18. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất
1. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để chuyển cho Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khu vực quản lý hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp khi thu hồi một phần thửa đất hoặc một số thửa đất
trên Giấy chứng nhận đã cấp, để cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa
chính theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
2. Phối hợp cung cấp hồ sơ trong trường hợp người sử
dụng đất được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP.
Mục 3. PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐO ĐẠC,
CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 19. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện
các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng sản phẩm đo đạc lập
bản đồ địa chính và thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đối
với nội dung kỹ thuật trước khi thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã để tổ chức rà soát sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
trên địa bàn, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần đo đạc lập bản
đồ địa chính.
3. Chủ trì trong hoạt động kiểm tra, nghiệm thu và
ký duyệt bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
và kiểm tra việc cập nhật chỉnh lý bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa
chính thuộc thẩm quyền giải quyết.
4. Hướng dẫn đối với các tổ chức, cá nhân trong các
hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính.
Điều 20. Trách nhiệm của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực
1. Quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật,
chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ
chức, cá nhân cung cấp trừ trường hợp sau:
Thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 9
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Chi nhánh khu vực kiểm tra, ký duyệt mảnh trích
đo địa chính thửa đất; sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia
đình, cá nhân do đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc, đáp ứng đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật về đo đạc bản đồ hoặc người sử dụng đất cung cấp phục vụ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Chi nhánh sau khi Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng.
4. Chủ động thông báo đến người sử dụng đất và công
chức phòng Kinh tế hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố nơi có đất (người dẫn đạc)
về thời gian cụ thể để xác định ranh giới thửa đất và lập bản mô tả ranh giới,
mốc giới thửa đất tại thực địa. Lập biên bản đo đạc đối với các trường hợp
chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế so với số liệu ghi trên Giấy
chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám
sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự
toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Chỉ đạo người dẫn đạc phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo
đạc xác định ranh giới thửa đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại
thực địa; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và
việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo
vệ điểm địa chính trên địa bàn.
3. Phối hợp thực hiện thông báo, niêm yết công khai
bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (đối với trường hợp người sử dụng đất,
người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc). Thời gian kết
thúc niêm yết công khai là 15 ngày liên tục (kể từ ngày đơn vị đo đạc chuyển Bản
mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã). Sau ba
(03) ngày kể từ ngày kết thúc công khai hoặc nhận được ý kiến phản ánh, kiến
nghị chuyển cho đơn vị đo đạc để hoàn thiện kết quả đo đạc (bao gồm ý kiến phản
ánh, kiến nghị nếu có).
4. Ký xác nhận biên bản đo đạc đối với các trường hợp
chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế so với số liệu ghi trên Giấy
chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. Ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng
trên Mảnh trích đo địa chính sau 05 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ của hộ
gia đình, cá nhân do đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc, đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật về đo đạc bản đồ hoặc người sử dụng đất cung cấp.
Ký xác nhận danh sách các thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
đất, thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới và thửa đất mà người sử dụng đất,
người sử dụng đất liền kề vắng mặt, người sử dụng đất không ký xác nhận quy định
tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT
ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
đo đạc lập bản đồ địa chính.
Điều 22. Trách nhiệm của Phòng
Kinh tế
1. Phối hợp với Chi nhánh khu vực thực hiện dẫn đạc
trong trường hợp cần thiết; ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã sau
khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận.
2. Thông báo Chi nhánh khu vực trích lục bản đồ địa
chính, kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính, hoặc trích đo bản đồ địa chính
phục vụ công tác kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
Mục 4. LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT,
LƯU TRỮ, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 23. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ địa chính; kiểm
tra, giám sát việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính thường xuyên tại địa
phương.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn diện,
thống nhất, kịp thời đối với công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, dữ liệu
địa chính trên địa bàn toàn tỉnh; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát tình
hình thực hiện ở Văn phòng đăng ký đất đai và các địa phương, đồng thời chỉ đạo
các đơn vị thi công và cung cấp đầy đủ các dữ liệu về đo đạc địa chính cho Văn
phòng đăng ký đất đai để kịp thời cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, dữ liệu địa
chính.
Điều 24. Trách nhiệm của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực
1. Thực hiện việc lập, chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính thường xuyên, đồng bộ khi thực hiện đăng ký đất đai; đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai theo quy định vào hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai. Cung cấp bản sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp
xã để sử dụng đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Tiếp nhận hồ sơ, Giấy chứng nhận do cơ quan có
thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận hoặc do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng khi thu hồi đất; hồ sơ và bản sao Giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận
cấp lần đầu) do phòng Kinh tế chuyển đến để lưu trữ, thực hiện cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Cung cấp hồ sơ địa chính, thông tin dữ liệu đất
đai cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; cử viên chức
tham gia phối hợp giải quyết khi có văn bản đề nghị phối hợp của các cơ quan có
thẩm quyền trong quá trình giải quyết các vụ việc hoặc vụ án.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo Phòng kinh tế phối hợp với Chi nhánh khu
vực thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và
chỉnh lý biến động thường xuyên bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và các tài liệu
khác có liên quan.
2. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và các phòng, ban liên
quan thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng (thuộc
trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận gốc) chuyển đầy đủ các loại hồ sơ
có liên quan đến thủ tục hành chính (cả bản giấy và bản số) đối với những
trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã cho Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực để cập nhật, chỉnh lý; quản lý, sử dụng
thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai; cập
nhật biến động đất đai đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền và
phản ánh tình hình vi phạm quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa chính.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong
việc kiểm tra, giám sát hoạt động lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính thường
xuyên tại địa phương.
Mục 5. PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỐNG
KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 26. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh; phối hợp thực hiện thống kê, kiểm, kiểm
kê đất đai đất quốc phòng, an ninh; tham mưu xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo
và kế hoạch thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn giải quyết khó
khăn, vướng mắc, chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai ở các cấp.
3. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai, các phòng
chuyên môn thuộc Sở kiểm tra, nghiệm thu kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện khi
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai.
Điều 27. Trách nhiệm của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực
1. Chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế rà soát, tổng
hợp danh sách các trường hợp biến động về đất đai đã thực hiện xong thủ tục
hành chính trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực
hiện thống kê, kiểm kê đất đai (trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai và được vận hành, sử dụng đồng bộ ở các cấp).
2. Văn phòng đăng ký đất đai phối hợp các cơ quan,
đơn vị trong việc kiểm tra, nghiệm thu kết quả thống kê, kiểm kê đất đai. Thực
hiện kiểm tra kết quả thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai của Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển đến, tổng hợp kết quả thống kê, kiểm kê cấp tỉnh báo cáo Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế, các đơn vị trực thuộc thực
hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai; ký duyệt biểu thống kê, kiểm kê đất
đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Phối hợp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai đất
quốc phòng, đất an ninh khi được yêu cầu; xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo và
kế hoạch thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã; kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn giải quyết khó khăn, vướng mắc, chỉ đạo thực hiện công tác thống kê,
kiểm kê đất đai trên địa bàn xã, phường.
3. Tiếp nhận, rà soát danh sách các trường hợp biến
động về đất đai trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh khu vực chuyển đến để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai (trừ
các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và được vận hành, sử dụng đồng
bộ ở các cấp).
Mục 6. PHỐI HỢP THỰC HIỆN CẬP
NHẬT, CHỈNH LÝ, ĐỒNG BỘ HÓA, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI; XÂY DỰNG, QUẢN LÝ
VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Điều 29. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước
về Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền.
2. Lập kế hoạch xây dựng, cập nhật, quản lý, khai
thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi toàn tỉnh, tích hợp với cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
3. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc quản lý, vận
hành, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin quốc gia đất đai trên địa bàn tỉnh.
4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai.
5. Phối hợp trong việc xây dựng phương án, mức thu
phí, lệ phí trong việc cung cấp thông tin đất đai thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 30. Trách nhiệm của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực
1. Chịu trách nhiệm quản lý, chỉnh lý, đồng bộ hóa,
vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu địa chính.
2. Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp phù hợp để đảm
bảo an toàn thông tin cấp tỉnh.
4. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác,
kết nối, chia sẻ và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
5. Xây dựng kế hoạch, nhu cầu về kỹ thuật, phần cứng,
phần mềm, hệ thống đường truyền, lưu trữ, bảo mật thông tin, chia sẻ thông tin
phục vụ cho hoạt động xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai hàng
năm.
6. Báo cáo tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động
cơ sở dữ liệu đất đai gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời theo dõi, giải
quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc
kiểm tra công tác xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, vận hành, sử dụng hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai tại địa phương.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn triển khai hệ thống
thông tin đất đai để phục vụ công tác quản lý đất đai và giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai trên địa bàn; phối hợp Văn phòng đăng ký đất đai tổng hợp
báo cáo kết quả vận hành, khai thác phần mềm hệ thống thông tin đất đai VBDLIS
hàng tháng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Quán triệt cán bộ, công chức quản
lý sử dụng tài khoản đăng nhập được cấp phát đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
dữ liệu theo quy định; trường hợp đơn vị có cán bộ luân chuyển công tác mà công
việc không cần thiết phải sử dụng tài khoản đã cấp, Thủ trưởng các đơn vị phải
có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai bằng văn bản để thu hồi
tài khoản.
3. Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực trong việc thực hiện nhiệm vụ của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh khu vực theo đúng nội dung phối hợp, thời gian
nêu trong quy chế. Chịu trách nhiệm đối với các trường hợp chậm, muộn trong phối
hợp thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
4. Văn phòng đăng ký đất đai
a) Tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường
tình hình, kết quả thực hiện Quy chế định kỳ 01 lần/tháng kèm theo báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Chi nhánh khu vực trong việc tổ chức thực hiện các nội dung trong Quy chế
này.
5. Trong quá trình thực hiện
Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề phát sinh, các cơ
quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.