|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 388/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH
NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ CHO
CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN SỐ 261/2025/QH15
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y
tế tại Tờ trình số 1981/TTr-BYT ngày 27 tháng 12 năm 2025 và Văn bản số
303/BC-BYT ngày 13 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt
tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân số
261/2025/QH15.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm
về các nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 1981/TTr-BYT ngày
27 tháng 12 năm 2025 và Văn bản số 303/BC-BYT ngày 13 tháng 02 năm 2026.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
Điều
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC
HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ CHO CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM
SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN SỐ 261/2025/QH15
(Ban hành kèm theo Quyết định số 388/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
Nghị quyết của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân số 261/2025/QH15
được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 11 tháng 12 năm 2025 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đã kịp thời thể chế hoá Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Bộ Chính trị và các văn bản khác của Đảng nhằm đưa ra các chính sách đột phá, đặc
thù để giải quyết vướng mắc, bất cập và tăng cường phân quyền, phân cấp, cải
cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về y tế.
Để triển khai thi hành
kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 261/2025/QH15
(sau đây gọi chung là Nghị quyết) như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể, đầy
đủ, toàn diện các công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết, bảo đảm
kịp thời, thống nhất và hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực;
b) Phân công nhiệm vụ
cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển
khai thi hành Nghị quyết theo đúng quan điểm “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ
thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”;
c) Nâng cao nhận thức
và trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
việc triển khai thi hành Nghị quyết, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành
động, góp phần đưa các điểm mới, tinh thần và mục tiêu của Nghị quyết sớm đi
vào cuộc sống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo
thống nhất trong chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối
hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết;
b) Nội dung công việc
phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, gắn với việc triển khai thực
hiện các nhiệm vụ và các văn bản có liên quan chặt chẽ đến Nghị quyết, gắn với
trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp
và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động triển khai thi hành Nghị
quyết;
c) Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện và chủ động
triển khai thực hiện Kế hoạch, thực hiện trách nhiệm giải trình về tiến độ, kết
quả thực hiện và việc sử dụng nguồn lực theo quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng,
hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí;
d) Thường xuyên hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
triển khai thi hành Nghị quyết.
II.
NỘI DUNG
1.
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết
a) Biên soạn tài liệu
phục vụ công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết:
- Cơ quan
thực hiện: Bộ Y tế;
- Cơ quan
phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thời gian thực hiện:
Hoàn thành trong Quý I năm 2026;
- Kết quả: Các tài liệu
phổ biến được ban hành.
b) Tổ chức quán triệt
sâu rộng nội dung của Nghị quyết đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và nhân dân, đặc biệt là các đối tượng chịu tác động trực tiếp của Nghị
quyết. Tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của Nghị quyết trong việc tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Ở Trung ương:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Y
tế;
+ Cơ quan phối hợp: Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Thời gian thực hiện:
Từ Quý I năm 2026;
+ Kết quả: Hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, tài liệu phổ biến.
- Ở địa phương:
+ Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Cơ quan phối hợp: Các
ban, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan;
+ Thời gian thực hiện:
Từ Quý I năm 2026;
+ Kết quả: Hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, tài liệu phổ biến.
2.
Xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành Nghị quyết
Việc xây dựng, ban hành
các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết thực hiện theo
quy định tại Quyết định số 2835/QĐ-TTg ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ
quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các Luật, Nghị quyết
được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.
3.
Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp điển hệ thống quy phạm
pháp luật
a) Nội dung:
- Rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật; pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đến Nghị quyết thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
được phân công;
- Thực hiện theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy
định của Nghị quyết và các văn bản quy định chi tiết dưới Nghị quyết.
b) Cơ quan thực hiện:
- Bộ Y tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ đối với văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành hoặc chủ
trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban
hành.
c) Thời gian thực hiện:
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả rà soát, tình hình xử lý văn bản thuộc thẩm quyền
và đề xuất, kiến nghị (nếu có) về Bộ Y tế trước ngày 31 tháng 3 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
4.
Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành Nghị quyết
a) Cơ quan chủ trì: Bộ
Y tế.
b) Cơ quan phối hợp: Bộ
Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức có
liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
c) Thời gian thực hiện:
Thường xuyên.
d) Sản phẩm: Văn bản
đôn đốc việc tổ chức thi hành Nghị quyết.
III.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực
hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ,
cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng Bộ Y tế
giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các cơ quan khác có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
2. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành mới các quy định về trình tự, thủ
tục chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo hình thức rút gọn
đối với các dự án đầu tư công trung hạn trong lĩnh vực y tế do Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định bổ sung.
3. Bộ trưởng Bộ Công
an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới các quy định để phù hợp với quy định của Nghị quyết liên quan đến lực
lượng vũ trang.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã trong phạm vi của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này
theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết
kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Đồng thời, căn cứ nội dung Kế hoạch này và
tình hình thực tiễn, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết hoặc
lồng ghép vào kế hoạch triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan,
trong đó lưu ý các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực thực hiện các nội dung được
phân cấp, phân quyền hoặc giao trách nhiệm theo quy định của Nghị quyết.
5. Bộ Tài chính, cơ
quan tài chính địa phương có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt dự toán ngân sách, bảo đảm đủ, kịp thời nguồn kinh phí để triển khai Kế
hoạch trên cơ sở dự toán kinh phí của các bộ, ngành, địa phương.
6. Đề nghị Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp tuyên truyền, phổ biến Nghị
quyết và chỉ đạo triển khai Kế hoạch này trong phạm vi thẩm quyền./.