|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
91/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ PHẢI PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO DỰ
ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh Bất động
sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 272/TTr-SXD ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định chi tiết
Khoản 4 Điều 5 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về các địa điểm, vị
trí tại khu vực ngoài đô thị phải phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về
nhà ở trên địa bàn tỉnh;
b) Các sở, ban, ngành, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng dự án
phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
c) Nhà đầu tư, chủ đầu tư và
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, phát triển dự án nhà ở theo
dự án đầu tư xây dựng đối với các loại hình nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Các địa điểm, vị trí tại khu
vực ngoài đô thị phải phát triển nhà ở theo các loại hình dự án đầu tư xây dựng
quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, tuân thủ quy định pháp luật
về nhà ở, đất đai, xây dựng và pháp luật khác liên quan.
2. Việc phát triển nhà ở theo dự
án phải đảm bảo đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong
và ngoài dự án.
3. Làm cơ sở để đề xuất vị trí,
địa điểm phát triển nhà ở theo dự án vào Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh.
Điều 3. Quy
định các địa điểm, vị trí tại khu vực ngoài đô thị phải phát triển nhà ở theo dự
án
1. Các khu vực ngoài đô thị được
định hướng là khu vực phát triển đô thị và được xác định trong đồ án quy hoạch
là khu đô thị mới, khu dân cư mới hoặc khu vực định hướng phát triển mô hình đô
thị thông minh.
2. Các khu vực thuộc trung tâm
xã hoặc khu vực được quy hoạch là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ,
giáo dục, y tế, văn hóa của xã và được xác định trong đồ án quy hoạch là khu
dân cư mới.
3. Các khu vực tiếp giáp với
các tuyến đường giao thông động lực:
a) Cao tốc;
b) Quốc lộ;
c) Đường tỉnh;
d) Đường vành đai, đường trục
chính đô thị, đường trục chính khu vực theo quy hoạch được phê duyệt.
4. Các khu vực có quy hoạch xây
dựng khu nhà ở và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động
làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ
thông tin/khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm dữ
liệu.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này,
phù hợp với quy định hiện hành;
b) Định kỳ hàng năm rà soát, tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định này; kịp thời
xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt
thẩm quyền tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết
theo quy định.
2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung liên quan theo thẩm quyền quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức công bố, công khai
các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn; thông tin, tuyên
truyền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan về Quyết định này;
b) Triển khai phát triển nhà ở
phù hợp theo Quyết định này và quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Báo cáo các vấn đề phát
sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này về Sở Xây dựng
để tổng hợp, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 31 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng
01 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây).
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng
Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Cục KTVB và TC thi hành PL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD(v-1b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|