|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
05 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2024/QĐ-UBND,
QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2024/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2024/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về hạn mức giao
đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp;
điều kiện, diện tích tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn
tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho
cá nhân tại đô thị
1. Không quá 100 m2
đối với vị trí tại các phường; Trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số
thì không quá 200 m2.
2. Việc giao đất theo quy định
tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch
chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở thực hiện
theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Sửa đổi,
bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho
cá nhân tại nông thôn
1. Không quá 100 m2
đối với các vị trí thuộc quy hoạch chi tiết trung tâm các xã.
2. Không quá 200 m2
đối với các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ tại các xã (trừ hạn mức
quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Đối với các vị trí còn lại
không quá 300 m²; trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số không quá 400
m² (trừ hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này).
4. Việc giao đất theo hạn mức
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,
kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực
đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết
xây dựng được phê duyệt thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở được thực
hiện theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi
khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000 m² thì căn cứ
theo quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quy hoạch
được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban
nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ
thể.”
4. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn và
một số điểm, khoản của Điều 11, như sau:
a) Sửa đổi
bổ sung lời dẫn và Khoản 1 như
sau:
“Ngoài các nguyên tắc, điều kiện
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
và đảm bảo các điều kiện sau:
1. Điều kiện tách thửa
a) Trường hợp tách thửa đất
thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại
khoản 2 Điều này để hợp với thửa đất liền kề thì diện tích của
thửa đất mới sau khi hợp thửa phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối
thiểu được quy định tại khoản 2 Điều này; việc giải quyết
cho tách thửa trong trường hợp này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp
thửa đất và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
b) Thửa đất đủ điều kiện tách
thửa theo quyết định này, có một phần diện tích khác thuộc quy hoạch công trình
giao thông thì phần diện tích khác này được tách cùng với thửa đất.”
b) Sửa đổi
điểm d, e khoản 2 như sau:
“d) Trường hợp thửa đất rừng sản
xuất, đất rừng phòng hộ sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích
tối thiểu là 2.000 m2 trên địa bàn xã và 1.500 m2 trên địa
bàn phường.
e) Diện tích tối thiểu được
tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được thực hiện theo dự
án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Những trường hợp không được
tách thửa
a) Thửa đất thuộc khu vực đã có
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để thực hiện Dự án Khu đô thị mới, khu dân cư mới
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Không đảm bảo các điều kiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Đất thuộc khu vực đã có
thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền;
d) Thửa đất có khiếu nại, tố
cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn
liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định,
bản án có hiệu lực của Tòa án;
e) Khu vực bảo tồn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.”
5. Sửa đổi
bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 13 như
sau:
đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại
Quy định này; Giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện.
6. Bãi bỏ
các điều khoản sau: Điều 10; điểm b Khoản 4 Điều 11 và khoản
3 Điều 12.
7. Thay thế,
bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14.
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường”
tại khoản 2 Điều 13.
c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh”
bằng cụm từ “Thuế tỉnh Điện Biên”, cụm từ “Chi cục Thuế các huyện, thị xã,
thành phố” bằng cụm từ “Thuế cơ sở” tại khoản 3 Điều 13.
d) Thay thế Cụm từ “Phòng Tài
nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế
hoặc phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị” tại điểm a khoản 1, khoản
3 Điều 13.
đ) Thay thế cụm từ “cơ quan Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “cơ quan Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 4 Điều 13.
e) Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại
khoản 2, khoản 3 Điều 6, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7, khoản
2, khoản 3 Điều 9; cụm từ “Thanh tra” tại điểm b khoản 1 và
điểm b khoản 4 Điều 13.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định các tiêu chí, điều kiện cụ
thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; rà soát, công bố, công khai, lập
danh mục, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên
địa bàn tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
“Điều 4. Việc rà soát, công bố
công khai, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt
1. Rà soát, lấy ý kiến, lập
danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã (nơi có đất) chủ trì, phối hợp các phòng, đơn vị có liên quan rà
soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng tiêu chí quy định
tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để ban hành
Quyết định phê duyệt quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
Nội dung rà soát các thửa đất
nhỏ hẹp bao gồm:
a) Căn cứ vào một trong các loại
quy hoạch nêu tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
để xác định diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất dự kiến giao, thuê của
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất,
cho thuê đất và thửa đất liền kề phải cùng một mục đích sử dụng đất theo một
trong các loại quy hoạch nói trên để có thể hợp lại thành một thửa đất sau khi
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
b) Giấy tờ pháp lý về quyền sử
dụng đất của các thửa đất liền kề;
c) Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng các thửa đất liền kề;
d) Số lượng các thửa đất nhỏ hẹp,
xen kẹt do Nhà nước quản lý tại thời điểm rà soát đảm bảo điều kiện được giao đất,
thuê đất, hợp thửa đất.
Trên cơ sở kết quả rà soát, lập
danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã (nơi có đất) đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục, công khai lấy
ý kiến và phê duyệt kết quả danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt.
2. Công bố, công khai danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
Ủy ban nhân dân cấp xã công bố
công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; việc công khai được thực hiện
trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai và được
thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau:
a) Công khai trên Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (nếu có).
b) Truyền thông trên phương tiện
truyền thanh của cấp xã nơi có đất 01 (một) lần/ngày.
c) Niêm yết công khai tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Việc niêm yết công khai phải được
lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm
yết công khai.
3. Lấy ý kiến về nhu cầu sử dụng
các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
a) Sau khi công khai và trả lời
các nội dung kiến nghị (nếu có) trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) tổ chức họp lấy ý kiến của các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen
kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất. Cuộc họp phải có sự tham gia đầy đủ của người
sử dụng đất liền kề và Bí thư chi bộ thôn (bản), Trưởng thôn (bản), Trưởng ban
công tác mặt trận thôn (bản) tại nơi có đất. Trường hợp có người sử dụng đất liền
kề vắng mặt hoặc không tham gia dự họp thì lập Biên bản ghi nhận và cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) có trách nhiệm thông báo kết quả
cuộc họp bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
b) Các nội dung yêu cầu phải
nêu cụ thể tại buổi lấy ý kiến: Đồng ý hay không đồng ý về Danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất,
cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt; ý kiến khác (nếu có).
c) Công khai danh sách các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu giao đất, cho thuê đất
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất)
có văn bản ghi nhận kết quả lấy ý kiến (trong đó có tên tổ chức hoặc cá nhân đủ
điều kiện) và công khai văn bản này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại
nhà văn hóa phố, xóm, thôn, bản... nơi có đất (thời gian công khai là 15 (mười
lăm) ngày làm việc). Hết thời gian công khai, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã (nơi có đất) thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng
các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt lập và nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện
theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai.
4. Việc giao đất, cho thuê đất
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
có trách nhiệm tổ chức việc giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật
về đất đai và phải đảm bảo công khai, minh bạch và dân chủ.”
2. Thay thế,
bãi bỏ một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường”, “Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn” thành cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện"
bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 5.
b) Bãi bỏ các cụm từ “Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố”, “thị trấn” tại Điều
6.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện, tiêu chí, quy
mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 4 như
sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý chặt chẽ quỹ đất được
giao quản lý trên địa bàn; rà soát và chịu trách nhiệm đối với các loại đất được
giao quản lý theo quy định;
b) Tổ chức tuyên truyền, triển
khai thực hiện Quyết định này tại địa phương;
c) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất,
chủ sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về việc rà soát nguồn gốc đất đai, tài
sản trên đất; tổng hợp báo cáo nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất trong quá
trình thực hiện.
d) Kiểm tra, xác nhận việc hoàn
thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối hạ tầng trong khu vực theo quy
hoạch tổng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến về sự phù hợp
các quy định tại Điều 3 Quyết định này khi xác định điều kiện
để tách thành dự án độc lập.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
Giải quyết khiếu nại, tố cáo,
các vướng mắc trong quá trình thực hiện việc quản lý, sử dụng đất có liên quan
đến các quy định tại Quyết định này theo thẩm quyền.”.
2. Thay thế,
bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 3; cụm từ “các
phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc các huyện” bằng cụm từ “các
phường” tại điểm a khoản 3 Điều 3; cụm từ “các xã còn lại”
bằng cụm từ “các xã” tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 3.
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4; cụm từ
“Sở Kế hoạch và Đầu tư” thành cụm từ “Sở Tài chính” tại điểm b
khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4.
c) Bãi bỏ một số cụm từ “Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố”, “Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn”
tại Điều 6.”.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức Thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 4;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|