|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
254/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 462/TTr-STC ngày 15/12/2025, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số
583/STP-BCTĐ ngày 10/12/2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành
phố Hải Phòng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong công tác quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 2952/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015
của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan chức năng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong công tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;
b) Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 29/06/2017 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan chức năng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong công tác quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập và Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày
24/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc bãi bỏ một số điều, khoản
của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập kèm
theo Quyết định số 17/2017/QĐ UBND ngày 29/06/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải
Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở,
Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu,
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NV;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND thành phố;
- UBMTTQVN TP;
- Đoàn Đại biểu quốc hội thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBNB TP;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Báo & PTTHHP, Cổng TTĐT TP;
- Công báo thành phố;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBND TP;
- Lưu: VT, Đ.D.Vượng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH
LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 254/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về mục tiêu, nguyên tắc, nội
dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn
thành phố Hải Phòng trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử
lý vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; báo cáo tình
hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng;
2. Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng;
3. Công an thành phố Hải Phòng;
4. Thuế thành phố Hải Phòng;
5. Chi cục Hải quan Khu vực III;
6. Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng;
7. Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh Khu vực 6;
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa
bàn thành phố Hải Phòng (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
9. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Cơ quan chức năng là cơ quan nhà nước quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 2 Quy chế này.
2. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh là việc cơ quan chức năng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu,
trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan
nhà nước yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
3. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý cho nhau
theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
4. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh là việc cơ quan chức năng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ vào chức
năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông
tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí.
5. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là
việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật
Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật,
chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ
chức có liên quan.
6. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là
việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật,
chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ
chức có liên quan.
Điều 4. Mục tiêu của việc phối
hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố
Hải Phòng theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động
tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.
3. Góp phần xây dựng, tạo lập môi trường kinh doanh
minh bạch, cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng cấp, từng cơ quan nhà nước cụ thể. Các cơ quan chức năng và Ủy ban
nhân dân cấp xã khi thực thi trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh phải bảo đảm xác định rõ nhiệm vụ, người thực hiện và người chịu
trách nhiệm.
2. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với
nhà đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh trong
nhiều ngành, nghề sẽ chịu sự quản lý của nhiều cơ quan chuyên ngành theo từng
ngành, nghề tương ứng. Việc kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh trong
suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của
cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi,
cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu quản lý
nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước yêu cầu.
Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tuân thủ theo quy định
của pháp luật.
4. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ,
kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra
trong cùng thời gian giữa các cơ quan nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra;
giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
5. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt
động bình thường.
Chương II
TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG
KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 6. Nội dung thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: các
thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp; các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật về
đăng ký doanh nghiệp.
Thông tin đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm: các thông
tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; các thông tin đăng ký hộ kinh
doanh khác theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.
2. Thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp,
tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm: báo cáo về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất
khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin về xử lý hành vi vi phạm pháp luật của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có
thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về
doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các vi phạm pháp luật chuyên ngành khác.
Điều 7. Trách nhiệm trao đổi,
cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính là đầu mối cung cấp, công khai
thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Định kỳ vào trước ngày 10 hằng tháng, Sở Tài chính
có trách nhiệm công khai danh sách các doanh nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đã thực hiện các thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trong tháng trước liền kề
trên trang thông tin điện tử của Sở Tài chính tại địa chỉ
https://sotc.haiphong.gov.vn. Danh sách phải bao gồm tối thiểu các thông tin
sau: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; họ và tên người
đại diện theo pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối cung cấp, công
khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.
Định kỳ vào trước ngày 10 hằng tháng, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm công khai danh sách các hộ kinh doanh đã thực hiện
các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh
trong tháng trước liền kề trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã. Danh sách phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau: tên hộ kinh doanh; mã số
hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; họ và tên chủ hộ kinh doanh.
3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các
cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Tài chính cung cấp thông tin đăng ký doanh
nghiệp; yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh
doanh.
4. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh
nghiệp do Sở Tài chính cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng
thực tế của doanh nghiệp, các cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho Sở Tài chính để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc
hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp
đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Tài chính có trách nhiệm thông
báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.
5. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký hộ kinh
doanh do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với
tình trạng thực tế của hộ kinh doanh, các cơ quan chức năng có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu hộ kinh doanh thực
hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
Sau khi hộ kinh doanh đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm trao đổi,
cung cấp, công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh
1. Sở Tài chính là đầu mối cung cấp, công khai thông
tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Thông tin về tình trạng
pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp được công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối cung cấp, công
khai thông tin về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.
3. Sở Tài chính và Thuế thành phố Hải Phòng có
trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về doanh nghiệp,
bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã và Thuế thành phố Hải
Phòng có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của hộ
kinh doanh trên địa bàn quản lý để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về hộ kinh
doanh, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi,
giám sát để trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp
trên địa bàn quản lý cho Sở Tài chính, Thuế thành phố Hải Phòng làm cơ sở xác định,
thiết lập tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
Điều 9. Trách nhiệm trao đổi,
cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ
liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
hoạt động trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Các cơ quan chức năng có
trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo ngành, lĩnh vực được giao quản lý với Sở Tài
chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, Thuế thành phố Hải Phòng và các cơ quan chức
năng khác để phục vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Các cơ quan chức năng thực hiện công khai thông
tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi,
quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trên địa bàn quản lý để phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin cho các cơ quan
chức năng.
Điều 10. Trách nhiệm công khai
thông tin về xử lý hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính là đầu mối, có trách nhiệm công
khai thông tin doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm các quy định
của Luật Doanh nghiệp (bao gồm danh sách doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp) trên trang thông tin điện tử của Sở Tài chính tại địa chỉ
https://sotc.haiphong.gov.vn. Ủy ban nhân dân cấp xã là là đầu mối, có trách
nhiệm công khai thông tin hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý có hành vi vi phạm
pháp luật về hộ kinh doanh (bao gồm danh sách hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh) trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Thuế thành phố Hải Phòng là đầu mối, có trách
nhiệm công khai thông tin các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố
có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và
theo hướng dẫn của Cục Thuế trên trang thông tin điện tử của Thuế thành phố Hải
Phòng.
3. Cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, là đầu mối, có trách nhiệm công khai thông tin
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp
luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của mình
hoặc bằng các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hình thức, phương tiện
trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng dữ liệu điện
tử qua mạng điện tử.
2. Các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh bằng dữ liệu điện tử qua mạng điện tử. Các cơ quan
chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xây dựng phương án, công cụ để trao
đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Chương III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH
DOANH; THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ
KINH DOANH; XỬ LÝ VI PHẠM CỦA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH
DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI
Điều 12. Nội dung phối hợp
trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Nội dung phối hợp trong công tác xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh:
phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối
hợp tổ chức thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Nội dung phối hợp trong thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp
xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đề nghị của
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
3. Nội dung phối hợp trong xử lý vi phạm của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm: phối hợp trong xử phạt vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi có yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 13. Trách nhiệm phối hợp
xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thanh tra thành phố là cơ quan đầu mối phối hợp
xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn
thành phố trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của
các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã; theo dõi, tổng hợp kế hoạch kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các cơ
quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch
thanh tra, kiểm tra của thành phố.
2. Các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm phối hợp xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
hằng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hằng năm của mình, các cơ quan chức năng
và Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định cụ thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh dự
kiến kiểm tra.
a) Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm, các cơ quan chức
năng và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh năm sau liền kề của mình cho Thanh tra thành phố.
b) Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, Thanh tra thành
phố có trách nhiệm tổng hợp, so sánh, đối chiếu các kế hoạch quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này, tổ chức họp với các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp
xã để thống nhất nội dung kế hoạch kiểm tra nhằm giảm thiểu sự trùng lặp.
c) Trước ngày 25 tháng 11 hằng năm, căn cứ kết quả
thống nhất với Thanh tra thành phố quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, các cơ
quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh năm sau liền kề của mình theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền phê quyệt kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm sau liền kề của
mình.
3. Thanh tra thành phố thông báo bằng văn bản tới
các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã có kế hoạch kiểm tra cùng một
hoặc một số doanh nghiệp, hộ kinh doanh để đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa
thuận thành lập đoàn kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh liên ngành do một cơ
quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện kiểm tra độc lập, Thủ
trưởng cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố bằng văn bản.
Điều 14. Trách nhiệm phối hợp
tổ chức thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
theo kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các
cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất cử một cơ quan chủ trì,
các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải
được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chức năng và Ủy
ban nhân dân cấp xã ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong
quá trình kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ quan chức năng và Ủy ban
nhân dân cấp xã phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực
hiện kiểm tra độc lập.
3. Thanh tra thành phố là cơ quan tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố trong việc theo dối, đôn đốc thực hiện kế hoạch kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện
kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của các cơ quan chức năng và Ủy
ban nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Kết quả kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải
được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm phối hợp
xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp
thuộc Sở Tài chính có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định
hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, các cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho Sở Tài chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi
vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, các cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh đó đặt trụ sở.
3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, nếu xét thấy cần
thiết phải xác minh thông tin, Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tiến
hành kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thông tin về hành vi vi phạm của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đề nghị xác minh và kết quả xác minh thông tin về
hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được thể hiện bằng văn bản.
Trách nhiệm xác minh thông tin cụ thể như sau:
a) Công an thành phố có trách nhiệm xác minh nội
dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh là giả mạo khi có
đề nghị;
b) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh
nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, người thành lập hộ kinh
doanh thuộc đối tượng không được quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, Nghị định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm
xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đó.
c) Thuế Thành phố Hải Phòng có trách nhiệm xác minh
việc doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ
quan thuế, việc hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký
quá 06 tháng mà không thông báo với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Trường hợp nhận được đề nghị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật thì cơ quan đăng ký kinh doanh thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Trách nhiệm phối hợp
xử lý vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện
tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan chức năng là cơ quan
chuyên ngành quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện
tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quyết định xử phạt theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của
pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ
đúng quy định về điều kiện kinh doanh.
2. Trường hợp thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh
doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại
văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh các
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
đối với nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan chức năng là cơ quan chuyên ngành quản
lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính và
đề nghị Sở Tài chính chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh và Quản lý doanh nghiệp
ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối
với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Trường hợp thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh
doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại
văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho hộ kinh doanh để kinh doanh các
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng là cơ quan chuyên ngành
quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thông báo bằng văn bản
cho Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng Kinh
tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm
ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
4. Khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chức năng
quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài chính chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh và
Quản lý doanh nghiệp ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
5. Khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chức
năng quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng Kinh tế
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Chương IV
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 17. Tên, nội dung báo cáo
về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Tên báo cáo: Báo cáo về quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
2. Nội dung báo cáo:
a) Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập của các cơ quan chức năng và Ủy
ban nhân dân cấp xã theo nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực, địa bàn được giao.
b) Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức
năng và Ủy ban nhân dân cấp xã về các nội dung sau: Trao đổi, cung cấp và công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; Thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Xử lý vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; Các nội dung khác quy định
tại Quy chế này.
c) Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
Điều 18. Trách nhiệm báo cáo về
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các cơ quan chức
năng và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
bằng văn bản về các nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế
này. Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng
12 của năm liền trước. Báo cáo của các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp
xã được gửi về Sở Tài chính, Thanh tra thành phố để tổng hợp chung, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố.
2. Thanh tra thành phố là đầu mối tổng hợp tình
hình thực hiện nội dung xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh
tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh quy định tại điểm b khoản
2 Điều 17 Quy chế này, gửi nội dung báo cáo tới Sở Tài chính trước ngày 20
tháng 01 hằng năm để tổng hợp chung.
3. Sở Tài chính là đầu mối tổng hợp các nội dung quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa
bàn thành phố của năm liền trước, gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ
Tài chính trước ngày 01 tháng 02 hằng năm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Kinh phí triển khai,
thực hiện Quy chế
Kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ trong quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập quy định
tại Quy chế này của các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí
trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã
quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm chủ động tổ
chức phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thanh tra
thành phố đôn đốc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình
hình triển khai thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
xuất, các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh kịp thời về Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.