|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
84/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THÊM TIỀN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội
số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 356/TTr-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030; Báo
cáo thẩm tra số 117/BC-BVHXH ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hoá - Xã hội
Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội
cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chính sách hỗ trợ thêm
tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (ngoài mức
hỗ trợ quy định tại Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm
xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội
là người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người đang sinh sống tại xã
đảo, đặc khu, người dân tộc thiểu số và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
khác có đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan đến việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
Điều 2. Mức,
thời gian và phương thức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
Ngoài mức hỗ trợ quy định tại
Nghị định số 159/2025/NĐ-CP và các quy định điều chỉnh hỗ trợ trong từng thời kỳ,
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hỗ trợ thêm tiền đóng theo tỷ
lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức
chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều
31 và khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể:
a) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người
thuộc hộ nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có đăng ký thường
trú trên địa bàn thành phố.
b) Hỗ trợ thêm 25% mức đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người
thuộc hộ cận nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và người dân tộc thiểu số có đăng ký thường trú
trên địa bàn thành phố.
c) Hỗ trợ thêm 15% mức đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia bảo hiểm xã hội khác có đăng ký
thường trú trên địa bàn thành phố.
2. Trường hợp người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ
trợ theo mức cao nhất.
3. Thời gian hỗ trợ: Theo thời
gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của từng đối tượng kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
4. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 8 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chính sách hỗ
trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2022 - 2025.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức tuyên truyền, triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền,
giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.