|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2018/QĐ-UBND
|
Gia
Lai, ngày 04 tháng 06
năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) KHOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ
TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ
Luật xử lý vi phạm hành chính năm
2012;
Căn cứ
Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính tại Công văn số
692/STC-GCS ngày 09 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tỷ lệ (%) khoán
chi phí quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi
phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp
dụng: Các cơ quan trực tiếp bắt giữ, xử
lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tỷ lệ (%) khoán chi phí
1. Tỷ lệ khoán chi phí cho cơ quan, đơn vị theo quy định tại Quyết định này
được xác định theo tỷ lệ (%) trên số tiền
thu từ bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là tài nguyên thì phải trừ
khoản tiền nộp thuế tài nguyên trước khi trích khoán chi phí theo quy định.
2. Tỷ lệ khoán:
- Các đội kiểm lâm cơ động và phòng
cháy, chữa cháy rừng; hạt kiểm lâm các huyện, thị xã; các đoàn kiểm tra liên
ngành do cơ quan kiểm lâm chủ trì và các chốt của kiểm lâm: 40%.
- Các cơ quan trực tiếp bắt giữ khác: 15%.
3. Nội dung chi phí thực hiện khoán: Theo quy định tại khoản 1 Điều 9, Thông tư
số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Điều 3. Quản lý, sử dụng
và thanh, quyết toán mức khoán chi phí.
1. Căn cứ số tiền
thu được từ xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tịch thu đã nộp vào tài khoản tạm
giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, theo đề nghị của cơ quan,
đơn vị xử phạt chậm nhất trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, cơ quan
Tài chính các cấp có
trách nhiệm kiểm tra, rà soát, thanh toán kịp thời cho các
cơ quan, đơn vị theo mức khoán
quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quyết định
này.
2. Số tiền thu được từ xử lý tang
vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính, sau khi
trừ mức khoán chi phí cho cơ quan, đơn vị
có liên quan, số tiền còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Thông tư số 173/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được khoán chi phí:
1. Quản lý, sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và tự cân đối cho từng vụ việc có số thu
và các vụ việc không có số thu hoặc số thu thấp.
2. Hồ sơ, chứng từ
tốc thanh toán các chi phí từ mức khoán này được bảo quản,
lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị theo chế độ Nhà nước quy
định.
3. Hàng năm, cơ quan, đơn vị được khoán chi phí có trách nhiệm quyết toán sử dụng mức
khoán chi phí này cùng với quyết toán sử
dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị với cơ quan Tài chính cùng cấp theo niên độ ngân
sách Nhà nước quy định.
4. Cơ quan của người có thẩm quyền
quyết định tạm giữ, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính hoặc cơ quan trình cấp thẩm quyền ra quyết định
tịch thu, cơ quan, đơn vị được khoán chi phí, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, kết quả xử lý,
sử dụng số thu được từ tiền bán tang vật, phương tiện bị
tịch thu gửi về Sở Tài chính, chậm nhất trước ngày 31/01 hàng năm.
Trường hợp, cơ
quan, đơn vị trên không tổng hợp, báo cáo kịp thời tình hình quản lý, kết quả xử lý, sử dụng số thu được từ tiền bán tang vật, phương
tiện tịch thu cho phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành
phố, Sở Tài chính thi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện,
thành phố, Sở Tài chính sẽ tạm dừng thanh toán khoán
chi phí cho cơ quan, đơn vị cho đến khi nhận được tổng hợp, báo cáo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
phát sinh vướng mắc thì các Cơ quan, đơn vị báo cáo, kiến
nghị về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 5. hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc
các Sở: Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế
tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi
cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Cục KTVBQPPL-BTP;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Gia Lai;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Hoàng
|