|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 124/2026/QĐ-CTUBND
|
Tây Ninh, ngày 19
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN GIAO QUẢN LÝ, KHAI
THÁC, XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền giao quản lý, khai thác,
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm
quyền giao quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt
kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý
theo quy định của pháp luật và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp trước ngày Nghị định số 74/2026/NĐ- CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi có hiệu lực thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản này thực hiện
theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 74/2026/NĐ- CP.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây
Ninh; Giám đốc Trung tâm Thủy lợi và Nước sạch và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Luan.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN GIAO QUẢN LÝ, KHAI THÁC, XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2026/QĐ-CTUBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định thẩm
quyền giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phân cấp thẩm
quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo
trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước sau khi đưa vào khai thác, sử dụng thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Tây Ninh;
b) Đối
với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc giao
quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do chủ sở hữu quyết
định theo các quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo quản lý, khai thác
và sử dụng tài sản hiệu quả.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
quan quản lý nhà nước về thủy lợi;
b) Cơ
quan được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
c) Tổ
chức, cá nhân quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
d) Đối
tượng được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
đ) Cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
1. Việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ
các nguyên tắc quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
2. Quản
lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thống nhất, xác
định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp
giữa các cơ quan nhà nước.
3.
Khuyến khích thực hiện xã hội hóa nhằm đa dạng hóa nguồn lực để đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi nhằm duy trì, phát triển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
4. Việc
quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; việc
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đảm bảo phù hợp với quy định của
pháp luật về thủy lợi, đất đai, tài nguyên nước và pháp luật có liên quan.
5.
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và
giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì công
trình theo quy định của pháp luật; tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cấp nào
quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức quản lý và thực hiện đầu tư nâng cấp, sửa
chữa, cải tạo theo đúng quy định của pháp luật; việc quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi phải đảm bảo công khai, minh bạch, được giám sát, thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
Chương II
PHÂN CẤP THẨM
QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIAO QUẢN LÝ, KHAI THÁC, XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi
1.
Các công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Phân cấp cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm quyền quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
theo quy định của pháp luật.
2.
Quy trình giao, tiếp nhận, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện
theo Điều 9 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi
1.
Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công
trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
2.
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm quyền phê duyệt Đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các
công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi
1.
Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm quyền quyết định:
a)
Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh;
c)
Thanh lý tài sản; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý.
2.
Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo Điều 23, Điều 24, Điều 26, Điều 27 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch bảo
trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1.
Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch
bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định
này;
b)
Căn cứ các tiêu chí và điều kiện cụ thể, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
thuộc địa phương quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản
lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức
đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không
phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở
đó, thực hiện phân loại và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
quy định;
c) Chủ
trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát,
theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh theo quy định;
d) Phối
hợp với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi, tổng hợp đánh
giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp,
cải tạo các công trình thủy lợi;
đ)
Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo cơ quan, đơn vị quản lý tài sản địa
phương và các cơ quan có liên quan thực hiện báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu
về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi theo quy định.
2. Sở
Tài chính
a) Chủ
trì, tham mưu trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí tổ chức thực hiện việc rà
soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
quy định;
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện quy định việc
kế toán, quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1.
Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý
cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo quy định của pháp luật về thủy
lợi.
2. Tổ
chức thực hiện và Quyết định việc thanh lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi do cấp xã quản lý theo thẩm quyền được giao tại điểm b khoản
2 Điều 26 và điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
3.
Quyết định phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm
quyền được phân cấp; bố trí kinh phí bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định; kê khai, nhập dữ liệu về
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Thực
hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo đúng quy
định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và
các quy định pháp luật có liên quan.
2.
Hàng năm đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo
dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân khai thác vận
hành; tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi theo quy định.
3. Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định; kê khai, nhập dữ liệu về tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1.
Trong quá trình quản lý, khai thác, sửa chữa, nâng cấp tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi có liên quan đến công trình giao thông, hệ thống thoát nước, hạ tầng kỹ
thuật đô thị và công trình xây dựng khác, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan nhằm đảm bảo đồng bộ
hạ tầng kỹ thuật, an toàn công trình và phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quy định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới
đó.
3.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những nội dung cần sửa đổi, bổ
sung về quy định này thì kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
xem xét, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.