|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
975/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
14/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 975/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG;
BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số
1684/QĐ-BYT ngày 10/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số
1803/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại
Thông tư số 21/2026/TT-BYT ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
1820/QĐ-BYT ngày 22/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực
phòng bệnh quy định tại Thông tư số 51/2025/TT- BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu;
Căn cứ Quyết định số 1918/QĐ-BYT
ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
1940/QĐ-BYT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực An toàn thực phẩm quy định tại Nghị quyết
số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Y tế;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế Hà Nội tại Công văn số 6445/SYT-VP ngày 01/07/2026 về việc đề nghị ban
hành Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi,
bổ sung; bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
quyết định này Danh mục 26 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Y tế thành phố Hà Nội, trong đó: 05 thủ tục hành chính
mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; 15
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Y tế thành phố Hà Nội; 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội; 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Y tế có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình
nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được công bố tại
Quyết định này gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội
phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4
và Khoản 5 Điều này.
2. Danh mục thủ tục hành chính
số 5 tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2026.
3. Danh mục thủ tục hành chính
từ số 01 đến số 13 được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026 đến ngày 28/02/2027.
4. Danh mục thủ tục hành chính
bị bãi bỏ tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực như sau:
Thủ tục số 02 và 03 phần A có
hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027
Thủ tục số 02 và 03 phần B có
hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027
5. Các thủ tục hành chính sau
đây hết hiệu lực:
Từ số 55 đến số 67, từ số 71
đến số 73 tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 954/QĐ-TTPVHCC ngày 27/06/2025 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính, thủ tục hành chính bị bãi bỏ theo quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Y tế thành phố Hà Nội;
Số 94, 95 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 95/QĐ-TTPVHCC ngày 14/2/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội;
Số 03, 04 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1395/QĐ-TTPVHCC ngày 02/10/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội;
Số 01 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1139/QĐ-TTPVHCC ngày 05/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính phân
luồng “Làn xanh” thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố
Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày 16/7/2026.
Điều 4. Sở Y tế, Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4; (để báo cáo)
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Y tế; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng, đơn vị, CN thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 01
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN VÀ
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 975/QĐ-TTPVHCC ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
(04 thủ tục)
|
|
1.
|
Thủ tục Đánh giá việc đáp ứng
Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn
khai thác dược liệu tự nhiên (GACP)
(Mã TTHC: 1.008395)
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên
Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Phí thẩm định đánh giá đáp
ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn
khai thác dược liệu tự nhiên (GACP):
9.000.000 đồng/hồ sơ
|
- Luật Dược số 105/2016/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dược số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông tư số 41/2023/TT-BTC
ngày 12/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;
- Thông tư số 19/2019/TT-BYT
ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu
hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên;
- Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân cấp trong lĩnh vực y,
dược cổ truyền;
- Quyết định số 1803/QĐ-BYT
ngày 19/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
2.
|
Đánh giá định kì việc duy trì
đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu
chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP)
(Mã TTHC: 1.008396)
|
Tối thiểu 30 ngày kể từ ngày
ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Phí thẩm định, đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP: 9.000.000
đồng/hồ sơ
|
- Luật Dược số 105/2016/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dược số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông tư số 41/2023/TT-BTC
ngày 12/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;
- Thông tư số 19/2019/TT-BYT
ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu
hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên;
- Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân cấp trong lĩnh vực y,
dược cổ truyền;
- Quyết định số 1803/QĐ-BYT
ngày 19/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư số 21/2026/TT-BYT ngày
17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
3.
|
Đánh giá thay đổi, bổ sung
việc đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP)
(Mã TTHC: 1.008397)
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên
Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch gov.vn)
|
Phí thẩm định, đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng GACP: 9.000.000
đồng/hồ sơ
|
- Luật Dược số 105/2016/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dược số 44/2024/QH15;
- Thông tư số 41/2023/TT-BTC
ngày 12/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;
- Thông tư số 19/2019/TT-BYT
ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu
hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên;
- Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân cấp trong lĩnh vực y,
dược cổ truyền;
- Quyết định số 1803/QĐ-BYT
ngày 19/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
4.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận dược
liệu đạt GACP trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
(Mã TTHC: 1.008398)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Chưa có quy định
|
- Luật Dược số 105/2016/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dược số 44/2024/QH15;
- Thông tư số 19/2019/TT-BYT
ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu
hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên;
- Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân cấp trong lĩnh vực y,
dược cổ truyền;
- Quyết định số 1803/QĐ-BYT
ngày 19/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền quy định tại Thông tư số 21/2026/TT-BYT
ngày 17/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
II
|
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
VÀ DINH DƯỠNG (01 thủ tục)
|
|
5.
|
Đăng ký xác nhận nội dung
quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe
(Mã TTHC: 1.006424)
|
10 ngày làm việc
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
- Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026: 550.000 đồng/hồ sơ
- Từ ngày 01/1/2027:
1.100.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số 67/2021/TT- BTC
ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính)
|
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
ngày 17/6/2010 của Quốc hội;
- Luật quảng cáo số
16/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội, sửa đổi bởi Luật Quảng cáo sửa đổi
số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14/11/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quảng cáo;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nghị quyết 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh
doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính
trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT
ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 03/2026/TT-BYT
ngày 12/2/2026 của Bộ Y tế, về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật;
- Thông tư số
10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, quy
định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị
định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Quảng cáo;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC
ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/06/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết
31/12/2026);
- Quyết định số 1940/QĐ-BYT
ngày 30/6/2026 của Bộ Y tế về việc Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực An toàn thực phẩm quy định tại Nghị quyết số
21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y
tế.
|
PHỤ LỤC 02
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÒNG BỆNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 975/QĐ-TTPVHCC ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
|
Lĩnh vực Phòng bệnh (15
TTHC)
|
|
1.
|
Đăng ký lưu hành mới chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013866)
|
- Trường hợp 1: 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp 2.1: 80 ngày kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp 2.2: 40 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Trường hợp 1:
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
Phí thẩm định đăng ký lưu
hành mới: 11.000.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp 2:
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
- Phí thẩm định hồ sơ cho
phép khảo nghiệm (nộp lần đầu cùng với hồ sơ đăng ký lưu hành mới): 3.500.000
đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định đăng ký lưu
hành mới (nộp khi bổ sung Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm và kết quả kiểm
nghiệm thành phần hoạt chất):
11.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 05/2026/TT-BYT
ngày 31/3/2026 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và
Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
2.
|
Gia hạn số đăng ký lưu hành
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013874)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
4.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
3.
|
Đăng ký lưu hành bổ sung do
thay đổi quyền sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013887)
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
2.500.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 05/2026/TT-BYT
ngày 31/3/2026 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và
Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
4.
|
Đăng ký lưu hành bổ sung do
đổi tên chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế
(Mã TTHC: 1.013891)
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
5.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 05/2026/TT-BYT
ngày 31/3/2026 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và
Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
5.
|
Đăng ký lưu hành bổ sung do
thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, thay đổi cơ sở sản xuất chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013895)
|
30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
- Phí thẩm định hồ sơ cho
phép khảo nghiệm:
3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định đăng ký lưu
hành đăng ký lưu hành bổ sung:
2.500.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 05/2026/TT-BYT
ngày 31/3/2026 của Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và
Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
6.
|
Đăng ký lưu hành bổ sung do
thay đổi tên, địa chỉ liên lạc của đơn vị đăng ký, đơn vị sản xuất chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013867)
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
2.500.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
7.
|
Đăng ký lưu hành bổ sung do
thay đổi tác dụng, liều lượng sử dụng, phương pháp sử dụng, hàm lượng hoạt
chất, hàm lượng phụ gia cộng hưởng, dạng chế phẩm, hạn sử dụng, nguồn hoạt
chất
(Mã TTHC: 1.013868)
|
- 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đối với đăng ký lưu hành bổ sung thay đổi hạn sử
dụng.
- Các trường hợp còn lại: 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
- Phí thẩm định hồ sơ cho
phép khảo nghiệm:
3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định đăng ký lưu
hành đăng ký lưu hành bổ sung:
2.500.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
8.
|
Đăng ký cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực
gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013870)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
9.
|
Thông báo thay đổi nội dung,
hình thức nhãn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013872)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
10.
|
Cấp giấy phép nhập khẩu chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế để
nghiên cứu
(Mã TTHC: 1.013875)
|
07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
2.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
11.
|
Cấp giấy phép nhập khẩu chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phục vụ
mục đích viện trợ
(Mã TTHC: 1.013880)
|
07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
2.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
12.
|
Cấp giấy phép nhập khẩu chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế là quà
biếu, cho, tặng
(Mã TTHC: 1.013881)
|
07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
2.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
13.
|
Cấp giấy phép nhập khẩu chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do trên
thị trường không có sản phẩm hoặc phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu của
tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu
(Mã TTHC: 1.013883)
|
07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
2.000.000 đồng/hồ sơ.
(Từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số 2495/QĐ-BYT ngày 04/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế)
|
- Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
y tế;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 129/2024/NĐ-CP
ngày 10/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Quyết định số 1684/QĐ-BYT
ngày 10/6/2026 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ Phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
|
14.
|
Thông báo tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận
hợp quy được chỉ định (bên thứ ba) đối với thuốc lá
(Mã TTHC: 1.013896)
|
Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Luật Phòng, chống tác hại
của thuốc lá số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012;
- Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 19/6/2006;
- Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật;
- Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017; Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 31/12/2020;
Thông tư số 04/2025/TT- BKHCN ngày 31/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;
- Thông tư số 49/2015/TT-BYT
ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp
quy định đối với thuốc lá;
- Thông tư số 51/2025/TT-BYT
ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với thuốc lá điếu;
- Quyết định số 1820/QĐ-BYT
ngày 22/6/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và
thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực phòng bệnh quy định tại Thông tư
số 51/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với thuốc lá điếu.
|
|
15.
|
Thông báo tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh thuốc lá (bên thứ nhất)
(Mã TTHC: 1.013898)
|
Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua dịch vụ bưu chính công
ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không quy định
|
- Luật Phòng, chống tác hại
của thuốc lá số 09/2012/QH13 ngày 18/6/2012;
- Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 19/6/2006;
- Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017; Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày
31/12/2020; Thông tư số 04/2025/TT- BKHCN ngày 31/5/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;
- Thông tư số 49/2015/TT-BYT
ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp
quy định đối với thuốc lá;
- Thông tư số 51/2025/TT-BYT
ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với thuốc lá điếu;
- Quyết định số 1820/QĐ-BYT
ngày 22/6/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và
thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực phòng bệnh quy định tại Thông tư
số 51/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với thuốc lá điếu.
|
PHỤ LỤC 03
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 975/QĐ-TTPVHCC ngày 14 tháng 7 năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
STT
|
Thứ tự TTHC bị bãi bỏ tại Quyết định công bố TTHC của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Tên thủ tục hành chính
|
Hiệu lực thi hành
|
Tên VBQPPL quy định bãi bỏ
|
|
|
Lĩnh vực Phòng bệnh (02
TTHC)
|
|
|
|
|
1.
|
Số 73 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 954/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính, thủ
tục hành chính bị bãi bỏ theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà
Nội
|
Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản
công bố hợp quy đối với thuốc lá
(Mã TTHC: 1.013894)
|
Kể từ ngày ký
|
Thông tư số 51/2025/TT-BYT
|
|
2.
|
Số 94 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 95/QĐ-TTPVHCC ngày 14/02/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội
|
Công bố cơ sở đủ điều kiện
kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế
(Mã TTHC: 1.004070)
|
01/7/2026 - 28/02/2027
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
|
|
3.
|
Số 95 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 95/QĐ-TTPVHCC ngày 14/02/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội
|
Công bố cơ sở đủ điều kiện
khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế
(Mã TTHC: 1.004062)
|
01/7/2026 - 28/02/2027
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
STT
|
Thứ tự TTHC bị bãi bỏ tại Quyết định công bố TTHC của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Tên thủ tục hành chính
|
Hiệu lực thi hành
|
Tên VBQPPL quy định bãi bỏ
|
|
1.
|
Số 03 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1395/QĐ- TTPVHCC ngày 02/10/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội
|
Công bố cơ sở đủ điều kiện
sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và
y tế
(Mã TTHC: 1.002944)
|
01/7/2026 - 28/02/2027
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
|
|
2.
|
Số 04 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1395/QĐ- TTPVHCC ngày 02/10/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội
|
Công bố cơ sở đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế
bằng chế phẩm
(Mã TTHC: 1.002467)
|
01/7/2026 - 28/02/2027
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
|
|
3.
|
Số 01 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1139/QĐ- TTPVHCC ngày 05/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính phân
luồng “Làn xanh” thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế thành
phố Hà Nội
|
Cung cấp thuốc phóng xạ
(Mã TTHC: 1.001396)
|
Kể từ ngày 16/7/2026
|
Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01/6/2026 của Bộ Y tế quy định chi tiết
một số điều của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
|
Quyết định 975/QĐ-TTPVHCC năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 975/QĐ-TTPVHCC ngày 14/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
143
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|