|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 255/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC GIAO
DỊCH LIÊN KẾT CỦA NHỮNG DOANH NGHIỆP CÓ QUAN HỆ LIÊN KẾT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý
thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
nguyên tắc áp dụng quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh
nghiệp có quan hệ liên kết; các bên có quan hệ liên kết; phân tích, so sánh, lựa
chọn đối tượng so sánh độc lập và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết;
xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; quyền
và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết; trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên
quốc gia; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người
nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết
theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc áp dụng
1. Người nộp thuế có giao
dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết
chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch
liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
2. Cơ quan thuế quản lý,
kiểm tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc áp dụng
trong quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6 và nguyên tắc
kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong Nghị định
này được hiểu như sau:
1. Giao dịch liên kết là
các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao,
chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm
bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho
thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô
hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động,
chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh
đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện
theo quy định của pháp luật về giá.
2. Hiệp định thuế là hiệp
định được quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc
hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói
mòn cơ sở thuế toàn cầu.
3. Thỏa thuận của Nhà chức
trách có thẩm quyền là thuật ngữ rút gọn của Thỏa thuận được ký kết giữa Nhà chức
trách có thẩm quyền của Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác trên cơ sở
điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế có quy định về trao đổi thông tin
trong đó quy định cụ thể về việc trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia.
4. Công ty mẹ tối cao là
công ty được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số
107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định
chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
5. Cơ quan thuế đối tác là
cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam.
6. Đối tượng so sánh độc lập
là các giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết hoặc doanh nghiệp
thực hiện giao dịch độc lập được lựa chọn trên cơ sở phân tích, so sánh, xác định
đối tượng so sánh tương đồng để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân
bổ lợi nhuận nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người
nộp thuế, đảm bảo đúng quy định của Luật Quản
lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Khác biệt trọng yếu là
khác biệt về các yếu tố hình thành giá có ảnh hưởng quan trọng hoặc đáng kể đến
mức giá, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên tham gia giao
dịch.
8. Khoảng giá trị giao dịch
độc lập là tập hợp các giá trị về mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ
lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được cơ quan thuế hoặc người nộp
thuế lựa chọn trên cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 17 Nghị định
này. Các giá trị thuộc tập hợp này có mức độ so sánh tin cậy tương đương
nhau. Trong trường hợp cần thiết, áp dụng phương pháp xác suất thống kê để xác
định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị mang tính chất
đại diện, phổ quát, phổ biến nhằm tăng độ tin cậy của tập hợp các đối tượng so
sánh độc lập.
9. Khoảng giá trị giao dịch
độc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ
75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị
thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.
10. Tổ chức thay mặt nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia là thành viên của tập đoàn đa quốc gia được
Công ty mẹ tối cao chỉ định thay mặt Công ty mẹ tối cao lập và nộp Báo cáo lợi
nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành viên đó là đối tượng
cư trú thuế.
11. Hồ sơ quốc gia là
thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với
giao dịch liên kết của người nộp thuế tại Việt Nam.
12. Hồ sơ toàn cầu là
thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và
phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính
sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của
tập đoàn.
13. Tình trạng không thực
hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống là trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh
thổ đã có thỏa thuận trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đang có
hiệu lực, nhưng tạm ngừng việc trao đổi vì các lý do không phù hợp với các điều
kiện của thỏa thuận đó, hoặc liên tục không thực hiện việc trao đổi các Báo cáo
lợi nhuận liên quốc gia mà quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó đang nắm giữ, dẫn đến
việc cơ quan thuế Việt Nam không nhận được báo cáo theo quy định.
Điều
5. Các bên có quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên
kết (sau đây gọi là “bên liên kết”) thực hiện theo quy định tại khoản
17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
2. Các bên có quan hệ liên
kết gồm:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ
trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp
kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều
có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc
gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ
đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít
nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo
lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm
cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết
và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các
khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít
nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50%
tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Quy định tại điểm d khoản
này không áp dụng với các trường hợp sau:
d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho
vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15)
không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào
doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm
a, c, đ, e, g, h, k, l và điểm m khoản này.
d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho
vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15)
và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu
sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các
điểm b, e và điểm i khoản này.
d.3) Chủ nợ, bên bảo lãnh
là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ
không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào
doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và
điểm c khoản này.
đ) Một doanh nghiệp chỉ định
thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp
khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định
chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm
soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất
chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thứ hai;
e) Hai doanh nghiệp cùng
có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có
quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định
bởi một bên thứ ba;
g) Hai doanh nghiệp được
điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh
bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ
nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của
vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha
khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người
cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại;
cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
h) Hai cơ sở kinh doanh có
mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của
tổ chức, cá nhân nước ngoài;
i) Các doanh nghiệp chịu sự
kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó
hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác
trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê
khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định
trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
l) Doanh nghiệp có phát
sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của
chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít
nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính
thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một
trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này;
m) Tổ chức tín dụng với
Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức
tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
Chương
II
PHÂN TÍCH, SO SÁNH, LỰA
CHỌN ĐỐI TƯỢNG SO SÁNH ĐỘC LẬP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Điều
6. Nguyên tắc phân tích, so sánh
1. Phân tích, so sánh giao
dịch liên kết thực hiện theo nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định
nghĩa vụ thuế để xác định bản chất giao dịch liên kết:
a) Bản chất giao dịch được
đối chiếu giữa hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận giao dịch của các bên
liên kết với thực tiễn thực hiện của các bên. Trường hợp người nộp thuế phát
sinh giao dịch liên kết nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc thỏa thuận
không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập hoặc thực tế thực hiện không phù hợp
nguyên tắc giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết, giao dịch
liên kết phải được xác định theo đúng bản chất kinh doanh giữa các bên độc lập,
cụ thể: Bên liên kết nhận doanh thu, lợi nhuận từ giao dịch liên kết với người
nộp thuế phải có quyền sở hữu và kiểm soát rủi ro kinh doanh đối với các tài sản,
hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực, quyền mang lại lợi ích kinh tế và các quyền tạo
ra thu nhập từ cổ phần, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác và người nộp thuế
phát sinh chi phí từ giao dịch với bên liên kết phải nhận được lợi ích, giá trị
kinh tế trực tiếp hoặc góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập;
b) Bản chất giao dịch được
xác định bằng phương pháp thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu về giao dịch, rủi
ro của các bên liên kết trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Phân tích, so sánh giao
dịch liên kết với giao dịch độc lập:
a) Căn cứ đối chiếu các hợp
đồng, văn bản, thỏa thuận và quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính trong các
giao dịch liên kết của người nộp thuế là dữ liệu, thực tế thực hiện giao dịch giữa
các bên liên kết để so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các bên độc
lập chấp thuận trong điều kiện tương đồng. Nguyên tắc đối chiếu áp dụng trong
phân tích, so sánh coi trọng bản chất và thực tiễn kinh doanh, rủi ro gánh chịu
của các bên liên kết hơn là các thỏa thuận bằng văn bản;
b) Phân tích, so sánh phải
đảm bảo tính tương đồng giữa doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết hoặc giao dịch độc lập với giao dịch liên kết,
không có yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc
tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên. Trường hợp có yếu tố khác biệt ảnh hưởng
trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận, phải
phân tích, xác định và thực hiện điều chỉnh loại trừ yếu tố khác biệt trọng yếu
đó thông qua so sánh các yếu tố quy định tại Điều 7, Điều 10 Nghị
định này và phù hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
Điều
7. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
1. Lựa chọn đối tượng so
sánh độc lập nội bộ là việc lựa chọn giao dịch của chính người nộp thuế với bên
không có quan hệ liên kết, đảm bảo tương đồng không có khác biệt ảnh hưởng trọng
yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên.
Trường hợp không có đối tượng so sánh độc lập nội bộ tương đồng, thực hiện lựa
chọn đối tượng so sánh theo điểm b và điểm c khoản 4 Điều 17 Nghị
định này. Việc so sánh giữa giao dịch liên kết và giao dịch độc lập được thực
hiện trên cơ sở từng giao dịch đối với từng sản phẩm tương đồng. Trường hợp
không thể so sánh giao dịch theo sản phẩm, việc gộp chung các giao dịch phải đảm
bảo phù hợp bản chất, thực tiễn kinh doanh và việc áp dụng phương pháp xác định
giá của giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều
12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
2. Dữ liệu tài chính, kinh
doanh của các đối tượng so sánh phải đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích
kê khai, tính thuế, phù hợp với các quy định về kế toán, thống kê và thuế. Thời
điểm phát sinh giao dịch của các đối tượng so sánh độc lập phải cùng thời điểm
phát sinh với giao dịch liên kết hoặc có năm tài chính cùng với năm tài chính của
người nộp thuế, trừ trường hợp đặc thù cần thiết mở rộng thời gian so sánh theo
quy định tại Điều 9 Nghị định này. Định dạng dữ liệu phải đảm
bảo có thể so sánh, tính toán được các mức giá tại thời điểm giao dịch hoặc
trong cùng kỳ tính thuế; dữ liệu so sánh về tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ
lợi nhuận phải đảm bảo ít nhất là ba kỳ tính thuế liên tục. Đối với các giá trị
tỷ suất, tỷ lệ tương đối, người nộp thuế làm tròn số đến chữ số thứ hai sau dấu
thập phân. Trường hợp số tương đối được lấy từ các số liệu công bố không có số
tuyệt đối đi kèm và không sử dụng nguyên tắc làm tròn này thì lấy theo số liệu
đã công bố có trích dẫn nguồn.
3. Số lượng tối thiểu đối
tượng so sánh độc lập được chọn sau khi phân tích, so sánh và điều chỉnh khác
biệt trọng yếu được lựa chọn như sau: 01 đối tượng trong trường hợp giao dịch
liên kết hoặc người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết và đối tượng so sánh
độc lập không có khác biệt; 03 đối tượng trong trường hợp đối tượng so sánh độc
lập có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả
các khác biệt trọng yếu và 05 đối tượng trong trường hợp chỉ có thông tin, dữ
liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so
sánh độc lập.
Điều
8. Điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp
thuế
1. Trường hợp tìm kiếm được
các đối tượng so sánh độc lập có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau, không
có khác biệt hoặc có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại
trừ tất cả các khác biệt trọng yếu:
a) Nếu mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế thuộc khoảng giá trị giao dịch
độc lập của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế không
phải thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để
xác định giá giao dịch liên kết;
b) Nếu mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị
giao dịch độc lập của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp
thuế phải xác định giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập phản ánh mức độ tương
đồng cao nhất với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận,
tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao dịch liên kết nhưng không làm giảm thu nhập chịu
thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp
thuế.
2. Trường hợp chỉ có thông
tin dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng
so sánh độc lập, tối thiểu lựa chọn 05 đối tượng so sánh độc lập và áp dụng khoảng
giá trị giao dịch độc lập chuẩn theo hướng dẫn tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định này. Việc lựa chọn giá trị thuộc khoảng giá
trị giao dịch độc lập chuẩn để điều chỉnh, xác định lại mức giá, tỷ suất lợi
nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như sau:
a) Nếu mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá trị thuộc khoảng giá
trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người
nộp thuế không phải điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi
nhuận để xác định giá giao dịch liên kết;
b) Trường hợp mức giá, tỷ
suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng
giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng,
người nộp thuế phải xác định giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn phản
ánh mức độ tương đồng cao nhất với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ
suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao dịch liên kết và xác định thu
nhập chịu thuế, số thuế phải nộp nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không
làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp cơ quan thuế
thực hiện điều chỉnh hoặc ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi
nhuận của người nộp thuế, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của
khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn.
3. Căn cứ phương pháp xác
định giá giao dịch liên kết và các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn, thực
hiện điều chỉnh mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người
nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế
không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước.
Điều
9. Mở rộng phạm vi phân tích, so sánh
1. Đối với giao dịch liên
kết mang tính đặc thù không tìm kiếm được đối tượng so sánh độc lập để so sánh
thì thực hiện mở rộng phạm vi phân tích, so sánh về ngành, thị trường địa lý,
thời gian so sánh để tìm kiếm đối tượng so sánh độc lập. Việc mở rộng phạm vi
phân tích, so sánh được thực hiện như sau:
a) Lựa chọn các đối tượng
so sánh độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất với
phân ngành hoạt động của người nộp thuế trong cùng thị trường địa bàn, cùng địa
phương, trong nước;
b) Mở rộng địa bàn so sánh
sang các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế
tương đồng.
2. Trường hợp mở rộng phạm
vi phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tại các địa bàn nêu trên, phải
phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng
theo quy định tại khoản 6 Điều 10 và Điều 14 Nghị định này
hoặc sử dụng số liệu, dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập trong niên độ
trước và thực hiện điều chỉnh các khác biệt trọng yếu do yếu tố thời gian (nếu
có).
Thời gian mở rộng thu thập
số liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập không quá một năm tài chính so với
năm tài chính của người nộp thuế nếu sử dụng phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều
10. Các tiêu thức để phân tích, so sánh, điều chỉnh khác biệt trọng yếu
1. Phân tích, so sánh áp dụng
phương pháp đối chiếu, rà soát, điều chỉnh khác biệt trọng yếu đối với các yếu
tố so sánh để lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập gồm đặc tính sản phẩm của
hàng hóa, dịch vụ, tài sản (sau đây viết tắt là đặc tính sản phẩm); chức năng
hoạt động và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh; điều kiện hợp đồng và điều kiện
kinh tế khi phát sinh giao dịch.
2. Đặc tính sản phẩm là
các đặc tính có ảnh hưởng đến giá của sản phẩm bao gồm: đặc tính hàng hóa hữu
hình như đặc tính vật lý, chủng loại sản phẩm, chất lượng, nhãn hiệu thương mại
của sản phẩm, độ tin cậy, tính sẵn có và sản lượng cung cấp; đặc tính dịch vụ
như bản chất, mức độ phức tạp, chuyên môn và phạm vi dịch vụ; đặc tính tài sản
vô hình như hình thức chuyển giao, loại hình tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn,
mức độ bảo hộ sở hữu, thời gian chuyển giao, các quyền được chuyển giao và các
lợi ích có thể thu được từ việc sử dụng tài sản vô hình.
a) Phân tích tài sản vô
hình và khả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên liên kết không chỉ căn cứ vào
quyền sở hữu pháp lý mà phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và
năng lực tài chính để quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia
tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết. Việc
phân tích, so sánh căn cứ vào một số đặc điểm của tài sản vô hình như tính độc
quyền; phạm vi và thời hạn bảo hộ pháp lý; các quyền xác lập theo văn bằng bảo
hộ, giấy phép và văn bản chuyển giao quyền của tài sản vô hình; phạm vi địa lý
đối với các quyền của tài sản vô hình; vòng đời; giai đoạn phát triển; quyền về
tăng cường giá trị, sửa đổi và cập nhật đối với tài sản vô hình; mức lợi nhuận
dự kiến của tài sản vô hình;
b) Phân tích đặc điểm tài
sản vô hình bao gồm các nội dung xác định tài sản vô hình sử dụng hoặc chuyển
nhượng trong giao dịch và những rủi ro cụ thể, trọng yếu về kinh tế liên quan đến
phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định thỏa
thuận tại hợp đồng như quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản vô hình, các điều
khoản và điều kiện của thỏa thuận pháp lý, đăng ký, thỏa thuận về giấy phép và
các hợp đồng liên quan, các rủi ro kèm theo; xác định bên thực hiện chức năng
khai thác, sử dụng tài sản, quản lý rủi ro liên quan đến phát triển, gia tăng,
duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình; xác định các điều khoản thỏa thuận
theo hợp đồng và thực tiễn thực hiện của các bên; xác định giao dịch liên kết
thực tế liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản
vô hình khi xem xét quyền sở hữu pháp lý của tài sản vô hình và các mối quan hệ,
các quyền theo hợp đồng có liên quan, quá trình thực hiện của các bên và xác định
giá của giao dịch phù hợp với đóng góp, chức năng thực hiện, tài sản sử dụng và
rủi ro giả định của các bên.
3. Chức năng hoạt động,
tài sản và rủi ro sản xuất kinh doanh do mỗi bên của hợp đồng thực hiện và tài
sản, rủi ro sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với các chi phí cơ hội, điều
kiện kinh tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vị trí địa lý của người nộp
thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khả năng thu lợi nhuận từ
các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp thuế đã thực hiện gắn với chức
năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí có liên quan.
Kết quả phân tích phản ánh
chức năng chính trong mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi
phí cơ hội cũng như rủi ro gắn với việc đầu tư tài sản, vốn và chi phí đó với
khả năng thu lợi nhuận mà người nộp thuế thực hiện có liên quan đến giao dịch
kinh doanh, cụ thể:
a) Một số chức năng chính
của doanh nghiệp được phân tích trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn bao gồm
nghiên cứu, phát triển như thực hiện dịch vụ nghiên cứu phát triển theo hợp đồng,
tự chủ nghiên cứu phát triển, phát triển công nghệ kỹ thuật và thiết kế sản phẩm;
sản xuất gồm sản xuất tự chủ, sản xuất cấp phép, sản xuất theo hợp đồng, gia
công, lắp ráp, cài đặt thiết bị; mua bán, quản lý nguyên vật liệu và các hoạt động
mua bán khác; phân phối gồm phân phối tự chủ, phân phối rủi ro hạn chế, đại lý
hoa hồng, phân phối bán buôn, phân phối bán lẻ; cung cấp dịch vụ hỗ trợ như
pháp lý, kế toán tài chính, tín dụng thu nợ, đào tạo và quản lý nhân sự; cung cấp
dịch vụ vận chuyển, lưu kho; thực hiện phát triển thương hiệu như hoạt động
marketing, quảng cáo, quảng bá, nghiên cứu thị trường và chức năng khác trong
chuỗi giá trị ngành;
b) Một số tài sản chính của
doanh nghiệp gồm tài sản vô hình như bí quyết kỹ thuật, bản quyền, bí quyết
kinh doanh, công thức bí mật, bằng sáng chế, các tài sản vô hình liên quan tới
hoạt động thương mại, marketing như thương hiệu, hệ thống xây dựng và nhận diện
thương hiệu, danh sách, số liệu và quan hệ với khách hàng; tài sản hữu hình như
nhà xưởng, máy móc, thiết bị; các tài sản tài chính và các quyền lợi, lợi ích
kinh tế từ các tài sản này trong quá trình khai thác, sử dụng và chuyển nhượng
tài sản;
c) Một số rủi ro chính
trong kinh doanh gồm rủi ro chiến lược hoặc rủi ro thị trường do thực hiện các
chiến lược kinh doanh như thâm nhập, mở rộng hoặc duy trì thị trường; rủi ro về
cơ sở hạ tầng hay rủi ro hàng tồn kho; rủi ro tài chính như rủi ro tín dụng và
nợ xấu, rủi ro tỷ giá hối đoái; rủi ro giao dịch như các yếu tố giá và điều khoản
thanh toán trong giao dịch thương mại; rủi ro sản phẩm từ thiết kế phát triển,
sản xuất đến quản lý chất lượng và dịch vụ sau bán hàng; rủi ro kinh doanh từ
các khoản đầu tư vốn và số lượng khách hàng và các rủi ro bất khả kháng.
Phân tích rủi ro kinh
doanh của người nộp thuế trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn nhằm xác định
các rủi ro trọng yếu đối với toàn bộ chuỗi giá trị ngành, khả năng kiểm soát rủi
ro như việc đưa ra quyết định quản lý rủi ro và xử lý khi thực tế xảy ra các rủi
ro này, bao gồm: xác định các rủi ro chính về kinh tế; đánh giá mức độ phân bổ,
dàn xếp rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận của người nộp
thuế; phân tích chức năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trên hợp đồng pháp lý
hoặc văn bản, thỏa thuận; kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện và gánh chịu,
phân bổ rủi ro của người nộp thuế trên thực tế. Trường hợp có khác biệt về phân
bổ rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận so với thực tiễn thực
hiện, căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế thực hiện phân bổ lại rủi
ro và điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người
nộp thuế.
4. Điều khoản hợp đồng khi
thực hiện giao dịch bao gồm một số các điều khoản về khối lượng, điều kiện giao
dịch hoặc phân phối sản phẩm; thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán; điều
kiện bảo hành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm; điều kiện
về đặc quyền kinh doanh, phân phối sản phẩm; một số điều kiện có ảnh hưởng kinh
tế khác như dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, hỗ
trợ quảng cáo, khuyến mại.
a) Trường hợp các điều khoản
hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận không phản ánh đầy đủ thực tiễn thực
hiện giữa các bên liên kết, việc phân tích, so sánh được thực hiện trên cơ sở
rà soát các sự kiện thực tế hoặc các dữ liệu tài chính để xác định đặc điểm, bản
chất kinh tế và các rủi ro kinh doanh thực tế của các bên;
b) Trường hợp các bên liên
kết không ký kết hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận, không ghi nhận
doanh thu hoặc chi phí như hỗ trợ kỹ thuật, hợp lực tập đoàn, chia sẻ bí quyết
kinh doanh hoặc sử dụng nhân sự biệt phái, kiêm nhiệm thì việc phân tích được
tiến hành để xác định bản chất giao dịch, giá trị giao dịch, thu nhập tạo ra từ
các giao dịch này và đóng góp của từng bên liên kết. Trên cơ sở đó, so sánh với
các quyết định kinh doanh có thể được các bên độc lập chấp nhận trong điều kiện
tương đồng để xác định lại giao dịch liên kết của người nộp thuế.
5. Điều kiện kinh tế của
giao dịch và điều kiện của thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch có ảnh hưởng
đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên.
a) Một số điều kiện kinh tế
khi diễn ra giao dịch như quy mô, vị trí địa lý của thị trường sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, cấp độ thị trường như bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc
quyền; mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và vị trí cạnh tranh
tương ứng của người bán và người mua; khả năng sẵn có của hàng hóa thay thế; mức
độ cung cầu trên thị trường nói chung và từng khu vực cụ thể; sức mua người
tiêu dùng; các yếu tố kinh tế tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh tại nơi diễn ra giao dịch như chính sách ưu đãi thuế; chính sách điều tiết
thị trường của các chính phủ; chi phí sản xuất, chi phí đất đai, lao động, vốn;
chu kỳ kinh doanh và các yếu tố có tác động tích cực đến mức giá, tỷ suất lợi
nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểm về vị trí, lợi
thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường của địa
phương, lực lượng lao động và việc tập trung các chức năng hợp lực và chuyên
môn hóa căn cứ đóng góp của tất cả các bên liên kết tham gia tạo lập giá trị;
b) Trường hợp người nộp
thuế và các đối tượng so sánh không cư trú cùng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc
không cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại cùng thị trường địa lý, việc phân tích điều
kiện kinh tế bao gồm phân tích mức độ tương đồng của các thị trường nơi người nộp
thuế và các đối tượng so sánh cư trú đối với các lợi thế so sánh, đặc lợi về vị
trí tác động đến các yếu tố cạnh tranh như chi phí lao động, chi phí nguyên vật
liệu, vận chuyển, tiền thuê đất, chi phí đào tạo, trợ cấp, ưu đãi về chính sách
tài chính, thuế, chi phí cơ sở hạ tầng, mức độ tăng trưởng của thị trường và
các đặc điểm lợi thế của thị trường như số lượng dân số, khách hàng với khả
năng chi tiêu tăng trưởng tốt và các đặc điểm lợi thế so sánh khác.
6. Phân tích, so sánh, loại
trừ các yếu tố khác biệt trọng yếu là phân tích loại trừ khác biệt về mặt định
tính và định lượng đối với thông tin hoặc số liệu tài chính có ảnh hưởng trọng
yếu đến yếu tố làm căn cứ xác định giá giao dịch liên kết theo từng phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14,
Điều 15 Nghị định này. Khác biệt định lượng là khác biệt xác định bằng số
tuyệt đối về chu kỳ kinh doanh, số năm thành lập, hoạt động của doanh nghiệp hoặc
số tương đối như khác biệt về chỉ tiêu tài chính theo đặc thù ngành nghề đầu tư
hoặc chức năng hoạt động, khác biệt về vốn lưu động; khác biệt định tính là các
thông tin được xác định căn cứ vào từng phương pháp xác định giá giao dịch liên
kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
a) Các yếu tố khác biệt được
xác định là trọng yếu bao gồm: Khác biệt về đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng,
chức năng, tài sản và rủi ro và ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh tế của
người nộp thuế và các đối tượng so sánh độc lập; các khác biệt về chính sách,
môi trường đầu tư, tác động của chi phí đầu vào sản xuất kinh doanh tại các địa
bàn tại địa phương, trong nước và nước ngoài;
b) Các khác biệt định lượng
và định tính phải được rà soát, điều chỉnh tương ứng với các yếu tố so sánh có ảnh
hưởng trọng yếu đến phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
7. Kết quả phân tích, so
sánh là căn cứ lựa chọn đối tượng so sánh độc lập phù hợp với từng phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14,
Điều 15 Nghị định này. Trường hợp người nộp thuế không thực hiện điều chỉnh
mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận theo các đối tượng so sánh
độc lập với lý do các khác biệt định tính và định lượng gây ảnh hưởng trọng yếu
thì người nộp thuế phải tìm kiếm, lựa chọn lại các đối tượng so sánh độc lập để
xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn đảm bảo mức độ tin cậy, tương đồng
nhất và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định
này.
Điều
11. Trình tự phân tích, so sánh
1. Xác định bản chất của
giao dịch liên kết trước khi tiến hành phân tích tính tương đồng với các đối tượng
so sánh độc lập.
2. Phân tích, so sánh, tìm
kiếm, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng trên cơ sở xác định thời
gian so sánh, đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng; phân tích ngành, thị trường,
điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch; phân tích giao dịch liên kết và người
nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết; nguồn cơ sở dữ liệu; phương pháp xác định
giá giao dịch liên kết và điều chỉnh các khác biệt trọng yếu, cụ thể:
a) Xác định phạm vi, nội
dung và yếu tố so sánh bao gồm thời gian so sánh; thông tin phân tích về người
nộp thuế đối với các yếu tố so sánh về chức năng, tài sản, rủi ro; đặc tính sản
phẩm; điều kiện hợp đồng; điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch, phân tích
ngành, thị trường, hoàn cảnh hoạt động kinh doanh, giao dịch hàng hóa, dịch vụ
và tài sản của các bên để lựa chọn bên liên kết cần thực hiện xác định giá giao
dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này;
b) Đánh giá, tìm kiếm đối
tượng so sánh gồm ưu tiên rà soát các đối tượng so sánh độc lập nội bộ trên cơ
sở xác minh độ tin cậy và tính độc lập của các đối tượng này đảm bảo không phải
là các giao dịch dàn xếp không theo nguyên tắc giao dịch độc lập; xây dựng các
tiêu chí tìm kiếm và xác định các nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy có thể sử dụng
theo quy định tại Điều 17 Nghị định này để tiến hành tìm kiếm
các đối tượng so sánh độc lập tương đồng. Trên cơ sở các thông tin đã phân tích
và rà soát tính sẵn có đối với dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập, lựa chọn
phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phù hợp với bản chất hoạt động kinh
doanh, thương mại, tài chính, rủi ro của bên liên kết cần thực hiện xác định
giá;
c) Phân tích mức độ tương
đồng và tin cậy của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn trên cơ sở rà
soát, sàng lọc các tiêu chí định tính và định lượng; phân tích thông tin kinh tế,
ngành và số liệu tài chính của các đối tượng được chọn để xác minh mức độ tương
đồng; xác định khác biệt trọng yếu và điều chỉnh khác biệt trọng yếu. Trên cơ sở
kết quả lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, sử dụng dữ liệu, số
liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để xác định căn
cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của
người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Xác định mức giá, tỷ suất
lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận căn cứ kết quả phân tích các đối tượng
so sánh độc lập để làm cơ sở so sánh, áp dụng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của người nộp thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp
ngân sách nhà nước. Phương pháp tính toán phải được áp dụng thống nhất trong
chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh phù hợp chức năng, mô hình kinh doanh
theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều
14, Điều 15 Nghị định này.
Điều
12. Lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
Phương pháp so sánh xác định
giá của giao dịch liên kết (viết tắt là phương pháp xác định giá giao dịch liên
kết) được áp dụng phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và
chức năng của người nộp thuế trên cơ sở tính toán, áp dụng thống nhất trong
toàn bộ chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh; căn cứ dữ liệu tài chính của các
đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn theo các nguyên tắc phân tích, so sánh
quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều
9, Điều 10 Nghị định này. Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được
lựa chọn trong các phương pháp quy định tại Điều 13, Điều 14,
Điều 15 Nghị định này, căn cứ vào đặc điểm của giao dịch liên kết và căn cứ
vào thông tin dữ liệu sẵn có.
Điều
13. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập
1. Các trường hợp áp dụng
phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (sau đây
viết tắt là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập)
Người nộp thuế thực hiện
giao dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình, loại
hình dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có
giá được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình; thanh toán
lãi vay trong hoạt động vay và cho vay; hoặc người nộp thuế thực hiện cả giao dịch
độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản phẩm
và điều kiện hợp đồng.
2. Nguyên tắc áp dụng:
a) Phương pháp so sánh giá
giao dịch độc lập được thực hiện trên nguyên tắc không có khác biệt về đặc tính
sản phẩm và điều kiện hợp đồng khi so sánh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch
liên kết có ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm. Trường hợp có các khác biệt ảnh
hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm, phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này;
b) Các yếu tố đặc tính sản
phẩm và điều kiện hợp đồng có tác động trọng yếu đến giá sản phẩm, bao gồm: Đặc
tính, chất lượng, thương hiệu, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm và quy mô, khối
lượng giao dịch; các điều kiện hợp đồng cung cấp, chuyển giao sản phẩm; khối lượng,
thời hạn chuyển giao, thời hạn thanh toán và các điều kiện khác của hợp đồng;
quyền phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tài sản có ảnh hưởng đến giá trị
kinh tế và thị trường nơi diễn ra giao dịch và các yếu tố khác tác động đến giá
sản phẩm như điều kiện kinh tế và chức năng hoạt động của người nộp thuế.
3. Phương pháp xác định:
a) Giá sản phẩm trong giao
dịch liên kết được điều chỉnh theo giá sản phẩm trong giao dịch độc lập hoặc
giá trị thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh
độc lập theo quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp giá sản phẩm
được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế,
giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được xác định theo giá sản phẩm được công
bố có thời điểm và các điều kiện giao dịch tương đồng;
c) Người nộp thuế mua máy
móc, thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng
minh giá mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời
điểm mua: Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hóa đơn bên liên kết
mua máy móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng,
phải có hóa đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được
xác định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Kết quả xác định giá
giao dịch liên kết là giá tính thuế để kê khai, xác định số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước
của người nộp thuế.
Điều
14. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi
nhuận của các đối tượng so sánh độc lập
1. Các trường hợp áp dụng:
Người nộp thuế không có cơ
sở dữ liệu và thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc người nộp thuế
không thể so sánh giao dịch theo sản phẩm trên cơ sở từng giao dịch đối với từng
sản phẩm tương đồng, việc gộp chung các giao dịch được tiến hành nhằm đảm bảo
phù hợp bản chất, thực tiễn kinh doanh và lựa chọn được tỷ suất lợi nhuận của
các đối tượng so sánh độc lập phù hợp hoặc người nộp thuế không thực hiện chức
năng tự chủ đối với toàn bộ chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không
tham gia thực hiện các giao dịch liên kết theo quy định tại Điều
15 Nghị định này, cụ thể:
a) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại) áp dụng trong trường
hợp người nộp thuế thực hiện bán hàng, phân phối lại các sản phẩm mua từ bên
liên kết cho các khách hàng độc lập và không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với
sản phẩm bán ra; không tham gia vào quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo
vệ tài sản vô hình do bên liên kết sở hữu gắn với sản phẩm bán ra hoặc không thực
hiện gia công, chế biến, lắp ráp thay đổi tính chất, đặc điểm sản phẩm, gắn
nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng giá trị sản phẩm. Phương pháp giá bán lại
không áp dụng cho người nộp thuế là nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có
giá trị của tập đoàn đối với thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và các tài sản vô
hình liên quan đến marketing khác như danh sách khách hàng, kênh phân phối, biểu
tượng, hình ảnh và các yếu tố nhận diện thương hiệu trong hoạt động nghiên cứu
thị trường, tiếp thị, xúc tiến thương mại hoặc phát sinh chi phí tạo lập, thiết
kế các kênh phân phối, nhận diện thương hiệu, hoặc các chi phí sau bán hàng;
b) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi) áp dụng trong
trường hợp người nộp thuế không sở hữu tài sản vô hình và gánh chịu ít rủi ro
kinh doanh, thực hiện chức năng sản xuất theo hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc gia
công, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, cài đặt thiết bị; thu mua, cung ứng
sản phẩm; cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện nghiên cứu phát triển theo hợp đồng
cho bên liên kết. Phương pháp giá vốn cộng lãi không áp dụng cho người nộp thuế
là doanh nghiệp sản xuất tự chủ, thực hiện các chức năng nghiên cứu phát triển
sản phẩm đến xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chiến lược thị trường và
bảo hành sản phẩm, chăm sóc khách hàng;
c) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận thuần: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần áp dụng trong
trường hợp người nộp thuế không có thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá
giao dịch độc lập; không có dữ liệu và thông tin về phương pháp hạch toán kế
toán của các đối tượng so sánh độc lập hoặc không tìm được các đối tượng so
sánh có chức năng và sản phẩm tương đồng nên không đủ cơ sở áp dụng các phương
pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu hoặc trên giá vốn; người nộp
thuế thực hiện các chức năng phân phối hoặc sản xuất không sở hữu tài sản vô
hình hoặc không tham gia phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài
sản vô hình hoặc không thuộc trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận
giữa các bên liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
này.
2. Nguyên tắc áp dụng:
a) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận được áp dụng trên nguyên tắc không có khác biệt về chức năng hoạt
động, tài sản, rủi ro; điều kiện kinh tế và phương pháp hạch toán kế toán khi
so sánh giữa người nộp thuế và đối tượng so sánh độc lập có ảnh hưởng trọng yếu
đến tỷ suất lợi nhuận. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ
suất lợi nhuận, khi đó phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này;
Các yếu tố có tác động trọng
yếu đến tỷ suất lợi nhuận, bao gồm: Các yếu tố về tài sản, vốn, chi phí; quyền
kiểm soát, quyền quyết định trên thực tế phục vụ cho việc thực hiện chức năng
chính của người nộp thuế; tính chất ngành nghề hoạt động kinh doanh và thị trường
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; phương pháp hạch toán kế toán và cơ cấu chi phí của
sản phẩm; điều kiện kinh tế diễn ra giao dịch; các quan hệ thương mại hoặc tài
chính của tập đoàn đa quốc gia; hỗ trợ kỹ thuật; chia sẻ bí quyết kinh doanh; sử
dụng nhân sự biệt phái hoặc kiêm nhiệm và các điều kiện kinh tế của ngành, lĩnh
vực kinh doanh của người nộp thuế, đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng;
b) Trường hợp áp dụng
phương pháp giá bán lại: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi
nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) như các chi phí phản ánh chức năng
của doanh nghiệp là đại lý bán hàng, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà phân phối
thực hiện marketing; mức độ tăng trưởng phát triển của thị trường tiêu thụ sản
phẩm; chức năng của người nộp thuế trong chuỗi cung ứng như bán lẻ, bán buôn và
phương pháp hạch toán kế toán của các bên;
c) Trường hợp áp dụng
phương pháp giá vốn cộng lãi: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ
suất lợi nhuận gộp trên giá vốn gồm các chi phí phản ánh chức năng hoạt động của
doanh nghiệp như sản xuất theo hợp đồng chỉ định từ công ty mẹ hoặc cung cấp dịch
vụ nội bộ tập đoàn; các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như thời hạn chuyển giao sản
phẩm, chi phí giám sát chất lượng, lưu kho, điều kiện thanh toán và phương pháp
hạch toán kế toán đối với các yếu tố cấu thành trong giá vốn của người nộp thuế
và các đối tượng so sánh độc lập;
d) Trường hợp áp dụng
phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng
yếu đến tỷ suất lợi nhuận thuần như khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản,
rủi ro; điều kiện kinh tế; điều kiện hợp đồng và đặc tính sản phẩm theo quy định
tại Điều 10 Nghị định này.
Người nộp thuế thực hiện
kinh doanh với chức năng sản xuất phân phối đơn giản, không có chức năng quyết
định chiến lược và phát sinh giao dịch tạo giá trị gia tăng thấp, không chịu rủi
ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt
động khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh từ các rủi ro này.
3. Phương pháp xác định:
Phương pháp so sánh tỷ suất
lợi nhuận sử dụng tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần của các đối
tượng so sánh độc lập được chọn để xác định tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất
lợi nhuận thuần tương ứng của người nộp thuế. Việc lựa chọn tỷ suất lợi nhuận
bao gồm tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần tính trên doanh thu,
chi phí hoặc tài sản phụ thuộc vào bản chất và điều kiện kinh tế của giao dịch,
chức năng của người nộp thuế và phương pháp hạch toán kế toán của các bên. Cơ sở
xác định tỷ suất lợi nhuận là số liệu kế toán của người nộp thuế về doanh thu,
chi phí hoặc tài sản không do các bên liên kết kiểm soát, quyết định.
a) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại):
Giá mua vào của hàng hóa,
dịch vụ, tài sản (giá vốn) từ bên liên kết bằng (=) giá bán ra (doanh thu thuần)
của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán lại cho bên độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp
trên giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế trừ (-) một số chi phí
khác bao gồm trong giá mua: Thuế nhập khẩu; lệ phí hải quan; chi phí bảo hiểm,
vận chuyển quốc tế (nếu có).
Lợi nhuận gộp trên giá bán
ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh
độc lập bằng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất
lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập
được lựa chọn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên
giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn là
giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá
bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để điều
chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.
Giá mua vào từ bên liên kết
(hoặc giá vốn) được điều chỉnh theo đối tượng so sánh độc lập là giá tính thuế,
chi phí kê khai, để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của
người nộp thuế.
b) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi):
Giá bán ra (hoặc doanh thu
thuần) của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán cho bên liên kết được xác định bằng
(=) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua vào từ bên độc lập cộng (+) lợi
nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế.
Lợi nhuận gộp trên giá vốn
của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập bằng (=) giá
vốn của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối
tượng so sánh độc lập được lựa chọn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên
giá vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn là giá trị thuộc khoảng
giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối tượng
so sánh độc lập được lựa chọn để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định
tại Nghị định này.
Giá bán ra cho bên liên kết
(hoặc doanh thu thuần) được điều chỉnh theo đối tượng so sánh độc lập là giá
tính thuế, chi phí kê khai để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp của người nộp thuế.
c) Phương pháp so sánh tỷ
suất lợi nhuận thuần:
Tỷ suất lợi nhuận thuần
chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, chi phí
hoặc tài sản của người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết được điều chỉnh
theo tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay trên doanh thu, chi phí
hoặc tài sản của các đối tượng so sánh độc lập được chọn, trên cơ sở đó điều chỉnh,
xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Lợi nhuận thuần không bao
gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính.
Tỷ suất lợi nhuận thuần được
lựa chọn là giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận
thuần của các đối tượng so sánh độc lập được chọn để điều chỉnh, xác định thu
nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế phù hợp với các
nguyên tắc quy định tại Nghị định này.
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận thuần chưa trừ lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo
quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Kết quả xác định tỷ suất
lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu
thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ
thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
Điều
15. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
1. Các trường hợp áp dụng:
a) Người nộp thuế tham gia
thực hiện giao dịch liên kết, đặc thù, được tích hợp, khép kín trong tập đoàn,
các hoạt động phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ độc quyền, tham gia
vào chuỗi giá trị giao dịch độc quyền của tập đoàn hoặc quá trình phát triển,
gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình độc quyền, không có căn
cứ để xác định giá giữa các bên liên kết hoặc các giao dịch có liên quan chặt
chẽ, thực hiện đồng thời, các giao dịch tài chính phức tạp liên quan đến nhiều
thị trường tài chính trên thế giới;
b) Người nộp thuế tham gia
các giao dịch kinh tế số, không có căn cứ để xác định giá giữa các bên liên kết
hoặc tham gia việc tạo giá trị tăng thêm thu được từ hợp lực trong tập đoàn;
c) Người nộp thuế thực hiện
chức năng tự chủ đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh và không phải đối
tượng áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều
14 Nghị định này.
2. Nguyên tắc áp dụng:
Phương pháp phân bổ lợi
nhuận là phương pháp phân bổ tổng lợi nhuận thu được để xác định lợi nhuận của
người nộp thuế tham gia vào chuỗi giao dịch. Phương pháp phân bổ lợi nhuận được
áp dụng đối với: Tổng lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng thu được xác định
bằng các số liệu tài chính trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ; giá trị và lợi
nhuận của giao dịch phải được xác định theo cùng phương pháp kế toán trong toàn
bộ thời gian áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận.
3. Phương pháp xác định:
Lợi nhuận được điều chỉnh
của người nộp thuế được phân bổ trên tổng lợi nhuận thu được, bao gồm lợi nhuận
thực tế và lợi nhuận tiềm năng của các bên tham gia chuỗi giao dịch.
Lợi nhuận được điều chỉnh
của người nộp thuế là tổng lợi nhuận cơ bản và lợi nhuận phụ trội. Lợi nhuận cơ
bản xác định theo phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận quy định tại Điều 14 Nghị định này. Lợi nhuận phụ trội xác định theo tỷ lệ
phân bổ dựa trên một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc
nhân lực của các bên liên kết tham gia giao dịch và phù hợp nguyên tắc giao dịch
độc lập.
Trường hợp không đủ thông
tin, dữ liệu để phân bổ lợi nhuận được điều chỉnh theo quy định trên, việc phân
bổ có thể dựa trên một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc
nhân lực của các bên liên kết tham gia giao dịch và phù hợp nguyên tắc giao dịch
độc lập.
4. Kết quả xác định lợi
nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu thuế
và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế
phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
Chương
III
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐỂ TÍNH
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP
THUẾ TRONG KÊ KHAI, LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT; TRÁCH NHIỆM CỦA
NGƯỜI NỘP THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CÁO LỢI NHUẬN LIÊN QUỐC GIA
Điều
16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
1. Chi phí của giao dịch
liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra
doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không
được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong kỳ, bao gồm:
a) Chi phí thanh toán cho
bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên
quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; không
có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp
cho người nộp thuế;
b) Chi phí thanh toán cho
bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng
nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch
mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;
c) Chi phí thanh toán cho
bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế
thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
2. Chi phí dịch vụ giữa
các bên liên kết:
a) Trừ các khoản chi quy định
tại điểm b khoản này, người nộp thuế được trừ các khoản chi phí dịch vụ vào chi
phí tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau: Dịch vụ được cung
cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; dịch vụ từ các bên liên kết được xác định
đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các
dịch vụ này; phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập
và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa
các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại
hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hóa
đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập
đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.
Trường hợp liên quan đến
các trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hóa và hợp lực tạo giá trị tăng
thêm của tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra từ các chức
năng này, xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với giá trị đóng góp của các
bên liên kết sau khi đã trừ (-) mức phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực
hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ của giao dịch độc lập có tính chất
tương đồng;
b) Chi phí dịch vụ không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: Chi phí phát sinh từ các dịch
vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên
liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ tính
phí trùng lặp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không
xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế; dịch vụ về bản chất là các lợi
ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn và chi phí mà
bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung
gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ,
3. Tổng chi phí lãi vay được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay
sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá
30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi
vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu
hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay
không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế
tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi
phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định
tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá
05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản
này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15);
tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh
bảo hiểm số 08/2022/QH15 (được sửa đổi bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15); các khoản vay vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức
Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững);
các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của
Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án
phúc lợi công cộng khác);
d) Người nộp thuế kê khai
tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
17. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết
1. Cơ sở dữ liệu sử dụng
trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu thương mại
quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
b) Thông tin, dữ liệu của
các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;
c) Thông tin, dữ liệu công
bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
d) Thông tin Cơ sở dữ liệu
quốc gia; thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước hoặc các nguồn chính thức
khác được công bố công khai.
2. Cơ sở dữ liệu sử dụng
trong quản lý giá giao dịch liên kết của cơ quan thuế, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ sở dữ liệu quản lý
thuế quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
3. Cơ sở dữ liệu được sử dụng
theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Thông tin, dữ liệu của
các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán; thông tin,
dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước
hoặc các nguồn chính thức khác được công bố công khai;
b) Cơ sở dữ liệu thương mại;
c) Cơ sở dữ liệu quản lý
thuế.
Việc sử dụng thứ tự ưu
tiên cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản này phải đảm bảo nguyên tắc phân
tích, so sánh theo Điều 6 Nghị định này.
4. Phân tích lựa chọn đối
tượng so sánh độc lập để phân tích, xác định khoảng giao dịch độc lập tuân thủ
nguyên tắc phân tích, so sánh và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
quy định tại Nghị định này, theo thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh như
sau:
a) Đối tượng so sánh nội bộ
của người nộp thuế;
b) Đối tượng so sánh cư
trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế;
c) Đối tượng ở các nước
trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
Trường hợp lựa chọn đối tượng
so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác, phải phân tích tính tương đồng
và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này.
Điều
18. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá
giao dịch liên kết
1. Quyền của người nộp thuế
Quyền của người nộp thuế
trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
2. Nghĩa vụ của người nộp
thuế
Nghĩa vụ của người nộp thuế
trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các quy định
sau:
a) Kê khai, xác định giá
giao dịch liên kết không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
tại Việt Nam;
b) Chứng minh việc thực hiện
phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết;
c) Kê khai thông tin về
quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I,
Phụ lục II, Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp;
d) Lập, lưu giữ và cung cấp
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là các thông tin, hồ sơ, tài liệu, số liệu,
chứng từ gồm:
d.1) Thông tin về quan hệ
liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
d.2) Hồ sơ quốc gia theo
danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d.3) Hồ sơ toàn cầu theo
danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
d.4) Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo quy định tại Điều 19
và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ xác định giá giao
dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp hằng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của
cơ quan thuế.
Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết và các thông tin tài liệu, chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho cơ
quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các dữ liệu, chứng
từ và tài liệu sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá giao dịch
liên kết phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so
sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung
cấp cho cơ quan thuế bằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.
4. Người nộp thuế có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với
các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu
của cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành kiểm tra theo quy
định tại Điều 21 Nghị định này. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác
định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn
bản yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì
thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần
không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.
5. Công ty tư vấn, kiểm
toán độc lập hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi
là đại lý thuế) là đại diện cho người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý thuế đối với doanh nghiệp có
quan hệ liên kết quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật
theo quy định.
Điều
19. Trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
1. Người nộp thuế là Công
ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính
liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên phải lập và nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế.
2. Người nộp thuế tại Việt
Nam có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong
năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên
có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia như sau:
a) Người nộp thuế không phải
nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế Việt Nam trong các trường
hợp sau:
a.1) Công ty mẹ tối cao có
nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi cư trú và báo cáo này được trao đổi tự động cho cơ quan thuế Việt Nam theo
Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền;
Người nộp thuế tại Việt
Nam gửi Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan
thuế Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản này.
a.2) Công ty mẹ tối cao chỉ
định một tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia,
vùng lãnh thổ nơi tổ chức này là đối tượng cư trú chậm nhất vào ngày kết thúc
năm tài chính của Công ty mẹ tối cao và đáp ứng các điều kiện sau:
a.2.1) Quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có quy định yêu cầu nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia;
a.2.2) Quốc gia, vùng lãnh
thổ này có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền đang có hiệu lực với Việt
Nam tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo;
a.2.3) Quốc gia, vùng lãnh
thổ này không thuộc trường hợp không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ
thống;
a.2.4) Tổ chức thay mặt nộp
báo cáo đã thông báo cho Nhà chức trách có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi tổ chức này là đối tượng cư trú về việc là tổ chức thay mặt nộp báo cáo
theo quy định của pháp luật nước sở tại trong trường hợp pháp luật của quốc
gia, vùng lãnh thổ đó có quy định yêu cầu thông báo;
a.2.5) Người nộp thuế tại
Việt Nam gửi Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ
quan thuế Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản này kèm theo văn bản chỉ định
tổ chức thay mặt nộp báo cáo;
Trường hợp các điều kiện
quy định tại điểm a.2 khoản này không đáp ứng, người nộp thuế phải thực hiện
nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Người nộp thuế chỉ phải
nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế khi thuộc một trong các
trường hợp sau:
b.1) Công ty mẹ tối cao
không có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng
lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú;
b.2) Quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có điều ước quốc tế về thuế hoặc
thỏa thuận quốc tế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có
thẩm quyền có hiệu lực với Việt Nam tại thời điểm đến hạn nộp báo cáo;
b.3) Quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận của Nhà chức trách
có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã xảy ra tình trạng không thực hiện trao đổi
thông tin một cách hệ thống và tình trạng này đã được thông báo cho người nộp
thuế tại Việt Nam.
Người nộp thuế không phải
nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm b khoản này trong
trường hợp Công ty mẹ tối cao không có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú do doanh thu hợp nhất toàn
cầu của tập đoàn theo Báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính liền kề trước
năm báo cáo thấp hơn ngưỡng phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định
của quốc gia, vùng lãnh thổ đó xuất phát từ sự khác biệt về ngưỡng doanh thu, đồng
tiền quy đổi hoặc nguyên tắc xác định doanh thu giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Việc yêu cầu nộp Báo cáo lợi
nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm b khoản này chỉ được thực hiện khi
Việt Nam đáp ứng các điều kiện về bảo mật thông tin, tính nhất quán và sử dụng
thông tin đúng mục đích theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều
30 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Cơ quan thuế có trách nhiệm công
khai việc đáp ứng các điều kiện này trên Trang thông tin điện tử của ngành thuế.
Trường hợp tập đoàn đa quốc
gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao có văn bản
chỉ định một người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
thì người nộp thuế được chỉ định có trách nhiệm nộp Thông báo về đối tượng nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm d khoản này kèm theo văn
bản chỉ định và thực hiện nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ
quan thuế.
c) Người nộp thuế tại Việt
Nam được Công ty mẹ tối cao chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia có trách nhiệm lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ
quan thuế. Người nộp thuế được chỉ định có trách nhiệm nộp Thông báo về đối tượng
nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm d khoản này kèm theo
văn bản chỉ định.
d) Người nộp thuế có nghĩa
vụ nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan
thuế theo Mẫu số 01/TB-BCLN ban hành kèm
theo Nghị định này.
Trường hợp tập đoàn đa quốc
gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao ở nước
ngoài có văn bản chỉ định một người nộp thuế tại Việt Nam nộp Thông báo thì người
nộp thuế được chỉ định có nghĩa vụ nộp Thông báo kèm theo văn bản chỉ định.
Kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành, người nộp thuế chỉ phải nộp Thông báo về đối tượng nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia 01 lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ liên quan
đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia. Thời hạn nộp Thông báo chậm nhất là ngày kết
thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo. Trường hợp có thay đổi
thông tin tại Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đã nộp
gần nhất, bao gồm cả trường hợp chấm dứt nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia, người nộp thuế có trách nhiệm nộp Thông báo để cập nhật thông tin cho cơ
quan thuế chậm nhất 90 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
3. Thời hạn nộp Báo cáo lợi
nhuận liên quốc gia chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của
Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.
4. Báo cáo lợi nhuận liên
quốc gia được nộp theo định dạng XML đã được mã hóa.
5. Thông báo và Báo cáo lợi
nhuận liên quốc gia được nộp qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
6. Tỷ giá ngoại tệ để xác
định ngưỡng doanh thu hợp nhất được xác định theo tỷ giá trung tâm hoặc trung
bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo được tham chiếu
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Điều
20. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết
1. Người nộp thuế được miễn
kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại Mục III, Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp
chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người nộp thuế có trách
nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế có phát
sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50
tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính
thuế dưới 30 tỷ đồng;
b) Người nộp thuế đã ký kết
Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp báo cáo
thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định
giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận
trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê
khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18
Nghị định này;
c) Người nộp thuế thực hiện
kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng
tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần
chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch
doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các
lĩnh vực như sau:
c.1) Phân phối: Từ 5% trở
lên;
c.2) Sản xuất: Từ 10% trở
lên;
c.3) Gia công: Từ 15% trở
lên.
Trường hợp người nộp thuế
theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ
suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế
theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng
được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng
tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế
không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt
động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí
lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ
suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế
không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
3. Người nộp thuế thuộc
trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xác định tổng chi phí lãi vay
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp
có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 16 Nghị định này.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
21. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên
kết
1. Áp dụng quản lý rủi ro
trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật
thuế.
a) Quản lý, sử dụng thông
tin của người nộp thuế có giao dịch liên kết phục vụ công tác quản lý rủi ro;
b) Áp dụng quản lý rủi ro
trong việc lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch
liên kết;
c) Quản lý, sử dụng Báo
cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro,
trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế
về thuế, không sử dụng để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết.
2. Cơ quan thuế căn cứ các
nguyên tắc phân tích, so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch
liên kết được quy định tại Nghị định này và các thông tin kê khai nghĩa vụ thuế
của doanh nghiệp có giao dịch liên kết để thực hiện ấn định thuế trong các trường
hợp sau:
a) Người nộp thuế vi phạm
pháp luật về thuế nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Việc
ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được
thực hiện theo các nguyên tắc phân tích, so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác
định giá giao dịch liên kết và cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch
liên kết quy định tại Nghị định này;
b) Các trường hợp khác
theo quy định tại Điều 24 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
c) Cơ quan thuế có trách
nhiệm tạo điều kiện cho người nộp thuế chứng minh, giải trình về số liệu, dữ liệu
của đối tượng so sánh độc lập sử dụng trong Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
3. Cơ quan thuế có quyền ấn
định mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận; thu nhập chịu thuế hoặc
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế không tuân thủ
quy định về kê khai, xác định giao dịch liên kết; không cung cấp hoặc cung cấp
không đầy đủ thông tin, dữ liệu kê khai xác định giá giao dịch liên kết trong
các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế không kê
khai, kê khai không đầy đủ thông tin, kê khai sai thông tin hoặc không nộp Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Người nộp thuế cung cấp
không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân
tích, so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu
cầu của cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định tại Nghị định này. Thông tin
tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được xác định là trọng yếu nếu thông
tin này gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
tương đồng; phương pháp xác định giá giao dịch liên kết hoặc kết quả điều chỉnh
mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế;
c) Người nộp thuế sử dụng
các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân
tích, so sánh, kê khai xác định giá giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu,
dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất
xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng
cho giao dịch liên kết;
d) Người nộp thuế có hành
vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết tại Điều
20 Nghị định này;
đ) Cơ sở dữ liệu sử dụng để
ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
4. Cơ quan thuế có trách
nhiệm bảo mật thông tin do người nộp thuế cung cấp liên quan đến việc xác định
giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này. Việc cung cấp thông tin
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Trường hợp qua kiểm tra
xác định giá giao dịch liên kết có phát sinh vướng mắc về cơ chế, chính sách
liên quan đến các ngành, lĩnh vực chuyên ngành, cơ quan thuế lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan, cụ thể:
a) Cơ quan quản lý chuyên
ngành, các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành;
b) Cơ quan thuế có trách
nhiệm cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến xác định giá giao dịch
liên kết cho các cơ quan, tổ chức chuyên ngành được lấy ý kiến. Các cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp
luật.
6. Cơ quan thuế trao đổi
thông tin với người nộp thuế và cơ quan thuế đối tác theo thủ tục tham vấn trước,
trong và sau quá trình kiểm tra giá giao dịch liên kết như sau:
a) Trường hợp qua việc áp
dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết, cơ quan
thuế thấy cần thiết trao đổi thông tin trước với người nộp thuế đối với nội
dung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
và Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi
công văn đề nghị tổ chức tham vấn với người nộp thuế để trao đổi, cung cấp trước
các thông tin về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo
quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp cơ quan thuế
cần liên lạc, trao đổi với cơ quan thuế đối tác về Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia và các thông tin liên quan khác thì thực hiện theo quy định về thủ tục thỏa
thuận song phương và trao đổi thông tin tại Hiệp định thuế có liên quan. Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về
việc tạm dừng kiểm tra để tiến hành trao đổi thông tin với cơ quan thuế đối tác
theo quy định của pháp luật thuế.
7. Cơ quan thuế thực hiện
cơ chế trao đổi thông tin tự động phải bảo mật thông tin theo quy định tại điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc là bên
ký kết và theo tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông
tin cho mục đích thuế. Hằng năm, cơ quan thuế thông báo danh sách các cơ quan
thuế nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin tự động đối với Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia và tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống
(nếu có) trên Trang thông tin điện tử của ngành thuế.
8. Cơ quan thuế thực hiện
điều chỉnh việc xác định giá giao dịch liên kết theo thỏa thuận song phương quy
định tại các Hiệp định thuế có liên quan.
9.
Trường hợp cơ quan thuế ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính
thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý, kiểm
tra các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về
phương pháp xác định giá tính thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
b) Quản lý, kiểm tra việc
tuân thủ Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đã ký kết của
người nộp thuế theo quy định.
10. Quản lý tuân thủ và hỗ
trợ người nộp thuế có giao dịch liên kết
a) Cơ quan thuế xây dựng
và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ tự nguyện đối
với doanh nghiệp có giao dịch liên kết trên cơ sở quản lý rủi ro, phù hợp với
khả năng đáp ứng của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế và quy định của pháp luật
về quản lý thuế;
b) Cơ quan thuế căn cứ dữ
liệu kê khai của người nộp thuế công bố tỷ suất lợi nhuận ngành theo từng lĩnh
vực, địa bàn hoặc nhóm người nộp thuế để hỗ trợ người nộp thuế kê khai, xác định
giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Cơ quan thuế hỗ trợ người
nộp thuế nâng cao tính tuân thủ, giảm rủi ro trong kê khai, xác định giá giao dịch
liên kết khi người nộp thuế tham gia chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện;
d) Cơ quan thuế có trách
nhiệm bảo mật thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp khi tham gia chương
trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện theo quy định của pháp luật.
Điều
22. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
1. Bộ Tài chính trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm thực
hiện quản lý nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao
dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan thông tấn, báo chí và các bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quản lý nhà nước về thuế đối với
doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
c) Kiểm tra việc thực hiện
các quy định về thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định tại
Nghị định này.
2. Ngân hàng Nhà nước
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Phối hợp cung cấp thông
tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể
có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ
liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả
nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có);
b) Phối hợp cung cấp thông
tin khi cơ quan thuế đề nghị đối với các thông tin chưa được công khai theo quy
định của Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
3. Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm:
a) Phối hợp cung cấp cơ sở
dữ liệu liên quan đến các hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao quyền đăng ký, chuyển nhượng quyền sở hữu
đối với giống cây trồng; hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ sau khi được xác lập
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và cung cấp thông tin
cho cơ quan thuế khi được lấy ý kiến để thực hiện công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
b) Phối hợp cung cấp cơ sở
dữ liệu về các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý và thông tin về giao dịch liên kết trong lĩnh vực kinh tế số theo đề
nghị của cơ quan thuế;
c) Việc cung cấp, kết nối,
chia sẻ thông tin, dữ liệu trong giao dịch điện tử giữa Bộ Khoa học và Công nghệ
với cơ quan thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc
gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ
quan nhà nước.
4. Bộ Công Thương trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Phối hợp cung cấp cơ sở dữ
liệu về giá giao dịch của các hàng hóa trên các sở giao dịch hàng hóa trong nước
và thông tin theo chức năng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
theo đề nghị của cơ quan thuế.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu thuộc
lĩnh vực quản lý chuyên ngành phục vụ công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật.
6. Các bộ, ngành trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Bộ Tài chính triển khai
thực hiện Nghị định này.
Điều
23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2026.
2. Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 quy định
về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp doanh nghiệp
thuộc đối tượng được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được chuyển tiếp
cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ
LỤC I
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
THÔNG TIN VỀ QUAN HỆ LIÊN KẾT
VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế:
..................................................................................................
[02] Mã số thuế:.................................................................................................................
[03] Địa chỉ:
.......................................................................................................................
[04] Xã/phường/đặc khu:
…………………… [05] Tỉnh/thành phố: ....................................
[06] Điện thoại:
………………………………. [07] Email: …………………….......................
[08] Tên đại lý thuế (nếu
có):
...........................................................................................
[09] Mã số thuế:
..............................................................................................................
MỤC I. THÔNG TIN VỀ CÁC
BÊN LIÊN KẾT
|
STT
|
Tên bên liên kết
|
Quốc gia
|
Mã số thuế
|
Hình thức quan hệ liên kết[1]
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
Đ
|
E
|
G
|
H
|
I
|
K
|
L
|
M
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC II. CÁC TRƯỜNG HỢP
ĐƯỢC MIỄN KÊ KHAI, MIỄN LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
|
STT
|
Trường hợp miễn trừ
|
Thuộc diện miễn trừ[2]
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
1
|
Miễn kê khai xác định
giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV và được miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
Người nộp thuế chỉ phát
sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người
nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong
kỳ tính thuế
|
|
|
2
|
Miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết
|
|
|
a
|
Người nộp thuế có phát
sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới
50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ
tính thuế dưới 30 tỷ đồng
|
|
|
b
|
Người nộp thuế đã ký kết
Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo
thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định
giá tính thuế
|
|
|
c
|
Người nộp thuế thực hiện
kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng
tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần
chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch
doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm
các lĩnh vực như sau:
|
|
|
|
Phân phối: Từ 5% trở lên
|
|
|
|
Sản xuất: Từ 10% trở lên
|
|
|
|
Gia công: Từ 15% trở lên
|
|
MỤC III. THÔNG TIN XÁC
ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị bán ra cho bên liên
kết
|
Giá trị mua vào từ bên liên
kết
|
Lợi nhuận tăng do xác định lại
theo giá giao dịch độc lập
|
Thu hộ, chi hộ, phân bổ cơ sở
thường trú[3]
|
Giao dịch thuộc phạm vi áp dụng
APA[4]
|
|
Giá trị ghi nhận của giao dịch
liên kết
|
Giá trị xác định lại theo
giá giao dịch độc lập
|
Chênh lệch
|
Phương pháp xác định giá
|
Giá trị ghi nhận của giao dịch
liên kết
|
Giá trị xác định lại theo
giá giao dịch độc lập
|
Chênh lệch
|
Phương pháp xác định giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)-(3)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(8)-(7)
|
(10)
|
(11)=(5)+(9)
|
(12)
|
(13)
|
|
I
|
Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh
doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hàng hóa hình thành tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Hàng hóa không hình thành tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nghiên cứu, phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Quảng cáo, tiếp thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Hoạt động tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Phí bản quyền và các khoản tương tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.2
|
Lãi vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Bên liên kết A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Bên liên kết B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH SAU KHI XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
1. Dành cho người nộp
thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ
|
Người nộp thuế đã ký thỏa
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không □
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị giao dịch liên kết
|
Giá trị giao dịch với các bên độc lập
|
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
|
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá trị xác định giá theo APA
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
|
1
|
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Doanh thu bán
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản giảm trừ
doanh thu
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ (3)=(1)-(2)
|
|
|
|
|
|
4
|
Giá vốn hàng bán
|
|
|
|
|
|
5
|
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (5)=(3)-(4)
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
8
|
Doanh thu hoạt động
tài chính
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Trong đó: Lãi tiền gửi
và lãi cho vay
|
|
|
|
|
|
9
|
Chi phí tài chính
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Trong đó: Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
|
9.1.a
|
Chi phí lãi vay được trừ
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9.1.b
|
Phần chi phí lãi vay
trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 16
|
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí khấu hao phát
sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
|
11
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ (11)=(5)-(6)-(7)+(8)-(9)
|
|
|
|
|
|
12
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi
phí của hoạt động tài chính (12)=(11)-(8)+(9)
|
|
|
|
|
|
13
|
Tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (13)=(11)+(9.1)-(8.1)+(10)
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay
sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (14)=[(9.1)-(8.1)]/(13)
|
|
|
|
|
|
15
|
Chi phí lãi vay của
các kỳ trước chuyển sang, trong đó: (15)=(15.1)+(15.2)+(15.3)+(15.4)+(15.5)
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.2
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.3
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.4
|
Phần chi phí lãi vay
không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
15.5
|
Phần chi phí lãi vay không
được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
|
|
|
|
|
|
16
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay
sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh cộng chi phí lãi vay của
các kỳ trước chuyển sang trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng
chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi
phí khấu hao trong kỳ (16)=[(9.1)-(8.1)+(15)]/(13)
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỷ suất lợi nhuận sử
dụng xác định giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Tỷ suất .........................................................................
|
|
|
|
|
|
17.2
|
Tỷ suất
.........................................................................
|
|
|
|
|
|
…
|
………............................................................................
|
|
|
|
|
2. Dành cho người nộp
thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng
|
Người nộp thuế đã ký thỏa
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không □
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị giao dịch liên kết
|
Giá trị giao dịch với các bên độc lập
|
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
|
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá trị xác định giá theo APA
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
|
1
|
Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí lãi và các chi
phí tương tự
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu nhập lãi thuần
(3)=(1)-(2)
|
|
|
|
|
|
4
|
Thu nhập từ hoạt động dịch
vụ
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí hoạt động dịch vụ
|
|
|
|
|
|
6
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
dịch vụ (6)=(4)-(5)
|
|
|
|
|
|
7
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối
|
|
|
|
|
|
8
|
Lãi/lỗ thuần từ mua bán
chứng khoán kinh doanh
|
|
|
|
|
|
9
|
Lãi/lỗ thuần từ mua bán
chứng khoán đầu tư
|
|
|
|
|
|
10
|
Thu nhập từ hoạt động
khác
|
|
|
|
|
|
11
|
Chi phí hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
12
|
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
khác (12)=(10)-(11)
|
|
|
|
|
|
13
|
Thu nhập từ góp vốn, mua
cổ phần
|
|
|
|
|
|
14
|
Chi phí hoạt động
|
|
|
|
|
|
15
|
Chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng
|
|
|
|
|
|
16
|
Tổng lợi nhuận trước thuế
(16)=(3)+(6)+(7)+(8)+(9)+ (12)+(13)-(14)-(15)
|
|
|
|
|
|
17
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh (17)=(16)-(12)
|
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng
xác định giá giao dịch liên kết
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Tỷ suất
..................................
|
|
|
|
|
|
18.2
|
Tỷ suất
..................................
|
|
|
|
|
|
…
|
…………………………………
|
|
|
|
|
3. Dành cho người nộp
thuế là các Công ty chứng khoán
|
Người nộp thuế đã ký thỏa
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
|
Có □
|
Không □
|
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị giao dịch liên kết
|
Giá trị giao dịch với các
bên độc lập
|
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt
động kinh doanh trong kỳ
|
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết
|
Giá trị xác định giá theo APA
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)+(4)+(5)
|
|
1
|
Doanh thu hoạt động (1)=(1.1)+(1.2)+(1.3)+(1.4)+(1.5)+(1.6)+(1.7)+(1.8)+(1.9)+(1.10)+(1.11)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
(1.1)=(1.1.a)+(1.1.b)+(1.1.c)
|
|
|
|
|
|
1.1.a
|
Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
1.1.b
|
Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL
|
|
|
|
|
|
1.1.c
|
Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Lãi từ các khoản cho vay và phải thu
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS)
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Lãi từ các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
|
|
|
|
|
|
1.10
|
Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính
|
|
|
|
|
|
1.11
|
Thu nhập hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí hoạt động
(2=(2.1)+(2.2)+(2.3)+(2.4)+(2.5)+(2.6)+(2.7)+(2.8)+(2.9)+(2.10)+(2.11)+(2.12)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
(2.1)=(2.1.a)+(2.1.b)+(2.1.c)
|
|
|
|
|
|
2.1.a
|
Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
2.1.b
|
Chênh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL
|
|
|
|
|
|
2.1.c
|
Chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Lỗ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Lỗ và ghi nhận chênh lệch đánh giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính
sẵn sàng để bán (AFS) khi phân loại lại
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu
khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho
vay
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Lỗ từ các tài sản tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Chi phí hoạt động tự doanh
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.8
|
Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.9
|
Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.10
|
Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
|
|
|
|
|
|
2.11
|
Chi phí hoạt động tư vấn tài chính
|
|
|
|
|
|
2.12
|
Chi phí các dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu hoạt động tài chính
(3)=(3.1)+(3.2)+(3.3)+(3.4)
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Lãi bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên
doanh
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Doanh thu khác về đầu tư
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tài chính (4)=(4.1)+(4.2)+(4.3)+(4.4)+(4.5)
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Chi phí tài chính khác
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí quản lý công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
|
7
|
Kết quả hoạt động (7)=(1)-(2)+(3)-(4)-(5)-(6)
|
|
|
|
|
|
8
|
Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9
|
Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ
|
|
|
|
|
|
9.2
|
Phần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16
|
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ
cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (11)=(7)+(9)-(8)+(10)
|
|
|
|
|
|
12
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng
chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí
khấu hao phát sinh trong kỳ (12)=[(9)-(8)]/(11)
|
|
|
|
|
|
13
|
Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang
(13)=(13.1)+(13.2)+(13.3)+(13.4)+(13.5)
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.2
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.3
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế
(n)
|
|
|
|
|
|
13.4
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
|
13.5
|
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính
thuế (n)
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay phát sinh được trừ trong kỳ cộng chi phí lãi vay của các kỳ trước
chuyển sang kỳ tính thuế (n) trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh cộng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao
phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (14) = [(9)-(8)+(13)]/(11)
|
|
|
|
|
|
15
|
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên
kết
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Tỷ suất
.....................................................................................
|
|
|
|
|
|
15.2
|
Tỷ suất
......................................................................................
|
|
|
|
|
|
….
|
………………………………………………………………………..
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên
là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: …………
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông
tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người
nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông
tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Thông tin về các
bên liên kết:
- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của
từng bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết
tại Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp;
là cá nhân thì ghi theo thông tin tại thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, giấy tờ
định danh của cá nhân.
+ Trường hợp bên liên kết
là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định
quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch
của người nộp thuế với bên liên kết.
- Cột (3): Ghi tên quốc
gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.
- Cột (4): Ghi mã số thuế
của các bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết
là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.
+ Trường hợp bên liên kết
là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp
thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.
- Cột (5): Căn cứ quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, người nộp thuế phát sinh
giao dịch liên kết kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên
liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc
nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô
tương ứng.
D. Mục II. Các trường hợp
được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
Nếu người nộp thuế thuộc
trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
quy định tại Điều 20 Nghị định này tại Cột (2) thì đánh dấu
“x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).
Trường hợp người nộp thuế
được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định
tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế chỉ đánh
dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế
được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp
thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.
Trường hợp người nộp thuế
được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế kê khai
theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.
Đ. Mục III. Thông tin xác
định giá giao dịch liên kết:
Đ.1. Trường hợp người nộp
thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này và đã kê khai
đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm
theo Nghị định này thực hiện kê khai mục này như sau:
- Cột (3), (7) và (12): Kê
khai như hướng dẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.
- Cột (4), (5), (6), (8),
(9), (10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.
Đối với trường hợp người nộp
thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, tổng giá trị tất cả các
giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện
được miễn trừ được tính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của
dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.
Đ.2. Người nộp thuế không
thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này kê khai như
sau:
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị
giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:
+ Cột (3): Ghi tổng giá trị
doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
(không bao gồm các khoản thu hộ).
+ Cột (7): Ghi tổng giá trị
chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng
hóa và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).
+ Cột (4), (5), (6), (8),
(9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.
- Chỉ tiêu “Tổng giá trị
giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:
+ Cột (3), (4), (7) và
(8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch
vụ.
- Chỉ tiêu “Hàng hóa”:
+ Cột (3), (4), (7) và
(8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành
tài sản cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.
- Chỉ tiêu “Hàng hóa hình
thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng
giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các
bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng
giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác
định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và
(10).
- Chỉ tiêu “Hàng hóa không
hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết
B”,...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng
giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của
người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng
giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của
người nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá
giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
- Chỉ tiêu “Dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (7) và
(8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát
triển” cộng (+) “Quảng cáo, tiếp thị” cộng (+) “Quản lý kinh doanh và tư vấn,
đào tạo” cộng (+) “Hoạt động tài chính” cộng (+) “Dịch vụ khác”.
- Các chỉ tiêu “Nghiên cứu,
phát triển”; “Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”;
“Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”,
“Bên liên kết B”, ...:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng
giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi
nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng
giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác
định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và
Cột (10).
- Cột (6) và (10): Ghi
tương ứng với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương
pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13,
Điều 14, Điều 15 Nghị định này cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và
giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết, cụ thể như sau:
+ PP1: Phương pháp so sánh
giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao
dịch độc lập).
+ PP2: Phương pháp so sánh
tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so
sánh độc lập.
PP2-1: Phương pháp so sánh
tỷ suất lợi gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại).
PP2-2: Phương pháp so sánh
tỷ suất lợi gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi).
PP2-3: Phương pháp so sánh
tỷ suất lợi nhuận thuần.
+ PP3: Phương pháp phân bổ
lợi nhuận giữa các bên liên kết.
Ví dụ:
+ Mua máy móc từ bên liên
kết A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu
Hàng hóa hình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột (10): Ghi PP1.
+ Thu phí dịch vụ quản lý
cung cấp cho bên liên kết B trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng
chỉ tiêu Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo cho bên liên kết B Cột (6): Ghi
PP2-2.
- Cột (5) và (9): Ghi tổng
giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Cột (11): Ghi lợi nhuận
tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.
- Cột (12): Ghi lần lượt tổng
giá trị thu hộ, tổng giá trị chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở
thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ
tính thuế.
- Cột (13): Ghi theo hướng
dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
tương ứng với từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và để trống các ô tương ứng
với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.
E. Mục IV. Kết quả sản xuất
kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:
- Chỉ tiêu “Người nộp thuế
đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:
Người nộp thuế đánh dấu
“x” vào “Có” nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với cơ quan
thuế Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế không ký APA với cơ quan thuế thì đánh
dấu “x” vào “Không” và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết
quả sản xuất kinh doanh tại mục này.
- Người nộp thuế chỉ phát
sinh các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của
bảng kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đối với
từng chỉ tiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.
1. Dành cho người nộp thuế
thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:
a) Trường hợp người nộp
thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định giá
giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo
Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b),
(10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được
xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng
(13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và
tính toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16
Nghị định này.
- Chỉ tiêu tại dòng (17):
Người nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp
thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định giá
giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo
Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b),
(10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được
xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu tại dòng
(13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và
tính toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16
Nghị định này.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi
nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”.
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất
lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch
doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần tại các dòng
chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3), (17...) theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột 6: Người nộp thuế kê
khai giá trị Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không
bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu
thuần đối với lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 20 Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế
thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực, theo dõi, hạch toán riêng doanh
thu, chi phí của từng lĩnh vực hoặc theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu
nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực
thực hiện kê khai riêng theo từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế
thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực không theo dõi, hạch toán riêng được
doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất
cao nhất.
c) Trường hợp người nộp
thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai
như sau:
- Chỉ tiêu “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng
giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định
giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột
(4).
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị
của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị
ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
Các chỉ tiêu “Doanh thu
bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu” và “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Người nộp
thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và ghi theo
hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Chỉ tiêu “Doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và
(6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu”.
- Chỉ tiêu “Giá vốn hàng
bán”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng
giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ cho các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết
xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị
giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị
của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
các bên độc lập và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định
theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch
phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6)
có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
- Các chỉ tiêu “Chi phí
bán hàng” và “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng
giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng (=) tổng giá trị
phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên
kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại
sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị
của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với
các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo
APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với các chỉ tiêu chi
phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch
toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết
thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA
và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với Cột (3), (4) và (5). Trường hợp
không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp
nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc
yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào
các ô tương ứng (3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Doanh thu hoạt
động tài chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
doanh thu hoạt động tài chính.
- Chỉ tiêu “Lãi tiền gửi
và lãi cho vay”: Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào
doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao
dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao
dịch phát sinh với các bên độc lập.
- Chỉ tiêu “Chi phí tài
chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
chi phí hoạt động tài chính.
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền
vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính
vào chi phí tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao
dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao
dịch phát sinh với các bên độc lập.
- Chỉ tiêu “Chi phí khấu
hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
chi phí khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và được xác định bằng tổng giá trị
chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần
từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng
giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản
lý doanh nghiệp” cộng (+) chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” trừ (-) chỉ tiêu “Chi
phí tài chính”.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần
từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và
chi phí của hoạt động tài chính”:
+ Cột (3), (4), (5) và
(6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ
tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và
lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng
giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” cộng (+) chỉ
tiêu “Chi phí lãi vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay” cộng (+)
chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”.
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí
lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ
lệ phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu
“Lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi
nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất
lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng
chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3),... tương ứng với phương pháp xác định giá giao
dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị
định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá
trị tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
Ví dụ:
+ Người nộp thuế sử dụng
phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí
của hoạt động tài chính trên tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ
tính thuế, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động
tài chính trên tổng chi phí và kê khai mức tỷ suất tương ứng theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Người nộp thuế sử dụng
phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí
của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ
xác định giá giao dịch liên kết; Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài
chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối theo APA, tại Cột (2) chỉ
tiêu (17.1) và (17.2): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính
trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất tại chỉ tiêu (17.1) và kê khai tỷ
suất tương ứng tại Cột (3); ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài
chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối tại chỉ tiêu (17.2) và
kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (4).
- Trường hợp người nộp thuế
thực hiện nhiều chức năng sản xuất, kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác
định giá giao dịch liên kết khác nhau thì kê khai kết quả sản xuất kinh doanh
sau khi xác định giá giao dịch liên kết riêng đối với từng chức năng sản xuất,
kinh doanh.
2. Dành cho người nộp thuế
thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng:
- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi
tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết
không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3),
theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại
Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chỉ tiêu “Chi phí lãi và
các khoản chi phí tương tự”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng
giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và
các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên kết và bằng (=) tổng giá
trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập
ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị
Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự thu được từ các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với
các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo
APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi
thuần”:
Cột (3), (4), (5) và (6):
Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi
phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt
động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động
dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi
phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ
hoạt động dịch vụ”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi
giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt
động dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”.
- Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần
từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh
doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương
tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt
động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản
thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động
khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi
phí tương tự.
- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ
hoạt động khác”:
Cột (3), (4), (5) và (6):
Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ
hoạt động khác” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”.
- Chỉ tiêu “Thu nhập từ
góp vốn, mua cổ phần”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi
và các khoản thu nhập tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”:
Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi phí
tương tự”.
- Chỉ tiêu “Chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi
tổng giá trị chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản
thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với các chỉ tiêu chi
phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định
riêng tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3),
(4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không xác định
riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một
hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác
phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng
(3), (4) và (5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận
trước thuế”: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân
hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau:
+ Cột (3), (4), (5) và
(6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập
lãi thuần” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ” cộng (+) chỉ
tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ
thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua
bán chứng khoán đầu tư” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác” cộng
(+) chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt
động” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.
- Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần
từ hoạt động sản xuất kinh doanh”:
+ Cột (3), (4), (5) và
(6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi
nhuận trước thuế” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi
nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất
lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng
chỉ tiêu (18.1), (18.2), (18.3) ... tương ứng với phương pháp xác định giá giao
dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị
định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá
trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
3. Dành cho người nộp thuế
là các công ty chứng khoán:
a) Trường hợp người nộp
thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai
theo hướng dẫn như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng
(1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8),
(1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5),
(2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4),
(4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được
xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
- Chỉ tiêu tại dòng (15):
Người nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp
thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai như sau:
- Các chỉ tiêu tại dòng
(1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8),
(1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5),
(2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4),
(4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi
tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết
không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3),
theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại
Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị
được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với các chỉ tiêu chi
phí phát sinh trong kỳ, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch
toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá
theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc
lập tương ứng với Cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì
người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu
tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản
chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và
(5).
- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền
gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng
giá trị chỉ tiêu “Kết quả hoạt động” cộng (+) chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi vay
phát sinh trong kỳ” trừ (-) “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ”
cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí
lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người
nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ
lệ phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ
tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao phát
sinh trong kỳ”.
- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi
nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất
lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng
chỉ tiêu (15.1), (15.2), (15.3), ... tương ứng với phương pháp xác định giá
giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 13, Điều
14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá
trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định
giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp
thuế để trống không kê khai.
PHỤ
LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN, TÀI
LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ QUỐC GIA
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế:
......................................................................................................
[02] Mã số thuế:.....................................................................................................................
[03] Địa chỉ:
..........................................................................................................................
[04] Xã/phường/đặc khu:
…………………………… [05] Tỉnh/thành phố: ............................
[06] Điện thoại:
………………………………………. [07] Email: ………………………….......
[08] Tên đại lý thuế (nếu
có):
................................................................................................
[09] Mã số thuế:
....................................................................................................................
Công ty báo cáo các thông
tin, tài liệu đã chuẩn bị và lưu trữ theo quy định tại Phụ lục II, như sau:
|
STT
|
Tài liệu
|
Đã lập và lưu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thông tin về người nộp
thuế:
|
|
|
|
1.1
|
Thông tin cơ cấu quản lý
và tổ chức, bao gồm sơ đồ tổ chức, danh sách, thông tin tóm lược các chức
danh quản lý của tập đoàn mà người nộp thuế phải báo cáo trực tiếp và địa chỉ
văn phòng, trụ sở chính của các chức danh này
|
|
|
|
1.2
|
Thông tin chi tiết về hoạt
động kinh doanh, chiến lược kinh doanh của người nộp thuế, bao gồm thông tin
về việc người nộp thuế có tham gia hoặc chịu tác động vào quá trình, quyết định
tái cơ cấu hay chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản của tập đoàn trong
năm kê khai
|
|
|
|
1.3
|
Thông tin các doanh nghiệp
có các sản phẩm, dịch vụ tương đồng trên thị trường trong nước và quốc tế
(các đối thủ cạnh tranh chính)
|
|
|
|
2
|
Các giao dịch liên kết:
với mỗi loại/dòng giao dịch liên kết trọng yếu mà người nộp thuế có liên
quan, cung cấp các thông tin sau:
|
|
|
|
2.1
|
Mô tả về các giao dịch
liên kết trọng yếu (ví dụ: cung cấp dịch vụ sản xuất, mua hàng hóa, cung cấp
dịch vụ, khoản vay, các bảo lãnh thực hiện và tài chính, nhượng quyền TSVH,
v.v...) và bối cảnh mà các giao dịch này được thực hiện
|
|
|
|
2.2
|
Giá trị và hóa đơn các
khoản thanh toán và được thanh toán trong nội bộ tập đoàn đối với mỗi loại
giao dịch liên quan đến công ty con (ví dụ thanh toán và được trả đối với sản
phẩm, dịch vụ, bản quyền, lãi vay, v.v...) bị cơ quan thuế nước ngoài điều chỉnh
|
|
|
|
2.3
|
Xác định các bên liên kết
liên quan đến các giao dịch liên kết và quan hệ giữa các bên liên kết này
|
|
|
|
2.4
|
Bản sao các thỏa thuận,
hợp đồng giao dịch liên kết
|
|
|
|
2.5
|
Phân tích chức năng và
phân tích so sánh chi tiết đối với người nộp thuế và các bên liên kết đối với
mỗi loại giao dịch liên kết, bao gồm bất kỳ thay đổi nào so với năm trước đó
|
|
|
|
2.6
|
Thuyết minh phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết phù hợp nhất liên quan đến các dòng giao dịch
liên kết và lý do lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
2.7
|
Xác định bên liên kết được
lựa chọn xác định giá giao dịch liên kết và giải trình lý do lựa chọn
|
|
|
|
2.8
|
Tóm tắt các giả định trọng
yếu khi áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
2.9
|
Giải trình các lý do thực
hiện phân tích dữ liệu nhiều năm (nếu có)
|
|
|
|
2.10
|
Danh mục và mô tả các đối
tượng so sánh độc lập (đối tượng nội bộ và đối tượng bên ngoài) và thông tin,
chỉ số tài chính cần thiết phục vụ phân tích giá chuyển nhượng, bao gồm mô tả
về phương pháp tìm kiếm dữ liệu so sánh và nguồn thông tin tìm kiếm
|
|
|
|
2.11
|
Mô tả các khoản điều chỉnh
so sánh đã thực hiện, lý do, tài liệu về kết quả điều chỉnh
|
|
|
|
2.12
|
Mô tả lý do và diễn giải
việc áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất đã tuân thủ
nguyên tắc giao dịch độc lập
|
|
|
|
2.13
|
Tóm tắt thông tin về các
chỉ số, chỉ tiêu, tiêu chí tài chính định lượng và lý do, diễn giải về việc
các chỉ tiêu này được sử dụng trong quá trình áp dụng phương pháp xác định
giá giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
2.14
|
Bản sao các Thỏa thuận
APA đơn phương và song phương, đa phương và các thỏa thuận khác về thuế liên
quan đến các giao dịch liên kết của người nộp thuế mà cơ quan thuế Việt Nam
không phải là một bên tham gia thỏa thuận, ký kết
|
|
|
|
3
|
Thông tin tài chính:
|
|
|
|
3.1
|
Báo cáo tài chính của
năm kê khai của người nộp thuế
|
|
|
|
3.2
|
Thông tin và kế hoạch
phân bổ và cách thức sử dụng các dữ liệu tài chính khi áp dụng phương pháp
xác định giá giao dịch liên kết đề xuất
|
|
|
|
3.3
|
Mô tả tóm tắt về các dữ
liệu tài chính có liên quan trong quá trình phân tích so sánh và nguồn dữ liệu
|
|
|
|
3.4
|
Tóm tắt lý do và giải trình
nguyên nhân, kế hoạch kinh doanh, đầu tư và chiến lược phát triển đối với các
doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ từ 03 năm trở lên
|
|
|
Công ty xin cam đoan tất cả
thông tin đã khai tại mẫu này và các tài liệu gửi kèm là đúng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: …………
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
PHỤ
LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN, TÀI
LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ TOÀN CẦU
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế:
......................................................................................................
[02] Mã số thuế:.....................................................................................................................
[03] Địa chỉ:
..........................................................................................................................
[04] Xã/phường/đặc khu:
…………………………… [05] Tỉnh/thành phố: ............................
[06] Điện thoại:
………………………………………. [07] Email: ………………………….......
[08] Tên đại lý thuế (nếu
có):
................................................................................................
[09] Mã số thuế:
....................................................................................................................
Công ty báo cáo các thông
tin, tài liệu đã chuẩn bị và lưu trữ theo quy định tại Phụ lục III, như sau:
|
STT
|
Tài liệu
|
Đã lập và lưu
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Cơ cấu tổ chức:
|
|
|
|
1.1
|
Sơ đồ minh họa cơ cấu sở
hữu; cơ cấu pháp lý của tập đoàn và vị trí địa lý của các công ty con thuộc tập
đoàn đang hoạt động
|
|
|
|
2
|
Thông tin về hoạt động
kinh doanh của tập đoàn gồm:
|
|
|
|
2.1
|
Các yếu tố chính và kênh
quan trọng tạo lợi nhuận kinh doanh
|
|
|
|
2.2
|
Mô tả về chuỗi cung ứng
của 05 sản phẩm và/hoặc dịch vụ lớn nhất của tập đoàn tính theo doanh thu và
bất kỳ hàng hóa và/hoặc dịch vụ nào chiếm hơn 5% doanh thu tập đoàn, bao gồm
thông tin về thị trường địa lý chính của các hàng hóa, dịch vụ này. Mô tả có
thể dưới hình thức sơ đồ hoặc biểu đồ
|
|
|
|
2.3
|
Danh sách và mô tả ngắn
gọn các thỏa thuận dịch vụ trọng yếu giữa các thành viên của tập đoàn, không
gồm các dịch vụ nghiên cứu phát triển (R&D), bao gồm mô tả năng lực của
các trụ sở chính (cấp toàn cầu và cấp vùng) cung cấp các dịch vụ quan trọng
và các chính sách giá chuyển nhượng để phân bổ chi phí dịch vụ và xác định
giá phải trả cho các dịch vụ nội bộ tập đoàn. Tóm tắt và giải trình lý do
chính trong trường hợp tập đoàn tiến hành hoạt động mua sắm và quảng cáo, tiếp
thị thông qua các trung tâm mua sắm và trung tâm tiếp thị tập trung
|
|
|
|
2.4
|
Mô tả các thị trường địa
lý chính của các sản phẩm của tập đoàn nêu tại mục 2.2
|
|
|
|
2.5
|
Mô tả bằng văn bản về
phân tích chức năng đưa ra các đóng góp của trụ sở chính đối với các giá trị
do các cơ sở kinh doanh bản địa trong tập đoàn tạo ra, ví dụ các chức năng trọng
yếu được thực hiện, các rủi ro trọng yếu phải gánh chịu và các tài sản trọng
yếu được sử dụng
|
|
|
|
2.6
|
Mô tả về các giao dịch
tái cơ cấu kinh doanh trọng yếu, các hoạt động mua bán, sáp nhập phát sinh
trong năm tài chính
|
|
|
|
3
|
Thông tin về tài sản vô
hình (TSVH) của tập đoàn:
|
|
|
|
3.1
|
Mô tả tổng quan về chiến
lược chung của MNE với việc phát triển, sở hữu và khai thác TSVH, bao gồm vị
trí của các cơ sở nghiên cứu phát triển (R&D) trụ sở chính và vị trí của
nơi quản lý R&D
|
|
|
|
3.2
|
Danh mục các TSVH hoặc
nhóm các TSVH của tập đoàn có tác động trọng yếu đối với chính sách giá chuyển
nhượng và các công ty sở hữu về mặt pháp lý đối với TSVH hoặc nhóm TSVH đó
|
|
|
|
3.3
|
Danh sách các thỏa thuận
quan trọng giữa các bên liên kết liên quan đến TSVH, thỏa thuận đóng góp chi
phí, thỏa thuận dịch vụ nghiên cứu và các thỏa thuận cấp giấy phép, nhượng
quyền
|
|
|
|
3.4
|
Mô tả chung về các chính
sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các hoạt động R&D và TSVH
|
|
|
|
3.5
|
Mô tả chung về bất kỳ
chuyển nhượng lợi ích quan trọng đối với TSVH giữa các bên liên kết trong năm
tài chính liên quan, bao gồm thông tin các công ty con, các quốc gia tham gia
chuyển nhượng và các khoản thanh toán liên quan
|
|
|
|
4
|
Các hoạt động tài chính
nội bộ tập đoàn:
|
|
|
|
4.1
|
Mô tả chung về cơ chế phân
bổ tài chính của tập đoàn, bao gồm các thỏa thuận tài chính, thỏa thuận cấp vốn
quan trọng với các bên cho vay độc lập
|
|
|
|
4.2
|
Thông tin xác định bất kỳ
thành viên nào của tập đoàn cung cấp chức năng tài chính, vốn tập trung cho tập
đoàn, bao gồm các quốc gia nơi thành lập công ty con và nơi đặt trụ sở điều
hành thực tế của công ty con
|
|
|
|
4.3
|
Mô tả chung về chính
sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các thỏa thuận tài chính, cấp vốn
giữa các bên liên kết
|
|
|
|
5
|
Kết quả kinh doanh và
nghĩa vụ thuế của tập đoàn:
|
|
|
|
5.1
|
Báo cáo tài chính hợp nhất
năm kê khai của tập đoàn và các báo cáo, cơ chế tài chính, quản lý nội bộ phục
vụ mục đích tính thuế của tập đoàn; thuế suất áp dụng xác định nghĩa vụ thuế
tương ứng lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các bên
liên kết có giao dịch liên kết với người nộp thuế
|
|
|
|
5.2
|
Danh sách mô tả ngắn gọn
về các thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đơn
phương và các chính sách thuế khác liên quan đến việc phân bổ thu nhập giữa
các quốc gia
|
|
|
Công ty xin cam đoan tất cả
thông tin đã khai tại mẫu này và các tài liệu gửi kèm là đúng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: …………
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
PHỤ
LỤC IV
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
KÊ KHAI THÔNG TIN BÁO CÁO LỢI
NHUẬN LIÊN QUỐC GIA
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế: ..................................................................................................
[02] Mã số thuế:.................................................................................................................
[03] Địa chỉ:
.......................................................................................................................
[04] Xã/phường/đặc khu:
…………………… [05] Tỉnh/thành phố: .....................................
[06] Điện thoại:
………………………………. [07] Email: ………………………….................
[08] Tên đại lý thuế (nếu
có):
.............................................................................................
[09] Mã số thuế:
.................................................................................................................
MỤC I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT
ĐỘNG PHÂN BỔ THU NHẬP, THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ
|
Quốc gia
|
Doanh thu
|
Lợi nhuận trước thuế
|
Tổng số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
|
Thuế
thu nhập đã nộp
|
Vốn đăng ký
|
Lợi nhuận lũy kế
|
Số lượng nhân viên
|
Tài sản hữu hình ngoại trừ
tiền và các khoản tương đương tiền
|
|
Bên độc lập
|
Bên liên kết
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC II. DANH MỤC CÁC
CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ
|
Tên tập đoàn đa quốc gia
|
|
Quốc gia
|
Các công ty là đối tượng cư
trú ở nước sở tại
|
Quốc gia hoặc lãnh thổ đăng
ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc lãnh thổ cư trú thuế
|
Các hoạt động kinh doanh
|
|
Nghiên cứu và phát triển
|
Nắm giữ hoặc quản lý tài sản
trí tuệ
|
Mua hàng
|
Chế tạo hoặc sản xuất
|
Bán hàng, tiếp thị hoặc phân
phối
|
Điều hành, quản lý và các dịch
vụ hỗ trợ
|
Cung cấp dịch vụ cho các bên
không liên quan
|
Tài chính nội bộ tập đoàn
|
Các dịch vụ tài chính theo
quy định
|
Bảo hiểm
|
Nắm giữ cổ phần hoặc các
công cụ vốn khác
|
Công ty không hoạt động
|
Khác
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC III. THÔNG TIN BỔ
SUNG
|
Năm tài chính:
…………………………….
|
|
Nêu ra bất kỳ thông tin
hoặc giải thích ngắn gọn nào mà người nộp thuế cho là cần thiết hoặc bổ sung
thông tin cho các thông tin đã cung cấp tại Mục I, Mục II theo từng quốc gia:
……………………………………………………..……………………………………………………….
|
Tôi cam đoan số liệu kê
khai trên là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: …………
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông
tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người
nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông
tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Tổng quan về hoạt
động phân bổ thu nhập, thuế và hoạt động kinh doanh theo quốc gia cư trú:
Các nội dung kê theo đơn vị
tiền tệ được quy đổi đơn vị tính là đồng Việt Nam theo quy định của chế độ kế
toán doanh nghiệp. Trường hợp các bên liên kết thuộc tập đoàn có năm tài chính
khác nhau thì báo cáo lợi nhuận lập theo số liệu, thông tin tại báo cáo của năm
tài chính liền kề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế.
- Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi
tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi các bên liên kết là đối tượng cư trú và nơi đặt
cơ sở thường trú, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên
liên kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người
nộp thuế và các bên liên kết thuộc tập đoàn (bao gồm cả trường hợp các bên liên
kết này không xác định được là đối tượng cư trú của quốc gia, vùng lãnh thổ
nào).
+ Trường hợp công ty mẹ tối
cao và bên liên kết cư trú thuế ở nhiều nước thì phải thực hiện xác định nơi cư
trú thuế theo hướng dẫn của Hiệp định thuế liên quan.
+ Trường hợp không có Hiệp
định thuế giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan thì ghi nước hoặc vùng
lãnh thổ bên liên kết đăng ký kinh doanh hoặc ghi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
nơi các bên liên kết có cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các
bên liên kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
- Chỉ tiêu “Doanh thu”: Tổng
giá trị các khoản thu có tính chất là doanh thu trong kỳ từ các bên liên kết và
các bên độc lập, trừ cổ tức và lợi nhuận được chia từ các bên liên kết, gồm:
+ Bên độc lập: Ghi tổng
các khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi cư trú thu được từ các bên độc lập.
+ Bên liên kết: Ghi tổng các
khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi cư trú thu được từ các bên liên kết khác.
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu:
Ghi tổng giá trị doanh thu tại cột bên độc lập cộng (+) giá trị doanh thu tại cột
bên liên kết.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận trước
thuế”: Ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của các bên liên kết của tập đoàn
đa quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú.
- Chỉ tiêu “Tổng số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc
loại thuế có tính chất tương tự) mà các bên liên kết của tập đoàn đa quốc gia
phải nộp tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cư trú và số thuế có tính chất
tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp (như thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu)
phải nộp tại các nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú.
Tổng số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp được xác định căn cứ chế độ kế toán theo cơ sở tiền mặt
hoặc cơ sở dồn tích theo quy định tại nơi cư trú của bên liên kết và ghi chú
phương pháp áp dụng nếu xác định theo cơ sở tiền mặt.
- Chỉ tiêu “Thuế thu nhập
đã nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập đã nộp của tất cả các bên liên kết thuộc tập
đoàn.
Trường hợp các bên liên kết
đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài (hoặc loại thuế có
tính chất tương tự) tại nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú, số thuế nhà thầu
này được tính vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.
- Chỉ tiêu “Vốn đăng ký”:
Ghi tổng số vốn cam kết đầu tư đã được giải ngân thực tế của các bên liên kết
thuộc tập đoàn đa quốc gia tại nơi cư trú.
- Chỉ tiêu “Lợi nhuận lũy
kế”: Ghi tổng cộng dồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của tất cả các bên
liên kết thuộc tập đoàn tại quốc gia tại thời điểm cuối kỳ.
- Chỉ tiêu “Số lượng nhân
viên”: Ghi tổng số người lao động bình quân của các bên liên kết sử dụng.
- Chỉ tiêu “Tài sản hữu
hình ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền mặt”: Ghi tổng giá trị tài sản
của các bên liên kết, gồm: Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định thuê tài
chính, Bất động sản đầu tư, Tài sản dở dang dài hạn.
D. Mục II. Danh mục các
công ty con của tập đoàn theo nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú
- Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi
tương tự Chỉ tiêu Quốc gia tại Mục I.
- Chỉ tiêu “Các Công ty là
đối tượng cư trú ở nước sở tại”: Ghi tên pháp nhân của các bên liên kết của
công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại
thuế có tính chất tương tự) theo quy định của pháp luật tại nước, vùng lãnh thổ
nơi cư trú.
Trường hợp công ty mẹ tối
cao hoặc các bên liên kết có cơ sở thường trú tại bên liên kết khác, ghi cơ sở
thường trú tương ứng với dòng kê khai tên quốc gia là nước, vùng lãnh thổ nơi
cư trú của bên liên kết.
- Chỉ tiêu “Quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư
trú”: Ghi tên của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà các công ty con của tập đoàn
đăng ký kinh doanh khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú.
- Chỉ tiêu “Các hoạt động
kinh doanh”: Công ty mẹ tối cao xác định chức năng hoạt động kinh doanh của các
bên liên kết, đánh dấu “x” vào ô tương ứng theo từng chức năng được liệt kê tại
chỉ tiêu “Các hoạt động kinh doanh”. Trường hợp bên liên kết thực hiện nhiều
hơn một chức năng, Công ty mẹ tối cao đánh dấu “x” vào tất cả các ô tương ứng với
từng chức năng.
Đ. Mục III. Thông tin bổ
sung
Nêu ra bất kỳ thông tin hoặc
giải thích ngắn gọn nào mà người nộp thuế cho là cần thiết hoặc bổ sung thông
tin cho các thông tin đã cung cấp tại Mục I, Mục II theo từng quốc gia.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO
Về đối tượng nộp Báo
cáo lợi nhuận liên quốc gia
Năm ……….
□ Thông báo lần đầu □ Thông
báo thay đổi Thay đổi lần thứ:……
Kính gửi: Cục Thuế.
[01] Tên người nộp
thuế:
.....................................................................................................
[02] Mã số thuế:....................................................................................................................
[03] Địa chỉ:
..........................................................................................................................
[03a] Xã/phường/đặc khu:
………………………… [03b] Tỉnh/thành phố: ...........................
[04] Điện thoại:
………………………………………. [05] Email: ………………………….......
□ Người nộp thuế xác nhận
Công ty mẹ tối cao/Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được
Công ty mẹ tối cao chỉ định không còn thuộc đối tượng phải nộp Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia trong năm báo cáo. Lý do: ……………………………………………………………………….
1. Thông báo với cơ quan
thuế thông tin về nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của
……… <Tên người nộp thuế> ………. thuộc trường hợp:
□ 1.1. Không phải nộp Báo
cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:
Trường hợp:
…………………………………………………………………………………
<Ghi rõ thuộc trường
hợp nào theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số
255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm
văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>
□ 1.2. Phải nộp Báo cáo lợi
nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:
Trường hợp:
…………………………………………………………………………………
<Ghi rõ thuộc trường
hợp nào theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định
255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm
văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>
□ 1.3. Được chỉ định là tổ
chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia <nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao>
2. Thông tin về đối tượng
nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:
2.1. Thông tin chung:
- Tên tập đoàn đa quốc
gia: ………………………………………………………………..
- Năm tài chính:
………………………………………………………………………………
- Doanh thu hợp nhất của Tập
đoàn đa quốc gia trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo:
………………………………………………………………………………………………………
- Quốc gia/vùng lãnh thổ
nơi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp: …………….
2.2. Thông tin về công ty
mẹ tối cao tại nước ngoài
- Tên công ty mẹ tối cao:
…………………………………………………………………….
- Mã số thuế/Mã định danh
thuế (nếu có): …………………………………………………
- Quốc gia/vùng lãnh thổ
cư trú: ………………………….…..……………………………..
- Địa chỉ:
………………………………………………………..………………………………
2.3. Thông tin về tổ chức
thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại nước ngoài
- Tên tổ chức được chỉ định:
………………………………………..………………………..
- Mã số thuế/Mã định danh
thuế (nếu có): ………………………………………………….
- Quốc gia/vùng lãnh thổ
cư trú: …………………………………………..…………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………
<Mục này chỉ yêu cầu
khai báo trong trường hợp công ty mẹ tối cao có văn bản chỉ định tổ chức thay mặt
nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>
2.4. Danh sách các công ty
con tại Việt Nam của Tập đoàn đa quốc gia
|
STT
|
Tên công ty
|
Mã số thuế
|
Địa chỉ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
<Mục này chỉ yêu cầu
khai báo thông tin đối với trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người
nộp thuế tại Việt Nam và công ty mẹ tối cao ở nước ngoài có văn bản chỉ định
Người nộp thuế đại diện nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia hoặc nộp thông báo
về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>.
Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu)
(1)
…………………………………………………………………………………………
(2)
…………………………………………………………………………………………
(3)
…………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan thông tin
khai báo nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông
tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: …………
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
PHỤ
LỤC V
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
CÔNG THỨC TÍNH GIÁ TRỊ GIAO
DỊCH ĐỘC LẬP CHUẨN
Công thức tính khoảng giao
dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị được xác định theo hàm Percentile trong
Microsoft Excel như sau:
1. Cách tính
- Lập một vùng dữ liệu
trong Excel là các ô chứa các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ
lệ phân bổ lợi nhuận được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập (có thể là
một cột hoặc một dòng).
- Di chuyển con trỏ đến một
ô khác ngoài vùng dữ liệu và thực hiện lệnh Percentile để tìm các giá trị bách
phân vị tương ứng, cụ thể:
Percentile (Vùng dữ liệu,
tham số).
- Vùng dữ liệu: Là vùng chứa
các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận.
- Tham số: Nhận các giá trị
tương ứng 0,35 đến 0,75.
+ Bách phân vị thứ 35 là
giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,35.
+ Bách phân vị thứ 50 (số
trung vị) là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,5.
+ Bách phân vị thứ 75 là
giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,75.
+ Khoảng giá trị giao dịch
độc lập chuẩn là khoảng giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75.
2. Ví dụ minh họa
Trong năm 202x, doanh nghiệp
A lựa chọn được các doanh nghiệp độc lập để so sánh có các số liệu về tỷ suất lợi
nhuận thuần trên tài sản là: 1,0; 1,25; 1,25; 1,5; 1,5; 1,75; 2,0; 2,0; 2,15;
2,25; 2,5; 2,75; 3,0.
Xác định các giá trị bách
phân vị của Hàm Percentile trong Excel như sau:
|
Giá trị tỷ suất tìm được
|
Xác định phân vị thứ 35 đến phân vị thứ 75
|
Giá trị trả về
|
|
1.00
|
Bách phân vị thứ 35
|
“=Percentile(A5:A17,0.35)”
|
1.55
|
|
1.25
|
Trung vị
|
“=Percentile(A5:A17,0.5)”
|
2
|
|
1.25
|
Bách phân vị thứ 75
|
“=Percentile(A5:A17,0.75)”
|
2.25
|
|
1.50
|
|
|
|
|
1.50
|
|
|
|
|
1.75
|
|
|
|
|
2.00
|
|
|
|
|
2.00
|
|
|
|
|
2.15
|
|
|
|
|
2.25
|
|
|
|
|
2.50
|
|
|
|
|
2.75
|
|
|
|
|
3.00
|
|
|
|
[1] Người
nộp thuế đánh dấu “x” vào cột hình thức quan hệ liên kết kê khai theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một
hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.
[2] Người
nộp thuế đánh dấu “x” vào dòng trường hợp miễn trừ áp dụng tương ứng
[3] Giá
trị phân bổ cho cơ sở thường trú cần kê khai và chú thích rõ là phân bổ doanh
thu hay chi phí cho cơ sở thường trú
[4] Người
nộp thuế kê khai “x” đối với giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và “không” đối
với giao dịch không thuộc phạm vi áp dụng APA