|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
NỘI DUNG BẠN ĐANG XEM ĐÃ ĐƯỢC:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
266/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Tiến Châu
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
01/07/2026
|
|
Ngày công báo:
|
18/07/2026
|
|
Số công báo:
|
Số 408
|
|
Tình trạng:
|
Còn hiệu lực
|
Những hành vi nào vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí?
Theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP có những hành vi nào vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí?Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thị Hồng giải đáp như sau:
Ngày 1/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí.
Theo đó, vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí là các nhóm hành vi quy định tại tại khoản 1 Điều 5 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025, bao gồm các hành vi cụ thể được quy định tại Điều 6 Nghị định 266/2026 sau đây:
(1) Hành vi vi phạm về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí:
- Không ban hành hoặc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
- Ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
(2) Hành vi vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành:
- Không tổ chức thực hiện, tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;
- Tổ chức thực hiện không đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;
- Không phân công trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.
(3) Hành vi vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí:
- Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
- Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;
- Cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
(4) Hành vi vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí:
- Không cập nhật thông tin hoặc cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
- Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
- Cố ý cập nhật thông tin, dữ liệu không chính xác, không trung thực.
(5) Hành vi vi phạm về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí:
- Không thực hiện công khai nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định;
- Công khai không đúng thời hạn, hình thức, không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định;
- Cố ý công khai không chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.
(6) Hành vi vi phạm trong việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
(7) Hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm toán, kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí trong từng lĩnh vực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm toán nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan.
(8) Hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
- Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;
- Không bố trí người có trách nhiệm làm việc, không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;
- Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;
- Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra;
- Hành vi cản trở người thi hành công vụ khác theo quy định của pháp luật.
(9) Hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật khác có liên quan.
(10) Hành vi vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân của người đấu tranh chống lãng phí (sau đây gọi là người thân) theo quy định của pháp luật về tố cáo, tố tụng hình sự.
(11) Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí:
- Không ban hành hướng dẫn tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí;
- Không triển khai hoặc triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng với nguyên tắc, nội dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định 266/2026.
Nghị định 266/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 266/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiết
kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết
kiệm, chống lãng phí.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4, Điều 5, khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 12, Điều 13, Điều 15, khoản 2 Điều
16, Điều 17 và khoản 2 Điều 24 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị, cơ
quan nhà nước.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
3. Đơn vị lực lượng vũ
trang.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Doanh nghiệp nhà nước.
6. Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong khu vực nhà nước.
7. Doanh nghiệp, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương
II
HÀNH VI GÂY LÃNG PHÍ VÀ
HÀNH VI VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
3. Nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí
Việc xác định hành vi gây
lãng phí phải được thể hiện trong kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo
trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan của
hành vi gắn với hậu quả lãng phí.
Điều
4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí
bao gồm các hành vi được quy định tại Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
và các hành vi quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Hành vi gây lãng phí
trong tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước bao gồm:
a) Thành lập, tổ chức lại
cơ quan, tổ chức, đơn vị không đảm bảo điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;
b) Bố trí số lượng cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp phó của người đứng đầu phòng
thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị vượt mức quy định, trừ trường hợp được phép bố
trí số lượng cấp phó cao hơn theo quy định của pháp luật;
c) Giao biên chế không phù
hợp với quy định pháp luật về căn cứ xác định biên chế công chức, gây lãng phí;
d) Tuyển dụng công chức,
tiếp nhận vào làm công chức không đúng thẩm quyền, không căn cứ vào tỷ lệ công
chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí
việc làm cần tuyển, gây lãng phí;
đ) Ký hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức không đúng thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, loại hợp đồng
và thời hạn ký kết hợp đồng theo quy định, gây lãng phí;
e) Tuyển dụng viên chức
không đúng thẩm quyền, không căn cứ vào nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ
tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập, gây lãng
phí;
g) Ký hợp đồng làm việc với
viên chức không phù hợp với quy định của pháp luật, gây lãng phí;
h) Ký hợp đồng lao động, hợp
đồng dịch vụ không phù hợp với tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và
nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định, gây lãng
phí;
i) Áp dụng chính sách tuyển
chọn, thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý không đúng quy định của pháp luật, gây lãng phí;
k) Điều động, luân chuyển,
biệt phái công chức không căn cứ vào năng lực của công chức, nhu cầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, dẫn đến công chức được điều động, biệt phái không được bố
trí, sử dụng hoặc công chức được luân chuyển không đạt mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng,
rèn luyện cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc theo yêu cầu của chức danh được quy
hoạch, gây lãng phí;
l) Đào tạo, bồi dưỡng
không căn cứ vào vị trí việc làm gắn với công tác sử dụng, quản lý công chức
phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn
nhân lực, gây lãng phí.
3. Hành vi cố ý đầu tư xây
dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công không đúng quy định dẫn đến
kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được
phê duyệt.
4. Hành vi gây lãng phí
trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:
a) Khai thác nước vượt hạn
ngạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định gây ra hạn hán, thiếu nước;
b) Phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất không đảm bảo điều kiện về năng lực dẫn đến
đất để thực hiện dự án đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so
với thời hạn ghi trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy
định pháp luật đất đai.
5. Tổ chức, cá nhân có
hành vi gây lãng phí được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định
tại khoản 3 Điều 37 Luật số 110/2025/QH15 và quy định pháp luật
có liên quan.
Điều
5. Xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí
1. Hành vi liên quan đến
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống
lãng phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, tài sản công, làm tăng chi ngân sách nhà nước khi tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trái chủ trương của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
b) Không có cơ sở quản lý,
khai thác, sử dụng nguồn lực do cố ý không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi,
bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực
tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Hành vi trong quản lý,
sử dụng tài chính công quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
b) Làm tăng chi ngân sách
nhà nước.
3. Hành vi trong quản lý,
sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản
4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh
một trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên quốc gia;
b) Làm tăng chi ngân sách
nhà nước do thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, d và
đ khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15;
c) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án đầu tư;
d) Kéo dài thời gian, tiến
độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.
4. Hành vi trong đầu tư
xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại điểm d, e, g, h, i và k khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Tài sản công được đầu
tư xây dựng, mua sắm, giao vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
(vượt diện tích đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; vượt số lượng,
mức giá đối với xe ô tô, máy móc, thiết bị và tài sản công khác mà pháp luật
quy định về số lượng, mức giá);
b) Tài sản công bị hư hỏng,
thất thoát, hao hụt vượt định mức theo quy định;
c) Tài sản công là trụ sở
làm việc không được đưa vào sử dụng liên tục quá 12 tháng; đối với tài sản công
khác, thời hạn không được đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật có
liên quan;
d) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa do không xử lý
kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được;
đ) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để xử lý, khôi phục, bồi thường thiệt hại.
5. Hành vi trong quản lý,
khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng quy định tại khoản 5
Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một
trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, tài nguyên, năng lượng;
b) Làm tăng tổng mức kinh
phí giải phóng mặt bằng so với phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt do thực
hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt xuất phát từ nguyên nhân chủ
quan;
c) Làm giảm thu ngân sách
nhà nước;
d) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để phục hồi tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm hoặc bị mất
đi;
đ) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để xử lý công trình xây dựng hình thành trên đất;
e) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để xử lý, khôi phục cơ sở dữ liệu số do quản lý, sử dụng trái quy
định;
g) Đất không được trả lại
theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Đất để thực hiện dự án
đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với thời hạn ghi
trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định pháp luật đất
đai.
6. Hành vi trong quản lý,
sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Làm tăng phần vốn nhà
nước tham gia hoặc phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước;
b) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án;
c) Công trình hình thành từ
dự án đầu tư xây dựng không thể nghiệm thu, bàn giao dự án để đi vào sử dụng
theo quy định tại hợp đồng dự án, quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
7. Hành vi trong quản lý,
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại điểm c, d, đ
và e khoản 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi
phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Thất thoát, mất vốn nhà
nước tại doanh nghiệp;
b) Thất thoát phần lợi nhuận
phải nộp vào ngân sách nhà nước do trích lập các quỹ không đúng mục đích, chế độ
do cấp có thẩm quyền ban hành.
8. Hành vi trong tổ chức bộ
máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này được xác định là gây lãng phí khi
làm tăng chi ngân sách nhà nước.
9. Hành vi trong công tác
lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng
phí khi để xảy ra các hành vi thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc
phân công phụ trách sau đây:
a) Hành vi quy định tại khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15, khoản 2 Điều 4 Nghị định này gắn với hậu quả quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này;
b) Hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều
6. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
Vi phạm trong tổ chức thực
hiện phòng, chống lãng phí là các nhóm hành vi quy định tại khoản
1 Điều 5 Luật số 110/2025/QH15, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:
1. Hành vi vi phạm về thời
hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không ban hành hoặc ban
hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
b) Ban hành Chương trình
tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
2. Hành vi vi phạm trong
thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống
lãng phí đã ban hành:
a) Không tổ chức thực hiện,
tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải
pháp tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Tổ chức thực hiện không
đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm,
chống lãng phí;
c) Không phân công trách
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm,
chống lãng phí.
3. Hành vi vi phạm về thời
hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không thực hiện báo cáo
hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy
định;
b) Báo cáo kết quả công
tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định
của pháp luật;
c) Cố ý báo cáo không
chính xác, không trung thực kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm,
chống lãng phí.
4. Hành vi vi phạm về cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không cập nhật thông
tin hoặc cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm,
chống lãng phí;
b) Cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
c) Cố ý cập nhật thông
tin, dữ liệu không chính xác, không trung thực.
5. Hành vi vi phạm về thời
hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không thực hiện công
khai nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định;
b) Công khai không đúng thời
hạn, hình thức, không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định;
c) Cố ý công khai không
chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.
6. Hành vi vi phạm trong
việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định
đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
7. Hành vi cản trở hoặc
thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm toán, kiểm tra tiết kiệm, chống lãng
phí trong từng lĩnh vực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về thanh tra, kiểm toán nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan.
8. Hành vi cản trở hoặc
thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
a) Không cung cấp hoặc
cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ
quan kiểm tra;
b) Không bố trí người có
trách nhiệm làm việc, không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ
quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;
c) Không chấp hành hoặc chấp
hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;
d) Không theo dõi, đôn đốc
tình hình thực hiện kết luận kiểm tra;
đ) Hành vi cản trở người
thi hành công vụ khác theo quy định của pháp luật.
9. Hành vi cản trở hoặc
thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của
pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật khác có
liên quan.
10. Hành vi vi phạm trong
bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân của người đấu tranh chống
lãng phí (sau đây gọi là người thân) theo quy định của pháp luật về tố cáo, tố
tụng hình sự.
11. Hành vi vi phạm trong
tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không ban hành hướng dẫn
tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Không triển khai hoặc
triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng với nguyên tắc, nội
dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
Chương
III
NGÀY TOÀN DÂN TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
7. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí được tổ chức hằng năm vào ngày 31 tháng 5, bảo đảm phù hợp với
nguyên tắc, nội dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 của
Nghị định này.
Điều
8. Nguyên tắc tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Bảo đảm tiết kiệm, thiết
thực, hiệu quả.
2. Ưu tiên triển khai trên
môi trường điện tử.
3. Ưu tiên lồng ghép hoạt
động triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí với các hoạt động khác
theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý, đảm bảo tập trung, tránh dàn trải,
phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Bảo đảm công khai, minh
bạch trong việc tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều
9. Nội dung, hình thức triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí được tổ chức với các hoạt động sau:
a) Tuyên truyền, khẳng định
vị trí, vai trò của văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý nhà nước và
đời sống xã hội;
b) Phổ biến quy định pháp luật
về tiết kiệm, chống lãng phí gắn với đời sống của nhân dân, chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Phát động phong trào,
cuộc thi để tiếp nhận và lan tỏa các sáng kiến, giải pháp về tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của
người dân;
d) Biểu dương, khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, sáng kiến, giải pháp hiệu quả
trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí được tổ chức dưới các hình thức sau:
a) Phương tiện thông tin đại
chúng, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức,
đơn vị;
b) Các hình thức tổ chức
hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiết kiệm, chống lãng
phí theo quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật;
c) Ứng dụng nền tảng số, mạng
xã hội và các hình thức truyền thông khác để lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống
lãng phí.
Điều
10. Trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Trách nhiệm hướng dẫn nội
dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
a) Hằng năm, Bộ Tài chính
hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
trong phạm vi cả nước;
b) Trên cơ sở hướng dẫn tổ
chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn
về nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm
vi, địa bàn quản lý.
2. Trách nhiệm tổ chức
Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong
phạm vi, địa bàn quản lý;
b) Cơ quan báo chí có
trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tiết kiệm,
chống lãng phí, các sáng kiến, giải pháp hiệu quả, gương người tốt, việc tốt
trong tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều
11. Kinh phí tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Kinh phí tổ chức các hoạt
động của Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí được bố trí trong dự toán chi
thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương
và địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập, phân bổ, chấp
hành và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật về kế toán.
2. Khuyến khích việc huy động
các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách để triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí.
Chương
IV
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ
Điều
12. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chiến lược
quốc gia về phòng, chống lãng phí để xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
2. Trong vòng 90 ngày kể từ
ngày Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được phê duyệt, các cơ quan,
tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ban hành Kế hoạch tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
3. Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Mục tiêu, yêu cầu và phạm
vi thực hiện phù hợp với Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí và chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức;
b) Nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu; lộ trình, thời hạn thực hiện; sản phẩm, kết quả đầu ra dự kiến;
c) Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; cơ chế phối hợp trong tổ chức thực
hiện;
d) Nguồn lực và phương thức
bảo đảm thực hiện;
đ) Chế độ theo dõi, kiểm
tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa
phương hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, theo dõi tình hình ban hành Kế hoạch tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí theo quy định.
Điều
13. Trách nhiệm triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong
Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
2. Việc triển khai Kế hoạch
tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí phải đảm bảo các
yêu cầu sau đây:
a) Thực hiện đúng mục
tiêu, nội dung, lộ trình và phân công trách nhiệm trong Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã ban hành;
b) Bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
c) Phù hợp với điều kiện
thực tiễn của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về tiến độ,
chất lượng và hiệu quả triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí; kịp thời chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải
pháp tại Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng
phí trong trường hợp cần thiết.
4. Bộ Tài chính có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược
quốc gia về phòng, chống lãng phí; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề
xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí.
Điều
14. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
1. Trước ngày 31 tháng 12,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương căn cứ Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm được Quốc hội thông qua; Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí; hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng Chương trình tiết
kiệm, chống lãng phí; dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản
lý để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của năm sau.
2. Trước ngày 31 tháng 12,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế
hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; hướng dẫn
của Bộ Tài chính về xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;
dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, địa bàn quản lý để ban hành Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí của năm sau.
3. Căn cứ yêu cầu của công
tác tiết kiệm, chống lãng phí, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương và địa phương quyết định việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống
lãng phí hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi
quản lý.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được giao trong Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành.
2. Kịp thời điều chỉnh, bổ
sung Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành để bảo đảm thực hiện có
hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đề
ra.
3. Xử lý theo thẩm quyền đối
với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình tiết
kiệm, chống lãng phí.
Chương
V
CÔNG KHAI TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
16. Hình thức công khai
1. Hình thức công khai thực
hiện theo quy định tại Điều 15 Luật số 110/2025/QH15 và quy
định pháp luật khác có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lựa chọn hình thức công khai phù hợp với nội
dung, đối tượng công khai; tổ chức thực hiện việc công khai trong phạm vi lĩnh
vực, địa bàn mình quản lý. Trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc
về hình thức công khai thì áp dụng theo quy định của pháp luật đó.
Điều
17. Thời điểm công khai
1. Việc công khai các nội
dung quy định tại Điều 14 Luật số 110/2025/QH15 phải được
thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo đảm quyền tiếp cận, giám sát của cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Thời điểm công khai được
xác định như sau:
a) Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành;
b) Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được
công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành;
c) Kết quả xử lý hành vi
gây lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định xử lý;
d) Thời điểm công khai nội
dung thông tin thuộc lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo quy định
pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Trường hợp nội dung
công khai được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế thì nội dung điều chỉnh, bổ
sung hoặc thay thế được công khai theo thời hạn áp dụng đối với nội dung công
khai ban đầu.
4. Trường hợp phát sinh sự
cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không
đảm bảo thực hiện công khai thông tin theo đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này thì việc công khai được thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày
sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan được khắc phục hoặc
chấm dứt.
5. Cơ quan ban hành các
văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định xử lý hành vi gây lãng phí có trách nhiệm thực hiện công khai
đúng thời điểm các nội dung phải công khai theo quy định.
Điều
18. Yêu cầu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng
phí
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiết kiệm, chống lãng phí do Bộ Tài chính làm cơ quan chủ quản được xây dựng,
khai thác và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương.
2. Bảo đảm xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia.
3. Việc thiết kế, xây dựng,
cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin,
chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quản lý, kết nối,
chia sẻ dữ liệu số của cơ sở dữ liệu quốc gia và quy định pháp luật khác có
liên quan.
4. Bảo đảm việc tích hợp,
thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác thông qua nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu.
5. Bảo đảm quyền khai thác
thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều
19. Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tin trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
1. Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí.
2. Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
3. Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí.
4. Báo cáo kết quả công
tác tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Thông tin khác liên
quan đến tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều
20. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, địa phương, doanh nghiệp nhà nước có trách
nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này) như sau:
a) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được ban hành, Bộ
Tài chính có trách nhiệm cập nhật Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống
lãng phí được ban hành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật Kế hoạch tổ chức thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết
kiệm, chống lãng phí;
c) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí được ban hành, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm cập nhật Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí do cơ quan mình
ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập
nhật báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của ngành, lĩnh vực, địa
bàn quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng
thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này.
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cập
nhật dữ liệu về kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà
nước có trách nhiệm cập nhật dữ liệu của các thông tin khác liên quan đến tiết
kiệm, chống lãng phí đảm bảo phù hợp với nội dung và thời hạn theo yêu cầu cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Trường hợp hệ thống
thông tin, hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm,
chống lãng phí gặp sự cố dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu đúng thời hạn thì
việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự cố được khắc phục.
Trường hợp phát sinh sự kiện
bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu
đúng thời hạn thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cập nhật dữ liệu phải kịp thời
báo cáo, cung cấp tài liệu chứng minh cho cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiết kiệm, chống lãng phí. Việc cập nhật dữ liệu được thực hiện trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan
được khắc phục hoặc chấm dứt.
3. Đối với các dữ liệu đã
có tại cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan,
tổ chức khác ở trung ương phối hợp với Bộ Tài chính để chia sẻ dữ liệu tự động
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều
21. Khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Tổ chức chính trị, cơ
quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và các tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiết kiệm, chống lãng phí để phục vụ hoạt động theo dõi, giám sát công
tác tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Nghị định này và Quy chế khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Việc khai thác, sử dụng
dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin, giao dịch điện tử, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Điều
22. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo đưa vào khai thác, sử dụng trước
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Xây dựng, ban hành quy
định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ sở
dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương; Quy chế khai
thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Tổ chức tiếp nhận, chuẩn
hóa, tích hợp, lưu trữ và quản lý thống nhất thông tin về tiết kiệm, chống lãng
phí trên phạm vi cả nước.
4. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
an ninh mạng, bảo mật dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp, cá nhân trong việc cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung đối với dữ liệu được cập nhật không đầy đủ hoặc không chính xác.
6. Thực hiện kiểm tra,
giám sát việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí.
Chương
VI
KIỂM TRA TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ
Điều
23. Phân loại kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
Kiểm tra tiết kiệm, chống
lãng phí bao gồm:
1. Kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí gồm các
nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại
điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15;
b) Việc xử lý thông tin
phát hiện lãng phí, hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực
hiện phòng, chống lãng phí;
c) Việc bảo vệ người đấu
tranh chống lãng phí và người thân;
d) Tình hình tổ chức thực
hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.
Việc kiểm tra chấp hành, tổ
chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo
các quy định tại Chương VI Nghị định này, không thuộc phạm vi kiểm tra chuyên
ngành theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
2. Kiểm tra tình hình thực
hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 17 Luật số 110/2025/QH15 thực hiện theo quy định pháp luật trong từng
lĩnh vực có liên quan, không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều
24. Trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Bộ Tài chính thực hiện
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị
định này trong phạm vi cả nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí đối với
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ nội dung
quy định tại điểm d và điểm e khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15).
Điều
25. Nguyên tắc kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Tuân thủ pháp luật,
khách quan, minh bạch, kịp thời, chính xác.
2. Bảo đảm không chồng
chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí;
không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
3. Không làm cản trở, ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.
4. Ưu tiên ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra.
5. Nội dung kiểm tra phải
bám sát mục tiêu tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung vào lĩnh vực, hoạt động
có nguy cơ lãng phí cao.
Điều
26. Mục đích kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí nhằm
xem xét, đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết
kiệm, chống lãng phí.
2. Kết quả kiểm tra việc
chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn vi phạm, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác tiết kiệm,
chống lãng phí.
Điều
27. Quyết định kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này ban hành quyết định
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí.
2. Căn cứ ban hành quyết định
kiểm tra
a) Theo kế hoạch kiểm tra
hàng năm được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu
vi phạm trong tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Nội dung quyết định kiểm
tra
a) Căn cứ ban hành quyết định
kiểm tra;
b) Phạm vi, nội dung kiểm
tra;
c) Đối tượng kiểm tra;
d) Thành phần Đoàn kiểm tra
và Trưởng đoàn kiểm tra;
đ) Quyền hạn, trách nhiệm
của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra;
e) Địa điểm, thời hạn kiểm
tra.
4. Quyết định kiểm tra được
công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.
Điều
28. Thành phần Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật
về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Đoàn kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được
thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên
Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp
với nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
này; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc
trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Điều
29. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Việc xây dựng kế hoạch
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí phải dựa trên lĩnh vực có nguy cơ lãng phí cao; kết quả quản lý, sử dụng
nguồn lực; phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu quản lý nhà nước
về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Kế hoạch kiểm tra việc
chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
bao gồm các nội dung chủ yếu sau: nội dung kiểm tra; đối tượng kiểm tra; thời kỳ
kiểm tra; thời hạn kiểm tra; cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra (cơ quan, đơn vị
chủ trì, phối hợp); các nội dung khác có liên quan (nếu có).
3. Trước ngày 01 tháng 3 hằng
năm, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này có
trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm
quyền ban hành kế hoạch kiểm tra có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.
Kế hoạch kiểm tra phải được
gửi cho cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và đối tượng kiểm tra ngay sau
khi được ban hành.
Điều
30. Tiến hành kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm
tra
Việc công bố quyết định kiểm
tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi bằng văn bản đến
đối tượng kiểm tra; nội dung công bố phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, tạo điều
kiện để đối tượng kiểm tra chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.
2. Đoàn kiểm tra thực hiện
thu thập, xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
trong quyết định kiểm tra.
3. Lập biên bản kiểm tra,
xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên
bản kiểm tra, trong đó nêu rõ: thành phần Đoàn kiểm tra; đối tượng kiểm tra; tổ
chức, cá nhân có liên quan; nội dung kiểm tra; kết quả xác minh; đánh giá việc
quản lý, sử dụng nguồn lực; ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân
có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm
tra và đại diện đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào
biên bản thì biên bản phải ghi rõ lý do và có chữ ký của đại diện chính quyền cấp
xã nơi kiểm tra hoặc của ít nhất một người làm chứng xác nhận việc đối tượng kiểm
tra không ký.
b) Trường hợp qua kiểm tra
phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống
lãng phí thì Đoàn kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý theo quy định.
c) Trường hợp nội dung kiểm
tra vượt quá phạm vi đánh giá hoặc cần làm rõ theo chức năng thanh tra, Trưởng
đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xem xét yêu cầu hoặc đề
nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra theo quy định.
Điều
31. Kết luận kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Trong vòng 01 tháng kể
từ ngày hết thời hạn kiểm tra, Đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi
cho đối tượng kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận
kiểm tra. Trường hợp dự thảo kết luận kiểm tra phức tạp, có phạm vi rộng thì có
thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.
2. Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng kiểm tra gửi lại Đoàn kiểm tra
ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra. Trường
hợp dự thảo kết luận kiểm tra phức tạp, có phạm vi rộng thì có thể kéo dài thêm
nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra và phải
thông báo bằng văn bản về việc kéo dài cho Đoàn kiểm tra.
3. Trong vòng 01 tháng kể
từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của đối tượng kiểm tra đối với các nội
dung trong dự thảo kết luận kiểm tra hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Đoàn kiểm tra không nhận được ý kiến bằng
văn bản của đối tượng được kiểm tra đối với các nội dung trong dự thảo kết luận
kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành kết
luận kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra ký
ban hành kết luận kiểm tra trong trường hợp được người có thẩm quyền kiểm tra ủy
quyền.
4. Kết luận kiểm tra được
gửi cho đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
ngay sau khi được ban hành để thực hiện các nội dung nêu trong kết luận kiểm
tra.
5. Kết luận kiểm tra phải
có các nội dung cơ bản sau đây: Đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy
định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; kết luận về nội dung kiểm tra; biện
pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu
quả (nếu có); hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật có
liên quan và kiến nghị khắc phục (nếu có).
Điều
32. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ
chức, thực hiện hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, phối hợp xử lý
chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện
quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí với hoạt động kiểm tra chuyên
ngành, hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Kịp thời chỉ đạo, xử lý
theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
4. Xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện về phòng, chống lãng
phí.
5. Trường hợp qua kiểm tra
việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng
phí phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị
cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
6. Quyết định tạm dừng kiểm
tra trong trường hợp bất khả kháng; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp
đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết
định khởi tố hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
7. Ban hành văn bản yêu cầu
chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
8. Chỉ đạo việc theo dõi,
đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.
Điều
33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Yêu cầu đối tượng kiểm
tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải
trình, làm rõ về các nội dung có liên quan.
2. Kiến nghị người đứng đầu
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng
các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện yêu cầu,
mục đích của hoạt động kiểm tra.
3. Lập biên bản vi phạm
hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực
hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Báo cáo người đứng đầu
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra về kết quả kiểm tra.
5. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34.
Quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Quyền của đối tượng kiểm
tra
a) Giải trình về những vấn
đề có liên quan đến nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều
23 Nghị định này;
b) Từ chối cung cấp thông
tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo
quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của đối tượng
kiểm tra
a) Chấp hành quyết định kiểm
tra; không cản trở, gây khó khăn cho Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ;
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra khi có yêu cầu;
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các thông tin, hồ
sơ, tài liệu đã cung cấp;
c) Chấp hành quyết định xử
lý về kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm,
chống lãng phí.
Chương
VII
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
35. Yêu cầu trong xây dựng báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí
1. Báo cáo kết quả công
tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được xây dựng đầy đủ, trung thực, khách
quan, phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành
chính nhà nước, đồng thời phản ánh đúng tình hình triển khai công tác tiết kiệm,
chống lãng phí trong phạm vi quản lý, lĩnh vực phụ trách của cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
2. Nội dung báo cáo phải
bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống
lãng phí đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế
hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Đảm bảo có đánh giá cụ
thể về kết quả đạt được và kịp thời phản ánh những tồn tại, hạn chế, nguyên
nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
4. Số liệu, thông tin
trong báo cáo phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với dữ liệu
đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí và các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.
5. Đảm bảo báo cáo được
xây dựng đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, đề cương, biểu mẫu báo cáo theo quy định.
6. Người ký báo cáo phải
chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của báo cáo.
Điều
36. Hình thức, thời gian chốt số liệu báo cáo, phương thức và thời hạn gửi báo
cáo
1. Hình thức báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng
năm;
b) Báo cáo chuyên đề;
c) Báo cáo đột xuất theo
yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời gian chốt số liệu
báo cáo
a) Đối với báo cáo định kỳ
hằng năm: Số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
b) Đối với báo cáo chuyên
đề và báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
3. Phương thức và thời hạn
gửi báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng
năm phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
trước ngày 28 tháng 02 năm sau liền kề năm báo cáo;
b) Phương thức, thời hạn gửi
báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp đến thời hạn
phải cập nhật báo cáo mà cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
chưa đủ điều kiện đi vào khai thác, sử dụng hoặc do các nguyên nhân quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định này dẫn đến không thể cập nhật
báo cáo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định,
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức gửi báo cáo dưới dạng
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (có ký số) đến cơ quan có trách nhiệm tổng hợp
báo cáo, bảo đảm theo đúng thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều
37. Nội dung báo cáo
1. Nội dung báo cáo định kỳ
hằng năm gồm:
a) Công tác chỉ đạo, điều
hành, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; việc
triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương trình
tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Kết quả thực hiện nhiệm
vụ, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó phải nêu rõ mức độ
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí theo kế hoạch
đã đề ra; kết quả tiết kiệm đạt được theo từng lĩnh vực quản lý, sử dụng nguồn
lực nhà nước; công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về tiết kiệm,
chống lãng phí; tình hình phát hiện, xử lý hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm
trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí; công tác tiếp nhận, xử lý thông
tin lãng phí, bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân (nếu có);
c) Đánh giá tồn tại, hạn
chế, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;
d) Phương hướng, nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong năm tiếp theo.
2. Nội dung báo cáo chuyên
đề, nội dung báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn đề cương, biểu mẫu báo cáo định kỳ hằng năm.
Điều
38. Trách nhiệm xây dựng, tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả
công tác tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước thuộc phạm vi quản lý và báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm,
chống lãng phí trong các lĩnh vực được phân công phụ trách trên phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý và
báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa
bàn quản lý.
3. Doanh nghiệp nhà nước
có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của mình gửi
cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Bộ Tài chính có trách
nhiệm tổng hợp báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương, địa phương xây dựng báo cáo của Chính phủ để trình Chính phủ, báo
cáo Quốc hội theo quy định.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
39. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
Điều
40. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp Kế hoạch tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã được ban hành trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi
bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền.
Điều
41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Việc cập nhật thông tin
được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện như sau:
a) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức
đi vào khai thác, sử dụng, Bộ Tài chính cập nhật Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức
đi vào khai thác, sử dụng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến
lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiết kiệm, chống lãng phí;
c) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức
đi vào khai thác, sử dụng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
năm 2027 vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Bộ Tài chính có trách
nhiệm công bố thời điểm cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
chính thức đi vào khai thác, sử dụng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài
chính.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
Nghị định 266/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiết kiệm, chống lãng phí
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
--------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 266/2026/ND-CP
|
Hanoi, July 01, 2026
|
DECREE
ELABORATION AND GUIDELINES FOR
IMPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION
Pursuant to Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15;
Pursuant to Law on
thrift practice and waste prevention No. 110/2025/QH15;
At the request of
Minister of Finance;
The Government of
Vietnam hereby promulgates a Decree on elaboration and guidelines for
implementing certain articles of the Law on thrift practice and waste
prevention.
Chapter
I
GENERAL
PROVISIONS
Article
1. Scope
This Decree provides
elaboration and guidelines for the implementation of Article 4, Article 5,
Clause 2 of Article 9, Clause 3 of Article 12, Article 13, Article 15, Clause 2
of Article 16, Article 17, and Clause 2 of Article 24 of the Law on thrift
practice and waste prevention No. 110/2025/QH15
Article
2. Regulated entities
1. Political organizations
and regulatory agencies.
2. Vietnam Fatherland
Front.
3. Armed forces units.
4. Public service
providers.
5. State-owned
enterprises.
6. Cadres, civil servants,
public employees, employees in the public sector.
7. Other enterprises,
organizations, households, and individuals relevant to thrift practice and
waste prevention.
Chapter
II
WASTE-CAUSING
ACTS AND VIOLATIONS IN ORGANIZATION OF WASTE PREVENTION AND CONTROL
Article
3. Principles for determining waste-causing acts
The determination of
waste-causing acts must be specified in the conclusions of competent
authorities through inspection, auditing, investigation, and complaint, and
denunciation resolution, on the basis of a comprehensive analysis and
evaluation of objective and subjective causes of the act linked to the
consequences of waste.
Article
4. Waste-causing acts
1. Waste-causing acts
include acts specified in Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 and acts specified
in Clauses 2, 3, and 4 of this Article.
2. Waste-causing acts in
organizational restructuring, management and use of labor in the public sector
include:
a) Causing waste due to
the establishment or reorganization of agencies, organizations, or units
failing to satisfy conditions, criteria, order, procedures, or authority as
prescribed by law;
b) Exceeding prescribed
limits in the appointment of deputies of heads of agencies, organizations, or
units, or deputies of heads of divisions under agencies, organizations, or
units, except where the appointment is permitted as per law;
c) Causing waste due to
the assignment of payrolls inconsistently with regulations on bases for
determination of civil servant payrolls;
d) Causing waste due to
the recruitment/appointment of civil servants ultra vires or failure to
recruit/appoint based on the proportion of civil servants required for job
positions, payrolls, and requirements of job positions to be recruited;
dd) Causing waste due to
the conclusion of contracts for performance of civil servant duties ultra vires
or failing to meeting standards, conditions, contract types, or contract terms
as prescribed;
e) Causing waste due to
the recruitment of public employees ultra vires or failing to meet the actual
demands, job positions, wage funds, and other lawful revenue sources of public
service providers;
g) Causing waste due to
the conclusion of employment contracts with public employees inconsistently
with legal regulations;
h) Causing waste due to
the conclusion of employment contracts or service contracts inconsistently with
the nature, task requirements, financial resources, and human resource demands
of public service providers as prescribed;
i) Causing waste due to
the application of policies for selection, attraction, and employment of
talents to work in agencies, organizations, or units inconsistently with legal
regulations;
k) Causing waste due to
the mobilization, rotation, or secondment of civil servants not based on
capabilities of civil servants or demands of agencies, organizations, or units,
resulting in mobilized or seconded civil servants not being assigned or
utilized, or rotated civil servants failing to achieve cadre training,
retraining, and cultivation targets according to task requirements or
requirements of planned titles;
l) Causing waste due to
the provision of training and retraining that is not based on job positions
linked to the use and management of civil servants, training and retraining
plans, and human resource construction and development demands.
3. Acts of intentionally
investing in construction, managing, or using public property or public
investment capital inconsistently with regulations, resulting in the extension
of project implementation duration/schedule compared to the approved
duration/schedule.
4. Waste-causing acts in
management, exploitation, and utilization of resources and energy include:
a) Exploiting water in
excess of quotas decided by competent authorities, causing droughts and water
shortages;
b) Approving investor selection
results of land-using projects that fail to ensure capacity conditions,
resulting in the non-use of land or failure to use land within the timeframe
specified in the investment project, falling under cases subject to land
repossession in accordance with land law.
5. Organizations and
individuals committing waste-causing acts shall be considered for exclusion,
exemption, or reduction of liability in accordance with Clause 3, Article 37 of
Law No. 110/2025/QH15 and relevant regulations.
Article
5. Determination of consequences of waste-causing acts
1. An act relating to the
drafting and promulgation of legislative documents in thrift practice and waste
prevention specified in Clause 1 Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be
determined as causing waste if:
a) It causes loss to state
budget or public property, or increases state budget expenditure for
implementation of documents issued in contravention of the guidelines of
the CPV or the laws of the State;
b) It has no basis for
resource management, exploitation, or use due to intentional failure to issue,
or delayed issuance, amendment, or supplementation of legislative documents on
norms, standards, and regimes in thrift practice and waste prevention.
2. An act in public
finance management and use specified in Clause 3 Article 4 of Law No.
110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:
a) It causes loss to the
state budget or to off-budget state financial funds;
b) It increases state
budget expenditure.
3. An act in management
and use of public investment capital specified in points a, b, c, d, and dd,
Clause 4, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing
waste if:
a) It causes loss to the
state budget, public property, or national resources;
b) It increases state
budget expenditure due to commission of acts specified in points b, d, and dd,
Clause 4, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15;
c) It incurs state budget
expenditure for demolishing construction works of investment projects;
d) It extends project
implementation duration and schedule compared to the approved duration and
schedule.
4. An act in management
and use of public investment capital specified in points a, b, c, d, and dd,
Clause 4, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing
waste if:
a) Public property is
invested in, constructed, procured, or allocated in excess of prescribed norms
and standards (exceeding office floor area for working places and public
service facilities; exceeding quantity or price caps for automobiles, machines,
equipment and other public property whose quantity/price is prescribed by law);
b) Public property is
damaged or lost in excess of prescribed norms;
c) Public property being
working offices is not put into use for more than 12 consecutive months; for
other public property, the non-use duration shall comply with relevant
regulations;
d) It incurs additional
state budget expenditure for preservation, protection, operation, maintenance,
or repair due to the failure to promptly handle unusable public property;
dd) It incurs additional
state budget expenditure for handling, restoring, or compensating for damages.
5. An act in management,
exploitation, and use of resources and energy specified in Clause 5 Article 4
of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:
a) It causes loss to the
state budget, resources, or energy;
b) It increases total site
clearance expenditure of the project being delayed in schedule or progress
compared to the approved schedule or progress comes from subjective reasons;
c) It reduces state budget
revenues;
d) It incurs state budget
expenditure for restoring resources that are degraded, depleted, polluted, or
lost;
dd) It incurs state budget
expenditure for handling construction works in land;
e) It incurs state budget
expenditure for handling and restoring databases due to management and use
against regulations;
g) It fails to return land
in accordance with land repossession decisions issued by competent authorities.
h) Land allocated for an
investment project remains unused or falls behind the land use schedule
specified in the project, falling under cases subject to land repossession in
accordance with land law.
6. An act in management
and use of state capital in public-private partnership (PPP) projects specified
in points a and b, Clause 6, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be
determined as causing waste if:
a) It increases state
capital participation or incurs other financial obligations of the State;
b) It incurs state budget
expenditure for demolishing construction works of investment projects;
c) Works of construction
investment projects fail to undergo commissioning and handover for operation in
accordance with terms of project contract and regulations on PPP investment.
7. An act in management
and use of state capital in enterprises specified in points c, d, dd and e,
Clause 6, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing
waste if:
a) It causes loss of state
capital in enterprises;
b) It causes loss of profits payable to the state budget due
to improper fund allocation as prescribed by competent authorities.
8. An act in
organizational structuring, management and use of labor in the public sector
specified in Clause 2 Article 4 of this Decree shall be determined as causing
waste if it increases state budget expenditure.
9. An act in leadership
and direction work in thrift practice and waste prevention specified in Clause
2, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if
the following acts occur within the scope of direct leadership, management, or
assigned responsibility:
a) Acts specified in
Clauses 1, 3, 4, 5, and 6, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15, Clause 2,
Article 4 of this Decree causing consequences specified in Clauses 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, and 8 of this Article;
b) Acts specified in
Clause 3 and Clause 4, Article 4 of this Decree.
Article
6. Violations in organization and implementation of waste prevention and control
Violations in the
organization and implementation of waste prevention and control include
violations specified in Clause 1, Article 5 of Law No. 110/2025/QH15. To be
specific:
1. Violations regarding
timelines for issuance and the contents of the Program on thrift practice and
waste prevention:
a) Fail to issue, or issue
Program on thrift practice and waste prevention inconsistently with prescribed
time limits;
b) Promulgate Program
on thrift practice and waste prevention that fails to ensure full contents as
prescribed by law.
2. Violations in
performance of tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice
and waste prevention that have been issued:
a) Fail to organize, or
organize incompletely, the execution of tasks, targets, requirements and
solutions on thrift practice and waste prevention;
b) Fail to organize the
execution of tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice and
waste prevention in accordance with prescribed schedule;
c) Fail to assign
execution responsibilities for tasks, targets, requirements and solutions on
thrift practice and waste prevention;
3. Violations regarding
timelines and contents of reports on results of thrift practice and waste
prevention:
a) Fail to submit reports,
or submit reports on results of thrift practice and waste prevention
inconsistently with prescribed time limits;
b) Submit reports on
results of thrift practice and waste prevention work without ensuring full
contents and requirements as prescribed by law;
c) Intentionally submit
inaccurate or untruthful reports on results and figures relating to thrift
practice and waste prevention.
4. Violations regarding
updating the national database on thrift practice and waste prevention:
a) Fail to update
information, or update incomplete data into the national database on thrift
practice and waste prevention;
b) Update information into
the national database on thrift practice and waste prevention inconsistently
with prescribed time limits;
c) Intentionally update
inaccurate or untruthful information and data.
5. Violations regarding
timelines, contents and forms of disclosure on thrift practice and waste
prevention:
a) Fail to disclose
contents on thrift practice and waste prevention as prescribed;
b) Disclose contents
inconsistently with prescribed time limits, forms, or with incomplete contents
required;
c) Intentionally make
inaccurate or untruthful disclosures of contents on thrift practice and waste
prevention.
6. Violations in obtaining
opinions from officials, civil servants, public employees and employees prior
to decisions on measures for thrift practice and waste prevention at agencies,
organizations or units in accordance with regulations on grassroots democracy
implementation.
7. Obstructing or lacking
responsibility in inspection, examination or audit of thrift practice and waste
prevention by competent agencies or organizations in accordance with law on
inspection, state audit, and other relevant regulations.
8. Obstructing or lacking
responsibility in verification, handling, settlement and performance of
decisions on settlement of complaints and denunciations related to thrift
practice and waste prevention:
a) Fail to provide or
provide a incomplete, untimely, or inaccurate dossiers and/or documents upon
request of inspection body;
b) Fail to designate a
responsible person to work with, failing to participate in, or delaying in
working with the inspection authority without legitimate reason;
c) Fail to comply with or
incompletely complying with an inspection decision, requirement, or conclusion;
d) Fail to monitor or urge
the implementation of the inspection conclusion;
dd) Other acts obstructing
on-duty persons as prescribed by law.
9. Obstructing or lacking
responsibility in verification, handling, settlement and performance of
decisions on settlement of complaints and denunciations related to thrift
practice and waste prevention in accordance with law on citizen reception,
complaints, denunciations, and other relevant regulations.
10. Violations in
protecting persons fighting against waste and their relatives in accordance
with law on denunciations and criminal procedure.
11. Violations in
organizing the implementation of National Day for Saving and Combating Waste:
a) Fail to issue guidance
for organizing the National Day for Saving and Combating Waste;
b) Fail to implement or
fail to organize the National Day for Saving and Combating Waste consistent
with the prescribed principles and content specified in Article 8 and Article 9
of this Decree.
Chapter
III
NATIONAL
DAY FOR SAVING AND COMBATING WASTE
Article
7. National Day for Saving and Combating Waste
National Day for Saving
and Combating Waste shall be organized annually on May 31st,
ensuring consistency with principles, contents, and forms specified in Article
8 and Article 9 of this Decree.
Article
8. Principles for organizing National Day for Saving and Combating Waste
1. Ensure thriftiness,
practicality, and effectiveness.
2. Prioritize execution on
electronic platforms.
3. Prioritize integrating
activities of National Day for Saving and Combating Waste with other activities
based on functions, tasks, managing areas; ensuring a focused approach,
avoiding dispersion, and align with the practical conditions of the respective
agencies, organizations, and units.
4. Ensure openness and
transparency in implementation by agencies, organizations, and units.
Article
9. Contents and forms of organizing National Day for Saving and Combating Waste
1. National Day for Saving
and Combating Waste shall be organized with the following activities:
a) Propagating and
affirming the position of role of thrift and waste prevention culture in state
management and social life;
b) Disseminating legal
regulations on thrift practice and waste prevention linked to daily lives,
functions and tasks of agencies, organizations, and units;
c) Organizing movements and
competitions to receive and spread initiatives and solutions on thrift practice
and waste prevention in state management and production, business, and
consumption activities of citizens;
d) Commending and
rewarding collectives and individuals with outstanding achievements, effective
initiatives, and solutions in thrift practice and waste prevention.
2. National Day for Saving
and Combating Waste shall be organized in the following forms:
a) Mass media, electronic
portals, or websites of agencies, organizations, and units;
b) Forms of organizing
dissemination and education about law on thrift practice and waste prevention
in accordance with law on dissemination and education of laws;
c) Application of digital
platforms, social networks, and other communication forms to spread thrift and
waste prevention culture.
Article
10. Responsibilities for organizing National Day for Saving and Combating Waste
1. Responsibilities for
guiding contents and forms of organizing National Day for Saving and Combating
Waste
a) Annually, the Ministry
of Finance shall guide contents and forms of organizing National Day for Saving
and Combating Waste nationwide;
b) On the basis of the
guidance on organizing National Day for Saving and Combating Waste of the
Ministry of Finance, ministries, ministerial-level agencies, other central
governments, and provincial-level People's Committees shall guide contents and
forms of organizing National Day for Saving and Combating Waste within their
management scope.
2. Responsibilities for
organizing National Day for Saving and Combating Waste
a) Ministers, Heads of
ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of
provincial-level People's Committees shall organize National Day for Saving and
Combating Waste within their management scope;
b) Press agencies shall
disseminate guidelines, policies, and laws on thrift practice and waste
prevention, effective initiatives and solutions, and good deeds in thrift
practice and waste prevention.
Article
11. Funding for organizing National Day for Saving and Combating Waste
1. Funding for organizing
activities of National Day for Saving and Combating Waste shall be allocated
within recurring estimates of
ministries, ministerial-level agencies, other central and local governments according
to state budget management devolution. The establishment, allocation,
execution, and final settlement of funding shall comply with law on state
budget and law on accounting.
2. The mobilization of
lawful off-budget resources to organize National Day for Saving and Combating
Waste is encouraged.
Chapter
IV
PLAN
FOR ORGANIZING THE IMPLEMENTATION OF THE NATIONAL STRATEGY ON WASTE PREVENTION,
PROGRAMS OF THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION
Article
12. Responsibility for formulating and issuing Plan for organizing the
implementation of the National Strategy on Waste Prevention
1. Ministries, ministerial-level agencies, other
central governments, and provincial-level People's Committees shall, based on
National Strategy on Waste Prevention, formulate and issue the Plan for
organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention.
2. Within 90 days from the
approval date of National Strategy on Waste Prevention, agencies and
organizations specified in Clause 1 of this Article shall issue the Plan for
organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention.
3. The Plan for organizing
the implementation of the National Strategy on Waste Prevention shall include:
a) Objectives,
requirements, and scope of implementation consistent with the National Strategy
on Waste Prevention and functions and tasks of agencies and organizations;
b) Major tasks and
solutions; implementation roadmap and time limits; expected outputs and results;
c) Responsibilities of
relevant agencies, organizations, units, and individuals; cooperation
mechanisms in implementation;
d) Resources and methods
for guaranteeing implementation;
dd) Regime for monitoring,
inspection, evaluation, and reporting of implementation results.
4. Ministers, Heads of ministerial-level
agencies, other central governments, and Chairpersons of provincial-level
People's Committees shall direct the formulation and issuance of the Plan for
organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention as
per law.
5. The Ministry of Finance
shall preside over and cooperate with ministries, ministerial-level agencies,
other central and local governments to guide the formulation, consolidation,
and supervision of the issuance of the Plan for organizing the implementation
of the National Strategy on Waste Prevention as prescribed.
Article
13. Responsibility for implementation of Plan for organizing the implementation
of the National strategy on waste prevention
1. Ministries,
ministerial-level agencies, and other central governments, and provincial-level
People's Committees shall fully and promptly organize the implementation of
tasks and solutions specified in the Plan for organizing the implementation of
the National Strategy on Waste Prevention.
2. The implementation of
the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste
Prevention must satisfy the following requirements:
a) Strictly comply with
objectives, contents, roadmaps, and assignments of responsibilities in the
issued Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste
Prevention;
b) Ensure cooperation
among relevant agencies, organizations, and units;
c) Be in compliance with
practical conditions of their managed sector, fields, and areas.
3. Heads of agencies, organizations,
and units shall be held accountable before the law and competent authorities
for the progress, quality, and effectiveness of implementing the Plan for
organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention; and
promptly direct the adjustment and supplementation of tasks and solutions in
the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste
Prevention if necessary.
4. The Ministry of Finance
shall monitor and urge the implementation of the Plan for organizing the
implementation of the National Strategy on Waste Prevention; consolidate,
report to the Prime Minister, and propose measures to improve the effectiveness
of implementing the National Strategy on Waste Prevention.
Article
14. Responsibility for formulating and promulgating Thrift Practice and Waste
Prevention Programs
1. Before December 31,
ministries, ministerial-level agencies, and other central governments shall
promulgate the Thrift Practice and Waste Prevention Program for the following
year based on the annual socio-economic development plan approved by the
National Assembly of Vietnam, the National Strategy on Waste Prevention, the
Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste
Prevention, guidance from the Ministry of Finance on formulating Thrift
Practice and Waste Prevention Programs, and expected key tasks within their
managed scope.
2. Before December 31,
provincial People's Committees shall promulgate the Thrift Practice and Waste
Prevention Program for the following year based on the National Strategy on
Waste Prevention, the Plan for organizing the implementation of the National
Strategy on Waste Prevention, guidance from the Ministry of Finance on
formulating Thrift Practice and Waste Prevention Programs, the annual
socio-economic development plan approved by the provincial People's Council,
and expected key tasks within their managed scope.
3. Based on requirements
of thrift practice and waste prevention, ministries, ministerial-level
agencies, other central and local governments shall decide on the promulgation
of Thrift Practice and Waste Prevention Programs for agencies, organizations,
units, and enterprises under their management scope.
4. Ministers, Heads of
ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of
provincial-level People's Committees shall direct the formulation and issuance
of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste
Prevention as per law.
Article
15. Responsibility for organizing the implementation of Thrift Practice and
Waste Prevention Programs
Ministers, Heads of
ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of
provincial-level People's Committees shall:
1. Direct the
implementation of assigned tasks in issued Thrift Practice and Waste Prevention
Programs.
2. Promptly amend,
supplement to the issued Thrift Practice and Waste Prevention Programs to
ensure effective implementation of objectives, targets, measures, and solutions
for thrift practice and waste prevention.
3. Handle heads of
agencies, organizations, and units failing to implement or improperly
implementing regulations on the formulation, promulgation, implementation of
Thrift Practice and Waste Prevention Programs intra vires.
Chapter
V
DISCLOSURE
OF THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION AND NATIONAL DATABASE ON THRIFT
PRACTICE AND WASTE PREVENTION
Article
16. Forms of disclosure
1. Forms of disclosure
shall be implemented in accordance with Article 15 of Law No. 110/2025/QH15 and
other relevant regulations.
2. Heads of agencies,
organizations, and units shall select forms of disclosure based on contents and
targets of disclosure; and organizing implementation of disclosure within the
scope of sectors and areas under their management. Where other laws contain
mandatory provisions on forms of disclosure, the provisions of such laws shall
apply.
Article
17. Time of disclosure
1. The disclosure of
contents specified in Article 14 of Law No. 110/2025/QH15 must be implemented
promptly, fully, and accurately, provided that relevant agencies,
organizations, and individuals have the rights to access and supervise thrift
practice and waste prevention.
2. The time of disclosure
shall be determined as follows:
a) The National Strategy
on Waste Prevention and the Plan for organizing the implementation of the
National Strategy on Waste Prevention must be disclosed within 05 working days
from the date of issuance;
b) Thrift Practice and
Waste Prevention Programs and reports on thrift practice and waste prevention
results must be disclosed within 05 working days from the date of issuance;
c) Results of handling
waste-causing acts must be disclosed within 05 working days from the date of
handling decision issuance;
d) The timing of
disclosing information in the field of thrift practice and waste prevention
shall comply with regulations on access to information and other relevant
regulations.
3. In case of amendments,
supplements, or revision of disclosed contents, the amended,
supplemented, or revised contents shall be disclosed within the time limit
applicable to the first-time disclosed contents.
4. In cases where a
technical incident, force majeure event, or objective cause leads to failure to
ensure information disclosure as prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this
Article, the disclosure shall be implemented within 05 working days from the
date it is remedied or terminated.
5. Authorities issuing
documents specified in points a and b Clause 2 of this Article and competent
authorities issuing decisions to handle waste-causing acts shall implement the
disclosure in accordance with the prescribed time limits.
Article
18. Requirements for establishment and management of the National database on
thrift practice and waste prevention
1. The National database
on thrift practice and waste prevention, managed by the Ministry of Finance,
shall be established, exploited, and used uniformly from central to local
levels.
2. The establishment of
the National database on thrift practice and waste prevention must ensure
compliance with technical standards and regulations, in conformity with the
National Digital Architecture Framework and the National Data Architecture
Framework.
3. The design,
establishment, updating, maintenance, exploitation, and use of the National
database on thrift practice and waste prevention must ensure compliance with
regulation on access to information, digital transformation, electronic
transactions, cybersecurity, data protection, management, connection, and
sharing of digital data of national databases, and other relevant regulations.
4. The integration,
uniformity, and synchronization of data between the National database on thrift
practice and waste prevention and other information systems and databases
through data sharing and cooperation platforms must be ensured.
5. Information
exploitation rights of agencies, organizations, and individuals must be ensured
as per law.
Article
19. Information in the National database on thrift practice and waste prevention
Information in the
National database on thrift practice and waste prevention includes:
1. The National Strategy
on Waste Prevention.
2. Plan for organizing the
implementation of the National Strategy on Waste Prevention.
3. Thrift practice and
waste prevention programs.
4. Reports on thrift
practice and waste prevention results.
5. Other information about
thrift practice and waste prevention.
Article
20. Updating the National database on thrift practice and waste prevention
1. Ministries,
ministerial-level agencies, other central and local governments, and
state-owned enterprises shall fully, promptly, and accurately update
information and data into the National database on thrift practice and waste
prevention (except for cases specified in Clause 3 of this Article) as follows:
a) Within 07 working days
from the date of issuance of the National Strategy on Waste Prevention, the
Ministry of Finance shall update the Strategy into the National database on
thrift practice and waste prevention;
b) Within 07 working days
from the date of issuance of the Plan for organizing the implementation of the
National Strategy on Waste Prevention, ministries, ministerial-level agencies,
other central governments, and provincial People's Committees shall update the
Plan into the National database on thrift practice and waste prevention;
c) Within 07 working days
from the date of issuance of the Thrift Practice and Waste Prevention Program,
ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and
provincial People's Committees shall update the Program into the National
database on thrift practice and waste prevention;
d) Ministries,
ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's
Committees shall update reports on thrift practice and waste prevention results
of sectors, fields, and their managing areas into the National database on
thrift practice and waste prevention within the time limits prescribed in
Clause 3 Article 36 of this Decree.
Ministries,
ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's
Committees shall decide on updating data on thrift practice and waste
prevention results of agencies, organizations, units, and state-owned
enterprises under their management scope into the National database on thrift
practice and waste prevention;
dd) Ministries,
ministerial-level agencies, other central agencies, provincial People's
Committees, and state-owned enterprises shall update data of other information
related to thrift practice and waste prevention, provided that the contents and
time limits meet the requirements of the governing body of the National
database on thrift practice and waste prevention.
2. In cases where
information systems or technical infrastructure serving the operation of the
National database on thrift practice and waste prevention cannot operate due to
failure, the data shall be updated within 07 working days from the system
restoration date.
In cases where force
majeure events or objective causes prevent the timely updating of data,
agencies and organizations responsible for updating data must promptly report
and provide supporting documents to the governing body of the National database
on thrift practice and waste prevention. The data shall be updated within 07
working days from the date force majeure events or objective causes are
remedied or terminated.
3. Ministries,
ministerial-level agencies, and other central-level agencies and organizations
shall cooperate with the Ministry of Finance to automatically share data from
specialized national databases with the National database on thrift and waste
prevention.
Article
21. Exploitation of the National database on thrift practice and waste
prevention
1. Political
organizations, state agencies, the Vietnam Fatherland Front, public service
providers, state-owned enterprises, and other organizations and individuals may
exploit data on the national database on thrift and waste prevention to serve
the supervision and monitoring of thrift practice and waste prevention in
accordance with this Decree and the Regulation on exploitation and use of the
National database on thrift and waste prevention.
2. The exploitation and
use of data must comply with laws on access to information, electronic
transactions, cybersecurity, data protection, and other relevant laws.
Article
22. Responsibilities of the governing body of the National database on thrift
practice and waste prevention
1. Establish the National
database on thrift practice and waste prevention, provided it is put into
exploitation and use prior to January 01, 2027.
2. Formulate and
promulgate technical regulations on data structures for exchanging, connecting,
and sharing data between the National Database and databases of ministries,
central and local governments; the Regulations on exploitation and use of data
of the National database on thrift practice and waste prevention.
3. Organize the receipt,
standardization, integration, storage, and uniform management of information on
thrift practice and waste prevention nationwide.
4. Ensure technical infrastructure,
cybersecurity, and data security; provide guidelines and support agencies,
organizations, units, enterprises, and individuals in updating, exploiting, and
using data in the National database on thrift practice and waste prevention.
5. Request to amend or
supplement to data updated incompletely or inaccurately.
6. Perform inspection and
supervision of data updating into the National database on thrift practice and
waste prevention.
Chapter
VI
INSPECTION
OF THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION
Article
23. Classification of inspection of thrift practice and waste prevention
Inspection of thrift
practice and waste prevention includes:
1. Inspection of
compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste
prevention, comprising the following contents:
a) Contents specified in
points a, b, c, d, e, and g Clause 2 Article 17 of Law No. 110/2025/QH15;
b) Handling upon detection
of waste, waste-causing acts, and violations in organizing the implementation
of waste prevention and control;
c) Protection of persons
fighting against waste and their relatives;
d) Status of organizing
the National Day for Saving and Combating Waste.
The inspection of
compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste
prevention shall comply with the provisions of Chapter VI of this Decree, and
does not fall within the scope of specialized inspection in accordance with the
Government’s Decree No. 217/2025/ND-CP dated August 05, 2025 on specialized
inspection.
2. Inspection of the implementation
status of norms, standards, and regimes specified in point dd Clause 2 Article
17 of Law No. 110/2025/QH15 shall comply with regulations in each relevant
field and shall not be conducted in accordance with this Decree.
Article
24. Responsibility for conducting inspection of compliance with and
implementation of laws on thrift practice and waste prevention
1. The Ministry of Finance
shall conduct the inspection of compliance with and implementation of
regulations on thrift practice and waste prevention for contents specified in
Clause 1 Article 23 of this Decree nationwide.
2. Ministries,
ministerial-level agencies, other central agencies, and provincial People's
Committees shall inspect compliance with and implementation of regulations on
thrift practice and waste prevention for contents specified in Clause 1 Article
23 of this Decree of agencies, organizations, units, and enterprises under
their management scope (except for contents specified in point d and point e
Clause 2 Article 17 of Law No. 110/2025/QH15).
Article
25. Principles of inspection of compliance with and implementation of laws on
thrift practice and waste prevention
1. Compliance with the
law, objectivity, transparency, timeliness, and accuracy.
2. Ensure no overlap or
duplication with thrift practice and waste prevention inspection and auditing;
no overlap or duplication with specialized inspection.
3. Do not obstruct or
affect normal operations of inspected agencies, organizations, and units.
4. Prioritize the
application of information technology in inspection.
5. Inspection contents
must closely follow the objectives of thrift practice and waste prevention,
focusing on sector and activities with high risk of waste.
Article
26. Purposes of inspection of compliance with and implementation of laws on
thrift practice and waste prevention
1. Inspecting compliance
with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention
to review and evaluate compliance with and implementation of regulations
on thrift practice and waste prevention.
2. Results of inspecting
compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste
prevention serve to prevent, detect, and halt violations, and recommend
competent agencies and persons to implement measures to improve the
effectiveness of thrift practice and waste prevention.
Article
27. Decision on inspection of compliance with and implementation of laws on
thrift practice and waste prevention
1. Heads of agencies and
organizations specified in Article 24 of this Decree shall promulgate decisions
on inspecting compliance with and implementation of laws on thrift practice and
waste prevention.
2. A decision shall be
issued:
a) according to annual
inspection plans issued by competent authorities under regulations;
b) upon detecting signs of
violations in implementation of laws on thrift practice and waste prevention.
3. Contents of an
inspection decision:
a) Bases for issuing
inspection decisions;
b) Inspection scope and
contents;
c) Inspected entities;
d) Composition of the
Inspection team and Head of the Inspection team;
dd) Powers and
responsibilities of the Inspection team and inspected entities;
e) Location and duration
of inspection.
4. Inspection decisions
shall be disclosed to inspected entities upon conducting the inspection.
Article
28. Composition of the Inspection team for compliance with and implementation
of laws on thrift practice and waste prevention
1. The Inspection team for
compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste
prevention shall be established to perform inspection tasks according to
decisions of competent authorities. An Inspection team consists of a Head, a
Deputy Head (if any), and members.
2. The Head and members of
an Inspection team must possess legal knowledge and professional competence
relevant to the inspection scope specified in Clause 1 Article 23 of this
Decree; must not be subject to ongoing disciplinary or criminal proceedings;
and must not have a conflict of interest with inspected entities as prescribed by
law.
Article
29. Plan for inspection of compliance with and implementation of laws on thrift
practice and waste prevention
1. Plans for inspecting
compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste
prevention must be formulated based on fields with high risk of waste, results
of managing and using resources, feedback and recommendations of organizations
and individuals, and requirements of state management of thrift practice and
waste prevention.
2. Plans for inspecting
compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste
prevention include: inspection contents; inspected entities, inspection period,
inspection duration, inspecting agencies and units (leading/cooperating
agencies and units), and other relevant contents (if any).
3. Before March 01,
agencies and organizations specified in Article 24 of this Decree shall issue
their plan for inspecting compliance with and implementation of laws on thrift
practice and waste prevention. Where necessary, the person competent to issue
inspection plans may revise such inspection plans.
Inspection plans must be
sent to state inspection and audit agencies and inspected entities immediately
after issuance.
Article
30. Conducting inspection of compliance with and implementation of laws on
thrift practice and waste prevention; violation handling
1. Disclosure of
inspection decisions:
The disclosure of an
inspection decision shall be performed directly, online, or by sending written
documents to the inspected entity; contents must ensure clarity and
transparency, the inspected entity's preparation of documents for the
inspection.
2. The inspection team
shall collect, review, and evaluate documents related to inspection contents in
the inspection decision.
3. Minutes of inspection
and handling of inspection results:
a) The inspection team
shall prepare inspection minutes, including: composition of the inspection
team; inspected entity; relevant organizations and individuals; inspection
contents; verification results; assessment of resource management and usage;
and opinions of the inspected entity and relevant organizations and individuals
(if any). Inspection minutes must bear signatures of the Head of the inspection
team and the representative of the inspected entity. In the case where the
inspected entity refuses to sign the minutes, reasons and signature of a
representative of the commune-level authority or of at least a witness are
required.
b) Upon detection of any
violations against regulations on waste prevention, the inspection team shall
handle or propose a competent agency/person to handle them in accordance with
regulations.
c) In cases where the
inspection contents exceed the assessment scope or require clarification
according to inspection functions, the Head of the inspection team shall report
to the decision-issuing person to consider requesting or proposing the
competent inspectorate to conduct inspections under regulations.
Article
31. Inspection conclusions on compliance with and implementation of laws on
thrift practice and waste prevention
1. Within 01 month from
the expiration date of the inspection period, the inspection team shall prepare
inspection conclusions and send them to the inspected entity to solicit
opinions. In cases where the draft inspection conclusions are complex or broad
in scope, the time limit may be extended by a maximum of 02 months from the
expiration date of the inspection period.
2. Within 15 days from the
expiration date of receiving the draft inspection conclusions, the inspected
entity shall send written opinions to the inspection team. In cases where the
draft inspection conclusions are complex or broad in scope, the time limit may
be extended by a maximum of 30 days from the date of receiving the draft
inspection conclusions; such extension must be notified of the inspection team
in writing.
3. Within 01 month from
the date of receiving written opinions from the inspected entity, or within 03
days from the expiration of the time limit specified in Clause 2 hereof (if the
inspection team receives no written opinions from the inspected entity), the
Head of the inspection team shall submit the draft decision to the competent
person to inspect and issue the inspection conclusions.
The Head of the inspection
team shall sign and issue the inspection conclusions in cases where authorized
by the competent person.
4. Inspection conclusions
shall be sent to the inspected entity and relevant agencies, organizations, and
individuals immediately after issuance to implement the inspection conclusions.
5. Inspection conclusions
must contain: assessment of compliance with and implementation of regulations
on thrift practice and waste prevention; conclusions on inspection contents;
handling measures within authority and recommendations for solutions, handling
measures, and remediation of consequences (if any); limitations and
shortcomings of relevant management mechanisms, policies, and laws, and
recommendations for remediation (if any).
Article
32. Tasks and powers of heads of agencies, organizations, and units conducting
inspections of compliance with and implementation of laws on thrift practice
and waste prevention
1. Direct, guide,
organize, and perform inspections regarding compliance with and implementation
of laws on thrift practice and waste prevention within their management scope.
2. Direct and cooperate in
the handling of overlaps and duplications between inspection activities on
compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste
prevention and specialized inspection activities, or thrift practice and waste
prevention inspection and auditing.
3. Promptly direct and
handle proposals of inspection team within their authority.
4. Handle within authority
or propose competent agencies and persons to promptly handle agencies,
organizations, and individuals committing violations against regulations on
waste prevention.
5. In cases where
inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and
waste prevention reveals limitations or shortcomings in mechanisms, policies,
or laws, request the competent agencies and person to make appropriate
amendments and supplements.
6. Decide to temporarily
suspend an inspection in force majeure cases; terminate an inspection in cases
where the inspected entity no longer exists, the inspection contents have been
audited/inspected, upon a decision to initiate criminal proceedings, or upon
request of competent authorities.
7. Issue requesting
rectifications and remediation of shortcomings and limitations following
inspections.
8. Direct the
monitoring and urging of the implementation of the inspection conclusions.
Article
33. Tasks and powers of Heads and members of inspection team for inspecting
compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste
prevention
1. Request inspected
entities to provide information and documents serving inspection work; request
explanations and clarifications on relevant contents.
2. Propose heads of
competent inspection authorities or other competent agencies/persons to apply
necessary measures in accordance with laws to ensure the fulfillment of
inspection requirements and purposes.
3. Prepare administrative
violation minutes, compel the cessation of violations, impose administrative
penalties, and exercise other rights as prescribed by laws.
4. Report inspection
results to heads of competent inspection authorities.
5. Perform other tasks and
exercise other powers as prescribed by laws.
Article
34. Rights and obligations of inspected entities for compliance with and
organization of implementation of laws on thrift practice and waste prevention
1. Rights of inspected
entities:
a) Provide explanations on
matters related to inspection contents specified in Clause 1 Article 23 hereof;
b) Refuse to provide
information or documents unrelated to inspection contents;
c) Lodge complaints,
denunciations, petitions, and reflections
regarding handling inspections or the implementation of laws on thrift practice
and waste prevention in accordance with regulations;
d) Other rights as
prescribed by laws.
2. Obligations of
inspected entities:
a) Comply with inspection
decisions; refrain from obstructing or causing difficulties for the on-duty
inspection team;
b) Fully and promptly
provide information and documents related to inspection contents upon request;
be held accountable for the legitimacy, accuracy, and truthfulness of provided
information and documents;
c) Comply with
handling decisions on inspection of compliance with and organization of
implementation of laws on thrift practice and waste prevention.
Chapter
VII
REPORTS
ON THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION RESULTS
Article
35. Requirements for preparing reports on thrift practice and waste prevention
results
1. Reports on thrift practice
and waste prevention results must be prepared fully, truthfully, and
objectively, in accordance with regulations on reporting regimes of state
administrative agencies, and accurately report on the implementation of thrift
practice and waste prevention within the management scope and assigned fields
of agencies, organizations, and units.
2. Report contents must
closely follow objectives, tasks, targets, measures, and solutions for thrift
practice and waste prevention defined in the national strategy on waste
prevention, the Plan for organizing the implementation of the national strategy
on waste prevention, programs for thrift practice and waste prevention, or upon
requests of the National Assembly of Vietnam, Standing Committee of the
National Assembly of Vietnam, the Government of Vietnam, the Prime Minister,
and guidelines of the Ministry of Finance.
3. Ensure specific
assessments of achieved results and timely report on shortcomings, limitations,
causes, and responsibilities of relevant agencies, organizations, units, and
individuals.
4. Data and information in
report must be complete, accurate, timely, and consistent with data updated in
the national database on thrift practice and waste prevention and relevant
information systems and databases.
5. Ensure reports are
prepared intra vires, within prescribed time limits, and according to required
outlines and report forms.
6. Persons signing reports
must be held accountable for the truthfulness and objectivity of the reports.
Article
36. Forms of reporting, cutoff time for reporting data, methods and time limits
for reporting
1. Forms of reporting:
a) Annual reports;
b) Thematic reports;
c) Ad-hoc reports as
required by the National Assembly, the Standing Committee of the National
Assembly, the Government, or the Prime Minister.
2. Cutoff time for
reporting data:
a) For annual reports;
Reporting data from January 01 to December 31 every year;
b) For thematic reports
and ad-hoc reports: comply with requests of competent authorities.
3. Methods and time limits
for reporting
a) Annual reports must be
updated into the national database on thrift practice and waste prevention
prior to February 28 of the year immediately following the reporting year;
b) Methods and time limits
submitting ad-hoc reports and thematic reports shall comply with requests and
guidelines of competent authorities;
c) By the reporting
deadline, in cases where the national database on thrift practice and waste
prevention is not yet eligible to be put into exploitation and use or where
reports cannot be updated into the database as prescribed due to reasons
specified in Clause 2, Article 20 of this Decree, agencies and organizations
shall submit reports in physical copy or electronic copy (bearing digital signature)
to the agency responsible for consolidating reports, ensuring compliance with
time limits specified in points a and b of this Clause.
Article
37. Reporting contents
1. Contents of an annual
report include:
a) Leadership, direction,
and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention;
implementation of the National strategy on waste prevention and programs for
thrift practice and waste prevention;
b) Results of implementing
tasks, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention,
specifying the extent to which the objectives, targets, and requirements set
out in plans or tasks have been achieved; thrift results achieved in each field
of managing and using state resources; inspection, examination, supervision, and
auditing of thrift and waste prevention efforts; detection and handling of
waste-causing acts and violations against regulations on waste prevention;
receipt and processing of waste-related information, and protection of persons
fighting against waste and their relatives (if any);
c) Assessment of
shortcomings, limitations, causes, and responsibilities of agencies,
organizations, units, and individuals;
d) Orientations, tasks,
and solutions for performing thrift practice and waste prevention in the following
year.
2. Contents of thematic
reports and ad-hoc reports shall comply with requests and guidelines of
competent authorities.
3. The Minister of Finance
shall promulgate a Circular guiding report outlines and forms for annual
reports.
Article
38. Responsibility for preparing and consolidating annual reports
1. Ministries,
ministerial-level agencies, and other central agencies shall consolidate and
report thrift practice and waste prevention results of agencies, organizations,
units, and state-owned enterprises under their management; report and assess
the results of thrift practice and waste prevention within their assigned
fields nationwide.
2. Provincial-level
People's Committees shall consolidate and report thrift practice and waste
prevention results of agencies, organizations, units, and state-owned
enterprises under their management; report and assess the results of thrift
practice and waste prevention within their provinces.
3. State-owned enterprises
shall report their thrift practice and waste prevention results to the owner’s
representative agencies specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article.
4. The Ministry of Finance
shall consolidate reports from ministries, ministerial-level agencies, other
central and local agencies to draft Government's reports for submission to the
Government and report to the National Assembly as per laws.
Chapter
VIII
IMPLEMENTATION
PROVISIONS
Article 39 Effect
1. This Decree comes into
force from July 01, 2026.
2. Decree No.
84/2014/ND-CP dated September 8, 2014 elaborating certain articles of the Law
on thrift practice and waste prevention shall cease to be effective from the
effective date of this Decree.
Article
Transitional provisions
In cases where a Plan for
implementation of the National Strategy on Waste Prevention was issued prior to
the effective date of this Decree, agencies, organizations, units, and
enterprises shall continue to implement it until it is amended, supplemented,
replaced, or annulled by competent authorities.
Article
41. Implementation
1. The Minister of Finance
shall provide guidance for the implementation of this Decree.
2. Information issued by
competent authorities shall be updated into the National database on thrift
practice and waste prevention prior to the effective date of this Decree as
follows:
a) Within 07 working days
from the date the National database on thrift practice and waste prevention is
put into exploitation and use, the Ministry of Finance shall update the
National Strategy on Waste Prevention into the database;
b) Within 07 working days
from the date the National database on thrift practice and waste prevention is
put into exploitation and use, ministries, ministerial-level agencies, other
central governments, and provincial People's Committees shall update the Plan
into the National database on thrift practice and waste prevention into the
database;
c) Within 07 working days
from the date the National database on thrift practice and waste prevention is
put into exploitation and use, ministries, ministerial-level agencies, other
central governments, and provincial People's Committees shall update the
Program of thrift practice and waste prevention in 2027 into the database;
d) The Ministry of Finance
shall disclose the time when the National database on thrift practice and waste
prevention is put into exploitation and use on its website.
3. Ministers, Heads of
ministerial-level agencies, heads of other central agencies and Chairpersons of
People's Committees of provinces and central-affiliated cities shall implement
this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Le Tien Chau
|
------------------------------------------------------------------------------------------------------
This translation is made by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, Ho Chi Minh City, Vietnam and
for reference purposes only. Its copyright is owned by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Nghị định 266/2026/NĐ-CP ngày 01/07/2026 hướng dẫn Luật Tiết kiệm, chống lãng phí
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: 08/07/2026
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: 06/04/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: 17/03/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: 11/03/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
14/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: 01/07/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: 05/08/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: 01/03/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
22/02/2025
3.175
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Điều 4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí;
b) Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Luật này trái quy định, gây lãng phí.
2. Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong khu vực nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách;
b) Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí theo quy định của Luật này;
c) Bao che, dung túng, không xử lý, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo không chuyển xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự đối với hành vi gây lãng phí mà có căn cứ rõ ràng là có dấu hiệu tội phạm.
3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí;
b) Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;
c) Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật, gây lãng phí;
d) Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí;
đ) Thực hiện vay trái quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy định của pháp luật, gây lãng phí.
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên quốc gia. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản;
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;
đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí;
e) Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt định mức, tiêu chuẩn không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn;
g) Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật;
h) Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công;
i) Không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định;
k) Thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí.
5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:
a) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch chồng lấn các loại đất;
b) Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí;
c) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng đối tượng, định mức, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử dụng hết diện tích được giao;
d) Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gây lãng phí. Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;
đ) Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định, gây lãng phí;
e) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây lãng phí;
g) Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng; khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên nước vượt quá khả năng tái tạo, gây cạn kiệt và suy thoái môi trường; cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí;
h) Cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí;
i) Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí.
6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gây lãng phí;
b) Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí;
c) Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí;
d) Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn đến lãng phí;
đ) Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước;
e) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí.
7. Các hành vi gây lãng phí khác theo quy định của Chính phủ.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
1. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí bao gồm:
a) Vi phạm về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành;
c) Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Vi phạm về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
e) Vi phạm trong việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
g) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
h) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí;
i) Vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân theo quy định của pháp luật;
k) Vi phạm khác trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
...
Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
...
2. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí;
b) Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Luật này trái quy định, gây lãng phí.
2. Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong khu vực nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách;
b) Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí theo quy định của Luật này;
c) Bao che, dung túng, không xử lý, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo không chuyển xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự đối với hành vi gây lãng phí mà có căn cứ rõ ràng là có dấu hiệu tội phạm.
3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí;
b) Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;
c) Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật, gây lãng phí;
d) Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí;
đ) Thực hiện vay trái quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy định của pháp luật, gây lãng phí.
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên quốc gia. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản;
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;
đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí;
e) Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt định mức, tiêu chuẩn không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn;
g) Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật;
h) Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công;
i) Không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định;
k) Thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí.
5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:
a) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch chồng lấn các loại đất;
b) Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí;
c) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng đối tượng, định mức, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử dụng hết diện tích được giao;
d) Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gây lãng phí. Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;
đ) Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định, gây lãng phí;
e) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây lãng phí;
g) Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng; khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên nước vượt quá khả năng tái tạo, gây cạn kiệt và suy thoái môi trường; cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí;
h) Cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí;
i) Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí.
6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gây lãng phí;
b) Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí;
c) Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí;
d) Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn đến lãng phí;
đ) Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước;
e) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí.
7. Các hành vi gây lãng phí khác theo quy định của Chính phủ.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí;
b) Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Luật này trái quy định, gây lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí;
b) Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;
c) Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật, gây lãng phí;
d) Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí;
đ) Thực hiện vay trái quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy định của pháp luật, gây lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên quốc gia. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản;
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;
đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí; Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
...
b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
...
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;
đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí; Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
...
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;
...
e) Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt định mức, tiêu chuẩn không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn;
g) Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật;
h) Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công;
i) Không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định;
k) Thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:
a) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch chồng lấn các loại đất;
b) Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí;
c) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng đối tượng, định mức, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử dụng hết diện tích được giao;
d) Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gây lãng phí. Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;
đ) Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định, gây lãng phí;
e) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây lãng phí;
g) Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng; khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên nước vượt quá khả năng tái tạo, gây cạn kiệt và suy thoái môi trường; cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí;
h) Cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí;
i) Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gây lãng phí;
b) Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí; Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
...
c) Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí;
d) Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn đến lãng phí;
đ) Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước;
e) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
...
2. Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong khu vực nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách;
b) Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí theo quy định của Luật này;
c) Bao che, dung túng, không xử lý, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo không chuyển xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự đối với hành vi gây lãng phí mà có căn cứ rõ ràng là có dấu hiệu tội phạm. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí;
b) Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Luật này trái quy định, gây lãng phí.
...
3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí;
b) Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;
c) Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật, gây lãng phí;
d) Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí;
đ) Thực hiện vay trái quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy định của pháp luật, gây lãng phí.
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên quốc gia. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản;
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định;
đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí;
e) Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt định mức, tiêu chuẩn không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn;
g) Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật;
h) Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công;
i) Không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định;
k) Thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí.
5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:
a) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch chồng lấn các loại đất;
b) Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí;
c) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng đối tượng, định mức, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử dụng hết diện tích được giao;
d) Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gây lãng phí. Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;
đ) Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định, gây lãng phí;
e) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây lãng phí;
g) Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng; khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên nước vượt quá khả năng tái tạo, gây cạn kiệt và suy thoái môi trường; cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí;
h) Cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí;
i) Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí.
6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gây lãng phí;
b) Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí;
c) Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí;
d) Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn đến lãng phí;
đ) Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước;
e) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
1. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí bao gồm:
a) Vi phạm về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành;
c) Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Vi phạm về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
e) Vi phạm trong việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
g) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
h) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí;
i) Vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân theo quy định của pháp luật;
k) Vi phạm khác trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí theo quy định của Chính phủ. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
...
3. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
1. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí được xây dựng hằng năm, bao gồm:
a) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan khác ở trung ương);
b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm của tỉnh, thành phố;
c) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.
2. Nội dung chủ yếu của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm;
b) Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí gắn với các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm;
c) Biện pháp, giải pháp thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí;
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
...
Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được công khai theo hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả xử lý hành vi gây lãng phí phải thực hiện công khai theo một trong các hình thức sau:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;
b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Ngoài các hình thức công khai bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được lựa chọn các hình thức công khai khác theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
c) Kết quả xử lý hành vi gây lãng phí;
d) Nội dung thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải công khai theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan.
2. Nội dung công khai kết quả xử lý hành vi gây lãng phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải có đủ các thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí, biện pháp đã xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được công khai theo hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả xử lý hành vi gây lãng phí phải thực hiện công khai theo một trong các hình thức sau:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;
b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Ngoài các hình thức công khai bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được lựa chọn các hình thức công khai khác theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
...
2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
b) Việc ban hành, thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều 13 của Luật này;
c) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
...
e) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
g) Tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí khác. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
...
2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
...
d) Việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
...
e) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí; Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
...
2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
...
đ) Tình hình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật; Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
...
2. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
1. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm các hoạt động sau:
a) Tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và cá nhân có liên quan;
c) Kiểm tra của cơ quan nhà nước theo từng lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
b) Việc ban hành, thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều 13 của Luật này;
c) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Tình hình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
e) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
g) Tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
...
Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
...
2. Quy định chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; tổng hợp, trình Quốc hội xem xét báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của năm trước tại kỳ họp giữa năm. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 37. Xử lý hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
...
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong một số trường hợp:
a) Cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo quy định của pháp luật;
b) Chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;
c) Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|