|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1077/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO LUẬT THỦ ĐÔ
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
81/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định điều
kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị xem xét thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh do thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật
loại đặc biệt;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3855/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà
Nội giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế Hà Nội tại Công văn số 7649/SYT-VP ngày 29/7/2026 về việc đề nghị ban hành
Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải
quyết của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ
tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Y tế
thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.
(Chi tiết tại các Phụ lục
kèm theo)
Điều 2.
Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với sở
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử
giải quyết thủ tục hành chính gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
phê duyệt theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Sở Y tế, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
Hà Nội; các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4; (để báo cáo)
- Bộ Y tế; (để báo cáo)
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng, đơn vị, CN thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO LUẬT THỦ ĐÔ
(Kèm theo Quyết định số 1077/QĐ-TTPVHCC ngày 07 tháng 08 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phụ c vụ hành chính công Thành phố)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
(1)
|
LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(02 thủ tục)
|
|
1
|
Thừa nhận giấy phép hành nghề
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp để cấp giấy phép hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam
|
- Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở Y tế phải có văn bản trả lời về
việc thừa nhận hoặc không thừa nhận giấy phép hành nghề;
- Trường hợp cần xác minh đối
với việc đào tạo ở nước ngoài của người hành nghề thì thời hạn thừa nhận là
20 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Thông tư số 23/2024/TT-BYT
của Bộ Y tế ngày 18/10/2024 ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh;
- Quyết định số 82/2026/QĐ-
UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ
thuật loại đặc biệt;
- Quyết định số 3855/QĐ-UBND
ngày 29/7/2026 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
Quyết định cho phép cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật
loại đặc biệt
|
Trong thời hạn 40 ngày, kể từ
ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tổ chức thẩm định tại cơ sở đề
nghị và lập biên bản thẩm định biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
Trường hợp không có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hoặc cơ sở y tế đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung:
- Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đã có hợp hợp tác chuyên môn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đã
thực hiện danh mục kỹ thuật loại đặc biệt đề xuất thì không phải thực hiện
thí điểm: trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận
hồ sơ, Sở Y tế ban hành văn bản cho phép thực hiện danh mục kỹ thuật đặc biệt.
- Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chưa có hợp đồng hợp tác chuyên gia hoặc hợp đồng hỗ trợ chuyên môn
kỹ thuật với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đã thực hiện danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt đề xuất, Sở Y tế sẽ tổ chức họp Tổ Chuyên môn và quyết định việc
thực hiện thí điểm hay không thí điểm:
+ Trường hợp không phải thực
hiện thí điểm: trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế ban hành văn bản cho phép thực hiện danh mục kỹ thuật đặc
biệt.
+ Trường hợp phải thực hiện
thí điểm
Sau khi cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đã kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt phải gửi báo cáo
bằng văn bản kết quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai
chính thức kỹ thuật loại đặc biệt kèm theo quy trình thực hiện kỹ thuật loại
đặc biệt về Sở Y tế.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí điểm
và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ
thuật, Sở Y tế ban hành văn bản quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp không đồng
ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Phí (Thu 50% mức phí này
trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông
tư số 64/2025/TT-BTC):
- Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ
sơ
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ
- Phòng khám chuyên khoa,
Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt,
Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng:
4.300.000 đồng/hồ sơ
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Thông tư số 23/2024/TT-BYT
của Bộ Y tế ngày 18/10/2024 ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh;
- Thông tư số 50/2014/TT-BYT
của Bộ Y tế ngày 26/12/2014 quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và
định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật;
- Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc
cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố quản lý về chuyên môn được
áp dụng kỹ thuật loại đặc biệt;
- Quyết định số 3855/QĐ-UBND
ngày 29/7/2026 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài
cấp để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị xem xét thừa nhận
giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 37, Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo 1 trong các hình thức sau: trực
tiếp, trực tuyến, bưu chính. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp
phiếu tiếp nhận hồ sơ cho
người đề nghị.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển
hồ sơ cho Sở Y tế để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở Y tế văn bản trả lời về việc thừa nhận
hoặc không thừa nhận giấy phép hành nghề.
- Trường hợp cần xác minh đối với
việc đào tạo ở nước ngoài của người hành nghề thì thời hạn thừa nhận là 20 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia. (https://dichvucong.gov.vn/)
1.3 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị thừa nhận giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Sở Y tế phải có văn bản trả lời về việc thừa
nhận hoặc không thừa nhận giấy phép hành nghề.
- Trường hợp cần xác minh đối với
việc đào tạo ở nước ngoài của người hành nghề thì thời hạn thừa nhận là 20 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh.
1.5. Cơ quan giải quyết: Sở
Y tế thành phố Hà Nội.
1.6. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Văn bản thừa nhận Giấy phép
hành nghề
1.7. Phí, lệ phí: Không
quy định
1.8. Mẫu đơn, tờ khai (nếu
có): Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận
giấy phép hành nghề theo Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
1.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hành nghề do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được xem xét thừa nhận khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
- Được thừa nhận theo điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận
quốc tế mà Việt Nam là bên ký kết; giấy phép hành nghề được cấp bởi cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền của nước ngoài mà cơ quan, tổ chức đó được Bộ Y tế đánh giá
để thừa nhận theo quy định;
- Còn hiệu lực tại thời điểm đề
nghị thừa nhận;
- Có thông tin về chức danh
chuyên môn và chức danh đó phải tương đương với một trong các chức danh chuyên
môn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 26 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
1.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Thông tư số 23/2024/TT-BYT của
Bộ Y tế ngày 18/10/2024 ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND
ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh do thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật loại đặc
biệt;
- Quyết định số 3855/QĐ-UBND
ngày 29/7/2026 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội giải quyết
một số thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Mẫu
08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/Thừa nhận giấy
phép hành nghề
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...….1……,
ngày …. tháng …. năm …
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/ Thừa nhận giấy phép hành nghề
Kính
gửi:……………………2……………………
Họ và tên:
...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Địa chỉ cư trú:
.........................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số căn
cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu3:
..................................................................................................
Ngày cấp
................................ Nơi cấp:..................................................................
Điện thoại:
................................. Email (nếu
có):...................................................
Là người đang làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh4: ...................................
Văn bằng chuyên môn:5
.........................................................................................
Chức danh đề nghị cấp: 6
........................................................................................
Trường hợp đề nghị cấp: 7
......................................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp:
.............................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được
cấp (nếu có): ......................................................
Hồ sơ đề nghị
............................7.............................. gồm các
giấy tờ sau8:
(1)
...........................................................................................................................
(2)
...........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những thông
tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan cấp giấy
phép hành nghề.
3 Ghi một trong năm
thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định
danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi đúng tên trên
giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5 Ghi theo văn cơ sở
đào tạo đã được cấp.
6 Ghi theo một trong
các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
7 Trường hợp đề nghị
cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với
từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số………./2023/NĐ-CP.
8 Phải liệt kê đầy đủ
các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được
sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định số …../2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp
thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính
chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá
nhân/số căn cước công dân …Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ
giấy người hành nghề cần kê khai đầy đủ các thông tin hành chính trong đơn.
2. Thủ tục
Quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý về chuyên
môn được áp dụng kỹ thuật loại đặc biệt
2.1. Trình tự thực hiện:
2.1.1. Công dân, tổ chức nộp 01
bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định
của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2.1.2. Công dân, tổ chức có thể
nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo 1 trong các hình thức sau: trực tiếp,
trực tuyến, bưu chính công ích. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp
phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề nghị.
2.1.3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
chuyển hồ sơ cho Sở Y tế để tổ chức thẩm định.
2.1.4. Trường hợp có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu
tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ
thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày Sở Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi,
bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
2.1.5. Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, Sở Y tế trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung không đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó
phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày Sở Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.
Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị
không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ
bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
b) Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được hoàn thiện, Sở Y tế sẽ đánh giá và tổ
chức thẩm định thực tế tại cơ sở trong trường hợp cần thiết.
2.1.6. Trường hợp điều chỉnh Giấy
phép hoạt động mà không phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, Sở Y tế kiểm
tra đánh giá mức độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh Quyết định việc thực hiện thí điểm hay không thí điểm.
a) Trường hợp không phải thực
hiện thí điểm: Sở Y tế ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm
vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đặc biệt trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp phải thực hiện
thí điểm:
- Sau khi cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đã kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt phải gửi báo cáo bằng
văn bản kết quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức
kỹ thuật loại đặc biệt kèm theo quy trình thực hiện kỹ thuật loại đặc biệt về Sở
Y tế.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí điểm
và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật,
Sở Y tế ban hành văn bản quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được
triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp không đồng ý
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.1.7. Trường hợp cấp mới Giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm phê duyệt danh mục kỹ thuật loại đặc
biệt) hoặc thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ
sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (bao gồm cả danh mục kỹ thuật loại đặc biệt)
mà phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở:
a) Sở Y tế tổ chức thẩm định tại
cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung:
- Sở Y tế ban hành văn bản
thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định.
- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày Sở Y tế có văn bản thông báo về các nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở
đề nghị không hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá
trị.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc
sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, Sở Y tế có thể tiến hành kiểm tra thực tế
việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị (nếu cần) và có văn bản trả lời, nêu rõ
lý do không cho phép áp dụng danh mục kỹ thuật đặc biệt nếu cơ sở đề nghị không
hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hoặc kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu.
c) Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hoặc cơ sở y tế đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế
Quyết định việc thực hiện thí điểm hay không thí điểm:
- Trường hợp không phải thực hiện
thí điểm: Sở Y tế ban hành văn bản cho phép thực hiện danh mục kỹ thuật đặc biệt.
- Trường hợp phải thực hiện thí
điểm: thực hiện theo quy định tại điểm b, Khoản 6, Phụ lục của Quyết định này.
2.1.8. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày cho phép áp dụng danh mục kỹ thuật đặc biệt, Sở Y tế công
bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của mình và
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin
liên quan đến nội dung điều chỉnh.
2.1.9. Văn bản cho phép áp dụng
danh mục kỹ thuật đặc biệt được lập thành 02 bản: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị
và 01 bản lưu tại Sở Y tế trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia. (https://dichvucong.gov.vn/)
2.3 Thành phần hồ sơ
2 .3.1 . Trư ờng hợ p 1:Hồ
sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (bao gồm phê duyệt
danh mục kỹ thuật loại đặc biệt):
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ quyết định
thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy
chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành
nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ
này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Bản kê khai cơ sở vật chất,
danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt
động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai
đó;
- Danh sách ghi rõ họ tên, số
giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó
theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Văn bản do cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy định về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà
nước hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân theo Mẫu 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Trường hợp đề nghị cấp lần đầu
giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài
chính bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
2 .3.2 . Trư ờ ng hợ p 2:Hồ
sơ Thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật (bao gồm cả danh mục kỹ thuật loại đặc biệt):
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Bản sao giấy phép hoạt động;
- Bản kê khai cơ sở vật chất,
thiết bị y tế, tổ chức và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt
động chuyên môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến thay đổi và các tài liệu minh chứng
đáp ứng việc thay đổi.
2.4. Thời hạn giải quyết
2 .4.1 . Trư ờ ng hợ p 1:Trường
hợp cấp mới Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm phê duyệt danh mục
kỹ thuật loại đặc biệt) hoặc thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (bao gồm cả danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt) mà phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở:
a) Sở Y tế tổ chức thẩm định tại
cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày ghi
trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung:
- Sở Y tế ban hành văn bản
thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định.
- Trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày Sở Y tế có văn bản thông báo về các nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở
đề nghị không hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá
trị.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc
sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, Sở Y tế có thể tiến hành kiểm tra thực tế
việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị (nếu cần) và có văn bản trả lời, nêu rõ
lý do không cho phép áp dụng danh mục kỹ thuật đặc biệt nếu cơ sở đề nghị không
hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hoặc kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu.
c) Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hoặc cơ sở y tế đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế
Quyết định việc thực hiện thí điểm hay không thí điểm:
- Trường hợp không phải thực hiện
thí điểm: Sở Y tế ban hành văn bản cho phép thực hiện danh mục kỹ thuật đặc biệt.
- Trường hợp phải thực hiện thí
điểm:
+ Sau khi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đã kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt phải gửi báo
cáo bằng văn bản kết quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai
chính thức kỹ thuật loại đặc biệt kèm theo quy trình thực hiện kỹ thuật loại đặc
biệt về Sở Y tế;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí
điểm và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình
kỹ thuật, Sở Y tế ban hành văn bản quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp không đồng
ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2 .4.2 . Trư ờ ng hợ p 2:Trường
hợp điều chỉnh Giấy phép hoạt động mà không phải tổ chức thẩm định thực tế tại
cơ sở, Sở Y tế kiểm tra đánh giá mức độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc
biệt của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Quyết định việc thực hiện thí điểm hay
không thí điểm.
a) Trường hợp không phải thực
hiện thí điểm: Sở Y tế ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm
vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đặc biệt trong
thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp phải thực hiện
thí điểm:
- Sau khi cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đã kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt phải gửi báo cáo bằng
văn bản kết quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức
kỹ thuật loại đặc biệt kèm theo quy trình thực hiện kỹ thuật loại đặc biệt về Sở
Y tế.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí điểm
và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ
thuật, Sở Y tế ban hành văn bản quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp không đồng
ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
2.5. Cơ quan giải quyết: Sở
Y tế thành phố Hà Nội.
2.6. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định cho phép cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh do Thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật loại đặc
biệt.
2.7. Phí, lệ phí: Phí
(Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo
quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC):
- Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ
sơ;
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ;
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ;
- Phòng khám chuyên khoa, Phòng
khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng
khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000
đồng/hồ sơ;
- Các hình thức tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
2.8. Mẫu đơn, tờ khai (nếu
có):
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Giấy xác nhận quá trình hành
nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Bản kê khai cơ sở vật chất,
danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt
động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai
đó;
- Danh sách người hành nghề
đăng ký hành nghề tại cơ sở theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP;
- Văn bản phê duyệt quy định về
chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà nước hoặc điều lệ tổ
chức và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
2.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Đáp ứng điều kiện quy định tại
Điều 49 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 40 đến Điều 58 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Thông tư số 23/2024/TT-BYT của
Bộ Y tế ngày 18/10/2024 ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 50/2014/TT-BYT của
Bộ Y tế ngày 26/12/2014 quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức
nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật;
- Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND
ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phép cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh do thành phố quản lý về chuyên môn được áp dụng kỹ thuật loại đặc
biệt;
- Quyết định số 3855/QĐ-UBND
ngày 29/7/2026 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội giải quyết
một số thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Mẫu
02 - Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….1….,
ngày … tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
…………………2……………….
Kính
gửi:………………………3………………….
Tên cơ sở đề nghị:
..................................................................................................
Địa chỉ:4
...................................................................................................................
Điện thoại:
.......................Số Fax: ................... Email (nếu có):
...........................
Trường hợp đề nghị:5
..............................................................................................
Hình thức tổ chức đề nghị cấp
phép: ......................................................................
Thời gian làm việc hằng ngày:
...............................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm
các giấy tờ sau đây:6
(1)
............................................................................................................................
(2)
............................................................................................................................
(3)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kính đề nghị quý cơ quan xem
xét và cấp giấy phép hoạt động.
____________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thủ tục: cấp
mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3 Tên cơ quan cấp giấy
phép hoạt động.
4 Địa chỉ cụ thể của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5 Ghi rõ cấp mới, cấp
lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy định
tại Nghị định số……../2023/NĐ-CP.
6 Liệt kê đầy đủ các
giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp
xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định số ....../2023/NĐ-CP.
7 Người đứng đầu hoặc
người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu
11 - Giấy xác nhận quá trình hành nghề
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/……….
|
…….., ngày …
tháng … năm ….
|
GIẤY
XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ
……………2………..xác
nhận:
Ông/bà: ...................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...........................................................................................
Địa chỉ cư trú:..........................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số căn
cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu3:
...................................................................................................
Ngày cấp ………………….Nơi cấp:
.....................................................................
Văn bằng chuyên môn:…………………4………………Năm
tốt nghiệp:............
Số giấy phép hành nghề:
.........................................................................................
Đã hành nghề với phạm vi ……5……
tại…6…đạt kết quả như sau:
1. Thời gian hành nghề:7
.........................................................................................
2. Năng lực chuyên môn:8
.......................................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp:9
........................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH10
|
____________________
1 Tên cơ quan chủ quản
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám bệnh
chữa bệnh.
3 Ghi một trong năm
thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/sổ định
danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi rõ văn bằng,
chuyên môn theo văn bằng đào tạo.
5 Ghi rõ phạm vi
hành nghề.
6 Ghi rõ bộ phận
chuyên môn của người hành nghề.
7 Ghi rõ từ ngày,
tháng, năm đến ngày, tháng, năm.
8 Nhận xét cụ thể về
khả năng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên khoa đăng ký hành nghề.
9 Nhận xét cụ thể về
giao tiếp, ứng xử của người đăng ký hành nghề đối với đồng nghiệp và người bệnh.
10 Người đứng đầu hoặc
người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu
08 - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh
BẢN
KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
......................................................................
2. Địa chỉ:
................................................................................................................
Điện thoại:
........................ Số Fax:...................... Email:
........................................
3. Quy
mô:........................ giường bệnh
II. TỔ CHỨC
1. Hình thức tổ chức:...........................................
1 .................................................
2. Cơ cấu tổ chức:
.............................................. 2
..................................................
III. NHÂN SỰ
1. Danh sách trưởng khoa,
phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
|
Tên khoa, phòng, bộ phận chuyên môn
|
Vị trí, chức danh được bổ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách người hành
nghề:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách người làm việc:
|
STT
|
Họ và tên
|
Văn bằng chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
|
Vị trí làm việc3
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV. THIẾT BỊ Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu
(MODEL)
|
Hãng sản xuất
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Tổng diện tích mặt bằng:
2. Diện tích xây dựng trung
bình cho 01 giường bệnh (đối với bệnh viện):
3. Diện tích các khoa, phòng,
buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh:
4. Bố trí các bộ phận chuyên
môn (liệt kê cụ thể):
5. Các điều kiện vệ sinh môi
trường:
a) Xử lý nước thải:
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt:
6. An toàn bức xạ:
7. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy:
b) Khí y tế:
c) Máy phát điện:
d) Thông tin liên lạc:
8. Cơ sở vật chất khác (nếu
có):
____________________
1 Ghi cụ thể tên
hình thức tổ chức theo quy định tại Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày ...
tháng... năm 2023.
2 Ghi rõ tên các
khoa (khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng), phòng, bộ phận chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
3 Ghi cụ thể chức
danh, vị trí làm việc được phân công đảm nhiệm.
1 Người đứng đầu hoặc
người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu
01 - Danh sách đăng ký hành nghề
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH
SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
......................................................................
2. Địa chỉ:
...............................................................................................................
3. Thời gian làm việc hằng ngày
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:1 .....................
.................................................................................................................................
4. Danh sách đăng ký người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số giấy phép hành nghề/số chứng chỉ hành nghề
|
Phạm vi hành nghề
|
Thời gian đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh2
|
Vị trí chuyên môn3
|
Thời gian đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác (nếu
có)4
|
Ghi chú5
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày …
tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH6
|
____________________
1 Ghi rõ từ mấy giờ
đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
2 Ghi cụ thể thời
gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
3 Ghi cụ thể chức
danh, vị trí chuyên môn được phân công đảm nhiệm.
4 Ghi cụ thể thời
gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần tại cơ sở
khám bệnh chữa bệnh khác.
5 Ghi thêm ngôn ngữ
mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong KBCB (nếu có) ....
6 Người đứng đầu hoặc
người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu
03 - Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện tư nhân
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………1…….,
ngày .... tháng ... năm ....
ĐIỀU
LỆ
Tổ
chức và hoạt động
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
Điều 2. Tên giao dịch, địa
điểm hành nghề
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức chính trị,
chính trị - xã hội của Bệnh viện
Chương
II
MỤC
TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt động
chuyên môn
Chương
III
QUY
MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Điều 8. Quy mô bệnh viện
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Ban lãnh đạo.
2. Các Hội đồng trong bệnh viện.
3. Các phòng chức năng.
4. Các khoa, bộ phận chuyên
môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn
Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn
của các trưởng khoa, phòng bệnh viện
Điều 13. Mối quan hệ giữa
các thành phần thuộc cơ cấu tổ chức
Điều 14. Quyền lợi của người
lao động
Chương
IV
TÀI
CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
Điều 15. Vốn đầu tư ban đầu
Điều 16. Chế độ tài chính của
bệnh viện
Điều 17. Quản lý tài sản,
thiết bị
____________________
1 Địa danh.
2 Người đứng đầu hoặc
người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.