|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2642/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG
SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 546/TTr-STC ngày 29 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình
kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành của tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;
- Thường trực tỉnh ủy,
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, KTTH(MTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
QUY TRÌNH
KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2642/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh
Lạng Sơn)
I. PHẠM VI, ĐỐI
TƯỢNG KIỂM TRA
1. Phạm vi
Quy trình này quy định trình tự, thủ
tục, thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác kiểm tra doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh,
nhằm bảo đảm hoạt động đúng quy định pháp luật, minh bạch, bình đẳng trong môi
trường kinh doanh.
2. Đối tượng kiểm tra
- Doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp.
- Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Cá nhân, tổ chức liên quan đến
nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
II. NGUYÊN TẮC
KIỂM TRA
1. Tuân thủ đúng quy định
của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ; Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05/8/2025 của Chính phủ. Đảm bảo đúng thẩm quyền, khách quan, kịp thời,
chính xác, không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành
khác.
2. Công khai, minh bạch, khách quan, đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Không gây cản trở, ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Ưu tiên kiểm tra theo dữ liệu trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, sử dụng
phương thức hậu kiểm sau đăng ký. Kết hợp kiểm tra hồ sơ điện tử, kiểm tra trực
tuyến và hồ sơ tại trụ sở doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc, hộ kinh doanh. Miễn
kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật. Đảm bảo nguyên tắc bảo mật thông tin
theo quy định của pháp luật trong quá trình kiểm tra.
III. THẨM QUYỀN, HÌNH THỨC, THỜI
HẠN, TẦN SUẤT KIỂM TRA
1. Thẩm quyền kiểm tra
- Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định kiểm
tra đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh) là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện kiểm tra.
- Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định kiểm tra
đối với các hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Phòng Kinh tế thuộc UBND xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc UBND phường
(cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) là cơ quan đầu mối tổ chức kiểm tra.
- Phối hợp: Cơ quan đăng ký kinh doanh được yêu cầu
các cơ quan quản lý nhà nước khác (Thuế, Công an, Quản lý thị trường,...)
cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện kiểm tra khi cần thiết, đặc biệt khi có
dấu hiệu vi phạm phức tạp.
2. Hình thức và tiêu chí lựa
chọn hình thức kiểm tra
2.1. Hình thức kiểm tra: gồm 2 hình
thức:
a) Kiểm tra trực tiếp: kiểm tra tại trụ sở của
doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Kiểm tra gián tiếp: phân tích dữ liệu và hồ sơ
điện tử, đối chiếu thông tin giữa các cơ sở dữ liệu và hồ sơ đối tượng kiểm tra
cung cấp.
2.2. Tiêu chí lựa chọn hình thức kiểm tra:
a) Đối với trường hợp cần kiểm tra việc hoạt động
theo địa chỉ đã đăng ký, các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc kiểm tra
việc hoạt động kinh doanh có đúng ngành, nghề kinh doanh đã
đăng ký, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện: tiến hành kiểm tra trực tiếp tại
trụ sở, địa điểm.
b) Đối với trường hợp kiểm tra việc
góp vốn, thay đổi vốn, thông tin của doanh nghiệp và các nội dung khác: tiến
hành kiểm tra gián tiếp qua các dữ liệu điện tử được lưu trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Thời hạn và tần suất
3.1. Thời hạn kiểm
tra: thời hạn kiểm tra được tính từ thời điểm
Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra (trực tiếp
hoặc trực tuyến) và kết thúc tại thời điểm lập biên bản kiểm tra. Thời gian
kiểm tra không bao gồm thời gian đối tượng kiểm tra cung cấp, giải trình hoặc bổ
sung tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
a) Đối với kiểm tra trực tiếp: tối đa 03 ngày làm
việc với hộ kinh doanh, 05 ngày làm việc với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.
b) Đối với kiểm tra gián tiếp: tối đa 03 ngày làm
việc với hộ kinh doanh, 05 ngày làm việc với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp kể từ ngày doanh nghiệp, hộ kinh doanh gửi báo cáo, cung cấp đầy đủ
hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.
3.2. Tần suất kiểm tra:
thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của
Quốc hội, cụ thể:
a) Số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành, không được
quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
b) Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường
hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc
đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có
dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
IV. LẬP,
PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ CÔNG KHAI KẾ HOẠCH KIỂM TRA
1. Lập kế hoạch kiểm tra
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã lựa
chọn, lập danh sách doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh (trên cơ sở dữ liệu, hồ sơ đã có cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
cấp xã phân tích xác định doanh nghiệp, hộ kinh doanh có rủi ro cao hoặc dấu hiệu
vi phạm) để kiểm tra theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh rà soát danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh được kiểm tra tránh
trùng lặp. Trình cơ quan cấp trên phê duyệt kế hoạch kiểm tra (cấp tỉnh: Sở
Tài chính phê duyệt; cấp xã: UBND xã, phường phê duyệt).
- Sở Tài chính phê duyệt danh
sách và nội dung kiểm tra đối với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh
nghiệp. UBND xã, phường phê duyệt danh sách và nội dung kiểm tra đối với
hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý hằng năm. Kế hoạch kiểm tra phải được ban
hành trước ngày 31/12 hằng năm.
- Kế hoạch kiểm tra của Sở
Tài chính, UBND cấp xã phải gửi cho Thanh tra tỉnh và
cơ quan thanh tra có liên quan trước khi ban hành để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
2. Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra: khi có tình huống phát sinh cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
cấp xã điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.
3. Công khai kế hoạch kiểm tra: cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh công khai kế hoạch kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử
của Sở Tài chính; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã công khai kế hoạch kiểm tra
trên cổng thông tin điện tử của UBND xã, phường.
V. NỘI DUNG,
TRÌNH TỰ KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra
Kiểm tra tính trung thực và đầy đủ
của các nội dung đã đăng ký; kiểm tra việc tuân thủ theo quy định của Luật Doanh
nghiệp, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ. Các nội dung
trọng tâm bao gồm:
- Kiểm tra trụ sở chính/địa
điểm thực hiện hoạt động kinh doanh:
việc hoạt động theo địa chỉ đã đăng ký; đăng ký thay đổi địa điểm kinh doanh
theo quy định.
- Kiểm tra ngành, nghề
kinh doanh: việc hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề
kinh doanh đã đăng ký; việc kinh doanh các ngành, nghề nhưng chưa đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh; việc kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo các quy định pháp luật.
- Kiểm tra về việc góp vốn điều lệ, tiến độ góp vốn,
việc thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp và các nội dung khác liên quan theo
quy định.
- Kiểm tra thông tin về
người đại diện theo pháp luật/chủ hộ kinh doanh: tính
chính xác, hợp pháp của thông tin cá nhân, việc tuân thủ theo
quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
- Các nội dung khác theo quy định
của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trình tự kiểm tra
2.1 Ban hành quyết định kiểm
tra: Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND xã,
phường ban hành quyết định kiểm tra, nội dung quyết định kiểm tra theo quy định
tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ.
2.2 Thành lập Đoàn kiểm
tra: Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND xã,
phường ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra chuyên ngành
gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên. Tiêu chuẩn của Trưởng
đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ.
2.3 Ban hành kế hoạch tiến
hành kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra có trách
nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người ra quyết định
kiểm tra phê duyệt. Nội dung Kế hoạch tiến hành kiểm tra theo quy định tại khoản
2 Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ.
2.4 Thông báo kiểm tra: cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã thông báo lịch kiểm tra, nội dung kiểm tra đến từng doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trước tối thiểu 03 ngày làm việc (trừ
trường hợp kiểm tra đột xuất).
2.5 Tiến hành kiểm tra
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết
định kiểm tra, thông báo chương trình làm việc. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập,
xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra,
yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình các vấn đề liên quan. Việc kiểm tra thông
qua hai hình thức:
a) Kiểm tra trực tiếp:
kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng
kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. Tiến hành kiểm
tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đã đăng ký với cơ
quan đăng ký kinh doanh với thực tế doanh nghiệp, hộ kinh doanh cung cấp. Nội
dung kiểm tra việc tuân thủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
b) Kiểm tra gián tiếp:
đề nghị doanh nghiệp, hộ kinh doanh gửi báo cáo, cung cấp hồ
sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. Tiến hành phân tích dữ liệu
và hồ sơ điện tử, đối chiếu thông tin giữa các cơ sở dữ liệu và hồ sơ đối tượng
kiểm tra cung cấp. Nội dung kiểm tra việc tuân thủ theo quy định
của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
2.6 Lập biên bản kiểm tra,
biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm
tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có
liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra
và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng
đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải
có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một
người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản.
b) Trường hợp phát hiện tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm
hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp qua kiểm tra mà
chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo
cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan
thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu
tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên
ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến
cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của
pháp luật.
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo
yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra
chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn
chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra
quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2.7 Ban hành kết luận kiểm
tra: ban hành kết luận kiểm tra chung sau khi
kết thúc toàn bộ quá trình kiểm tra. Kết luận chỉ rõ sai phạm (nếu có),
căn cứ pháp lý và biện pháp xử lý.
VI. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA
1. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch
UBND xã, phường tiến hành kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết
định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật
có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm
tra (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà
nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định
xử lý về kiểm tra.
Cơ quan đăng ký kinh doanh theo
dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra của doanh nghiệp; đôn đốc, hướng dẫn các
doanh nghiệp thực hiện nộp phạt và thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định;
thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau khi kiểm tra; phối hợp, báo cáo cơ quan có
thẩm quyền để có biện pháp cưỡng chế đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh
không thực hiện theo các nội dung Kết luận, biện pháp khắc phục theo quy định.
Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc, hộ
kinh doanh ngoài các nội dung thuộc thẩm quyền được kiểm tra, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời
xử lý vi phạm.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử
lý về kiểm tra. Doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc, hộ kinh doanh thực hiện kết luận
trong thời hạn quy định và phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định
nếu có vi phạm.
VII. CÔNG TÁC
PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh, cấp xã và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phối hợp chia sẻ danh
sách đơn vị kiểm tra cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của
Quốc hội.
2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu
vi phạm rõ rệt thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị khác thì thông
báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị đó để xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật.
VIII. THEO
DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
1. UBND các xã, phường tổng hợp,
báo cáo gửi Sở Tài chính trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh định kỳ trước 25/12 hằng năm.
IX. ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ứng dụng công nghệ thông tin để
quản lý hồ sơ, tra cứu, đối chiếu hồ sơ đăng ký, bao gồm:
1. Quản lý hồ sơ, biên bản, kết
luận điện tử.
2. Liên thông dữ liệu với Cổng
thông tin quốc gia và cơ sở dữ liệu thuế.
3. Phân tích dữ liệu để xác định
đối tượng có rủi ro cao.
X. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí phục vụ công
tác kiểm tra được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải tuân thủ
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính và UBND cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức, theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì áp dụng hoặc kiến
nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của
pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; trường hợp cần thiết thì yêu cầu
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
- Trong quá
trình tiến hành hoạt động kiểm tra, trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp
về đối tượng, thời gian, nội dung với các hoạt động thanh tra, kiểm
tra khác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan thực hiện kiểm tra chủ động
báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, phối hợp xử lý.
2. Sở Tài chính là cơ
quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy trình này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy trình để đảm bảo quy định và phù hợp với tình
hình thực tế./.