|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1539/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
17/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1539/QĐ-UBND
|
Nghệ An,
ngày 17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN
TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các
Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục
hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các
Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ
Quyết định số 361/QĐ-BTP ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĨnh vực nuôi con nuôi thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
về phân cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cho
Sở Tư pháp;
Căn cứ
Quyết định số 09/2026/QĐ-CTUBND ngày 09/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An về việc phân cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tư pháp;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 835/TTr-STP ngày 09/4/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC)
được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết TTHC trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Tư pháp (Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo) .
Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) thiết lập quy trình điện
tử giải quyết TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ
Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An về việc công bố danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nuôi
con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Bãi bỏ
Quyết định số 3396/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An về việc phê duyệt các quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải
quyết TTHC lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư
pháp;
- Bãi bỏ
các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 2028/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về Quy
trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC lĩnh vực nuôi con nuôi
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các
Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên
địa bàn tỉnh Nghệ An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh (Đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (Đ/c Thiền);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Kh).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số: 1539/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (05 thủ tục)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức, Địa điểm thực hiện
|
Phí , lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Giải quyết
việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
35 ngày và
10 ngày làm việc:
- Sở Tư
pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời
gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con
nuôi nước ngoài: 10 ngày làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Thời
gian Sở Tư pháp ra Quyết định Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài: 15 ngày kể
từ ngày xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi có yếu tố nước ngoài.
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An, số 16 Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tuyến một phần trên Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Lệ phí: 4.500.000
(bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/trường hợp.
|
- Luật
Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết
định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của UBND tỉnh Nghệ An tỉnh Nghệ An
phân cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở
Tư pháp.
|
|
2
|
Thủ tục
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em
nước ngoài làm con nuôi
|
15 ngày
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An, số 16 Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
hoặc nộp qua Ứng dụng định danh điện tử (VNeID).
|
Không
|
- Luật
Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết
định số 09/2026/QĐ-CTUBND ngày 09/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An phân cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cho Sở Tư pháp.
|
|
3
|
Thủ tục
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ
sở nuôi dưỡng
|
- Thời gian
cơ quan chủ quản có ý kiến để cơ sở nuôi dưỡng gửi Sở Tư pháp để thông báo
tìm người nhận con nuôi: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ;
- Thời gian
Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những người liên quan: 20
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc người giám
hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác , thời gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ
hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý kiến về việc cho trẻ làm con nuôi
ở nước ngoài: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi;
- Thời
gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con
nuôi: 22 ngày làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Thời
gian Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với trẻ em bị bỏ rơi: 30
ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Trường hợp Công an tỉnh đã
xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ
được, thời gian Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú
của cha mẹ đẻ trẻ em thực hiện niêm yết thông báo về việc cho trẻ em bị bỏ
rơi làm con nuôi tại trụ sở cơ quan: 60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả
xác minh (đối với Sở Tư pháp) và 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của Sở Tư pháp (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú
của cha mẹ đẻ trẻ em);
- Thời
gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nước ngoài
nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, hồ sơ đã được nộp lệ phí;
- Thời
gian Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em làm con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ của người nhận con nuôi;
- Thời
gian Sở Tư pháp chuyển cho Cục Hành chính tư pháp 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm
theo văn bản đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với trẻ em thuộc diện thông
qua thủ tục giới thiệu): 05 ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh
đồng ý;
- Thời
gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi:
30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi
của Sở Tư pháp;
- Thời
gian Cục Hành chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi
thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được
giải quyết cho làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại
nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi;
- Thời
gian Sở Tư pháp ra Quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 15
ngày kể tử ngày nhận được văn bản của Cục Hành chính tư pháp về việc chấp
thuận tiếp tục thực hiện thủ tục và hoàn tất thủ tục ở địa phương;
- Thời
gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi: 60
ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc không quá 90 ngày,
trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có mặt tại lễ giao nhận con
nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An, số 16 Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
|
- Luật
Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư liên tịch số 146/2012/TTLT- BTC- BTP ngày 7 tháng 9 năm 2012 giữa Bộ Tài
Chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ
nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài;
- Thông
tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 11/2021/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài
tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết
định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phân
cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tư
pháp.
|
|
4
|
Thủ tục
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha
dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi
|
- Thời
gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi
và chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ;
- Thời
gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những người liên quan,
xác nhận người được nhận làm con nuôi đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài:
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời
gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con
nuôi nước ngoài: 22 ngày làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Thời
gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi
nước ngoài và thông báo cho người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi
con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú: 30 ngày, kể từ ngày
nhận được các giấy tờ Sở Tư pháp gửi;
- Thời
gian Cục Hành chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp về kết quả giải quyết
việc nuôi con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của
Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú,
người nhận con nuôi;
- Thời
gian Sở Tư pháp ra Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài: 15 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản của Cục Hành chính tư pháp về việc chấp thuận tiếp
tục thực hiện thủ tục và hoàn tất thủ tục ở địa phương;
- Thời
gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi: 60
ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc không quá
90 ngày,
trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có mặt tại lễ giao nhận con
nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Người
nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục
Hành chính tư pháp; nộp trực tuyến (qua cổng dịch vụ công quốc gia
http://dichvucong.gov.vn hoặc nộp qua Ứng dụng định danh điện tử VNeID).
Trường
hợp ủy quyền cho người đang cư trú tại Việt Nam nộp hồ sơ thì phải có văn bản
ủy quyền. Cục Hành chính tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi và
người được nhận làm con nuôi về Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An.
|
|
- Luật
Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị định
số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết
định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phân
cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tư
pháp.
|
|
5
|
Đăng ký lại
việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
|
05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Nghệ An (số 16, đường Trường Thi , phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An);
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Nuôi
con nuôi 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Thông tư
số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc
ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy
tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Thông tư
số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và
lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Quyết
định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phân
cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tư
pháp.
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (05 thủ tục)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí , lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký
việc nuôi
con nuôi trong nước
|
- Trường
hợp không cần xác minh: 15 ngày và 10 ngày làm việc;
- Trường
hợp xác minh: (22 ngày làm việc và 15 ngày):
+ Thời
gian xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh
tế của người nhận con nuôi: 12 ngày làm việc;
+ Thời
gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Thời
gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con
nuôi: 10 ngày làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến;
+ Thời
gian tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi, ghi
vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong
nước cho bên giao và bên nhận: 05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến
đồng ý.
|
Người
nhận con nuôi:
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An, số 16 Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.vn hoặc qua Ứng dụng định danh điện tử (VNeID).
|
400.000đ/
trường hợp.
- Miễn lệ
phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha
dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì,
chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi:
Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của
Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con
nuôi.
|
- Luật
Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
|
|
2
|
Giải quyết
việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng
giềng nhận
trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
33 ngày làm
việc, trong đó:
- UBND
cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những người liên quan: 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Những người liên quan
thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 10 ngày
làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Sở Tư
pháp có ý kiến: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban
nhân dân cấp xã;
- Đăng ký
việc nuôi con nuôi và giao nhận con nuôi: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp.
|
Người
nhận con nuôi:
- Nộp hồ sơ
của mình và của người được nhận làm con nuôi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An (số 16, đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An);
- Nộp hồ
sơ trực tuyến một phần qua Cổng dịch vụ công quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn
|
4.500.000
(bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/trường hợp
|
- Luật
Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 2 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
|
|
3
|
Cấp giấy
xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới
đủ điều
kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm
con nuôi
|
10 ngày
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An (số 16, đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An);
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quốc gia:
http://dichvucong.gov.vn hoặc qua Ứng dụng định danh điện tử (VNeID).
|
Không
|
- Luật
Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư
số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý
và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.
|
|
4
|
Ghi vào
Sổ đăng ký nuôi
con nuôi
việc nuôi
con nuôi
đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
- Ngay
trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được
ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo;
- Trường
hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
|
Người
nhận con nuôi:
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Nghệ An (số 16, đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An);
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
|
60.000
đồng/hồ sơ.
+ Đối với
hồ sơ nộp trực tuyến: 0 đồng (bằng 0% mức thu lệ phí nộp trực tiếp).
+ Miễn lệ
phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo ;
người khuyết tật.
- Phí:
8.000 đồng/bản sao trích lục (nếu có yêu cầu).
|
- Luật Hộ
tịch năm 2014;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị
định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông
tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng
thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam,
phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Thông
tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ
tịch;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày
28/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông
tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ
tịch trực tuyến;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu
trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về
quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về
lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị
quyết số: 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
|
|
5
|
Đăng ký
lại việc nuôi con nuôi trong nước
|
5 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nộp hồ
sơ trực tiếp qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Nghệ An (số 16, đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An);
- Nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật
Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị
định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi ;
- Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị
định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
- Thông
tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng,
quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
- Thông
tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông
tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép
hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông
tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử
dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số: 1539/QĐ-UBND ngày
17/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
1. Thủ tục giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam
nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính tư pháp.
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử, giấy); xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ: Đối với hồ sơ qua thẩm
tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công kèm
theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thông báo trả
lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
- Dự thảo
văn bản yêu cầu phòng Hồ sơ nghiệp vụ công an cấp tỉnh cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp (Văn bản phải nêu rõ nội dung, thời hạn lấy ý kiến và phương
thức trả lời. Trường hợp quá thời hạn mà chưa có văn bản trả lời, cơ quan,
đơn vị chủ trì giải quyết hồ sơ thông báo cho người đứng đầu Trung tâm Phục
vụ Hành chính công đã chuyển hồ sơ về việc chậm trễ để phối hợp xử lý theo
quy định);
- Lấy ý
kiến của những người liên quan
|
160 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi
nước ngoài.
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng
văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC.
|
48 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng
Hành chính tư pháp
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
48 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh.
Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên phòng HCTP
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi; số hóa kết quả,
lưu kho dữ liệu chuyển Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công
của tỉnh.
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
400 giờ (50 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
|
2. Thủ tục Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều
kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
a) Trường
hợp không cần xác minh
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân
chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính tư pháp (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến).
|
02 giờ
|
Toàn trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử), kiểm tra hồ sơ;
- Dự thảo
Công văn đề nghị Công an tỉnh cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp.
|
24 giờ
|
|
Thời gian
Công an tỉnh gửi kết quả cho Sở Tư pháp.
|
24 giờ làm việc không tính vào thời gian giải quyết TTHC (Nghị
định 121/2025 /NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ)
|
|
|
- Xem
xét, thẩm tra và xử lý hồ sơ:
+ Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết , cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian
thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
+ Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng
văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết
quả được thực hiện không quá một lần.
- Dự thảo
kết quả giải quyết.
|
58 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng
Hành chính tư pháp
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết Thủ tục hành chính
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
- Ký Giấy
xác nhận công dân Việt Nam đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
- Chuyển văn
thư Sở lấy số phát hành Giấy xác nhận công dân Việt Nam đủ điều kiện nhận trẻ
em nước ngoài làm con nuôi
|
18 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở
|
Lấy số,
đóng dấu, chuyển trả kết quả cho Trung tâm phục vụ Hành chính công
|
02 giờ
|
|
Bước 6
|
Bộ phận trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp hồ
sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
- Xác
nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Trả kết
quả cho công dân.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
120 giờ
(15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
|
b) Trường hợp
phải xác minh
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm
việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính tư pháp (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến).
|
02 giờ
|
Toàn trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử), kiểm tra hồ sơ;
- Dự thảo
văn bản đề nghị Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an tỉnh cung cấp thông tin Lý lịch
tư pháp.
|
24 giờ
|
|
Thời gian
Công an tỉnh gửi kết quả cho Sở Tư pháp.
|
24 giờ làm việc không tính vào thời gian giải quyết TTHC (Nghị
định 121/2025/N Đ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ)
|
|
Xác minh
|
120 giờ
|
|
- Xem
xét, thẩm tra và xử lý hồ sơ:
|
58 giờ
|
|
+ Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian
thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
+ Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng
văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần.
- Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC.
|
|
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng
Hành chính tư pháp
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
- Ký Giấy
xác nhận công dân Việt Nam đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;
- Chuyển
văn thư Sở lấy số phát hành Giấy xác nhận công dân Việt Nam đủ điều kiện nhận
trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
|
18 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở
|
Lấy số,
đóng dấu Giấy xác nhận công dân Việt Nam đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài
làm con nuôi;
- Chuyển
trả kết quả cho Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
02 giờ
|
|
Bước 6
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
- Xác
nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Trả kết
quả cho công dân.
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
240 giờ
(30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
|
3. Thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối
với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
1.1 Trường
hợp nhận đích danh trẻ bỏ rơi khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm
việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân
chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức (Cơ sở nuôi
dưỡng);
- Số hóa
hồ sơ quét (scan), chuyển hồ sơ trên Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính và hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính Tư pháp, Sở Tư pháp.
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
Quá trình
tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
|
- 928
giờ và 176 giờ làm việc (Trường hợp Công an cấp tỉnh có văn bản
xác minh về nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi chưa xác định được cha, mẹ đẻ và
chưa phát hiện vấn đề gì liên quan đến mua bán người);
- 1408
giờ và 216 giờ làm việc (Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác
minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ
được);
- 1488
giờ và 216 giờ làm việc (Trong trường hợp Công an cấp tỉnh đã
xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ
được, và cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác);
|
|
Nhận hồ
sơ (điện tử; giấy); kiểm tra hồ sơ:
- Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung
theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời
gian;
- Lấy ý
kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ; Dự thảo Công
văn đề nghị cơ quan công an cấp tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em.
|
160 giờ
|
|
Thời gian
Công an tỉnh xác minh gửi kết quả cho Sở Tư pháp.
|
240 giờ
|
|
Trường
hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ
rơi nhưng không liên hệ được, thời gian Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có thông tin cư trú của cha mẹ đẻ trẻ em thực hiện niêm yết thông báo về
việc cho trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi tại trụ sở cơ quan: 60 ngày, kể từ
ngày nhận được kết quả xác minh (đối với Sở Tư pháp) và 60 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có thông tin cư trú của cha mẹ đẻ trẻ em).
|
480 giờ
|
|
Thời gian
UBND cấp xã có văn bản gửi Sở Tư pháp thông báo về kết quả niêm yết tại địa
phương: 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn niêm yết.
|
40 giờ làm việc
|
|
Trường
hợp cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác, thời
gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý
kiến về việc cho trẻ làm con nuôi ở nước ngoài: 05 ngày, kể từ ngày nhận được
đề nghị của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc nuôi con nuôi.
|
40 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
176 giờ làm việc
|
|
Cục Hành
chính tư pháp, kiểm tra thẩm định hồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi.
|
120 giờ
|
|
Cục Hành
chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi của Sở Tư pháp (30 ngày).
|
240 giờ
|
|
Thời gian
Cục Hành chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi
thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được
giải quyết cho làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại
nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi.
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng
văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và gửi văn bản xin lỗi tổ
chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả
kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại
ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Dự thảo
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
|
48 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
- Thẩm định,
xem xét hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi;
- Trình
Lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh.
|
48 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh.
Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên Sở Tư pháp
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi ; số hóa kết
quả; lưu kho dữ liệu chuyển Bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
- 1000
giờ và 176 giờ làm việc (125 ngày và 22 ngày làm việc, Trường hợp Công an
cấp tỉnh có văn bản xác minh về nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi chưa xác định
được cha, mẹ đẻ và chưa phát hiện vấn đề gì liên quan đến mua bán người);
- 1480
giờ và 216 giờ làm việc (185 ngày và 27 ngày làm việc, Trường hợp Công an
cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng
không liên hệ được);
- 1520
giờ và 216 giờ làm việc (190 ngày và 27 ngày làm việc), Trường hợp Công
an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi
nhưng không liên hệ được và cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở
địa phương khác).
|
b) Trường
hợp nhận đích danh trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo (Không phải là
trẻ bỏ rơi)
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
(tính mỗi ngày 08 giờ)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân
chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức (Cơ sở nuôi
dưỡng)
- Số hóa
hồ sơ quét (scan), chuyển hồ sơ trên Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính và hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính Tư pháp, Sở Tư pháp.
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
Quá trình
tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
|
728 giờ và 176 giờ làm việc
|
|
Nhận hồ
sơ (điện tử; giấy); kiểm tra hồ sơ:
- Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung
theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời
gian;
- Lấy ý
kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
160 giờ
|
|
Trường
hợp cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác, thời
gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý
kiến về việc cho trẻ làm con nuôi ở nước ngoài: 05 ngày, kể từ ngày nhận được
đề nghị của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc nuôi con nuôi.
|
40 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
176 giờ làm việc
|
|
Cục Hành
chính tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi.
|
120 giờ
|
|
Cục Hành
chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi của Sở Tư pháp (30 ngày).
|
240 giờ
|
|
- Thông
báo cho Sở Tư pháp về ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm
con nuôi, ý kiến của người nhận con nuôi: 15 ngày;
- Chuyển
hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm
con nuôi thường trú (Không quy định thời gian giải quyết).
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng
văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Dự thảo
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
|
48 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
- Thẩm
định, xem xét hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi;
- Trình
Lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
48 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
- Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên Sở Tư pháp
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi; số hóa kết quả;
xác nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
800 giờ
và 176 giờ làm việc (100 ngày và 22 ngày làm việc, trong đó
không tính thời gian đối với một số quy trình pháp luật không quy định thời
gian giải quyết).
|
c) Trường
hợp thông qua thủ tục giới thiệu trẻ em (Là trẻ bỏ rơi)
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
(tính mỗi ngày 08 giờ làm việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức (Cơ sở nuôi
dưỡng);
- Số hóa
hồ sơ quét (scan), chuyển hồ sơ trên Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh và hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính Tư pháp, Sở Tư pháp.
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
Quá trình
tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
|
- 2008
giờ và 216 giờ làm việc (Trường hợp Công an cấp tỉnh có văn bản xác
minh về nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi chưa xác định được cha, mẹ đẻ và chưa
phát hiện vấn đề gì liên quan đến mua bán người);
- 2488 giờ
và 256 giờ làm việc (Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin
về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được);
- 2528
giờ và 216 giờ làm việc (Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông
tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được, và cha mẹ đẻ
hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác).
|
|
Nhận hồ
sơ (điện tử; giấy); kiểm tra hồ sơ:
- Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian
thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
- Sở Tư
pháp thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
|
Không quy định
|
|
Thời gian
thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
|
480 giờ
|
|
Nếu không
có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Sở Tư
pháp gửi hồ sơ trẻ em cho Cục Hành chính tư pháp để thông báo tìm người nhận
con nuôi ở cấp Trung ương.
|
Không quy định
|
|
|
|
Cục Hành
chính tư pháp thông báo tìm người nhận trẻ em làm con nuôi trên phạm vi toàn
quốc.
|
480 giờ
|
|
|
Trường hợp
không có người Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Cục
Hành chính tư pháp thông báo lại cho Sở Tư pháp để xác nhận trẻ em đủ điều
kiện làm con nuôi nước ngoài.
|
Không quy định
|
|
Lấy ý
kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi; Dự thảo Công
văn đề nghị cơ quan công an cấp tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em.
|
160 giờ
|
|
Thời gian
Công an tỉnh xác minh gửi kết quả cho Sở Tư pháp.
|
240 giờ
|
|
Trường hợp
Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi
nhưng không liên hệ được, thời gian Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có thông tin cư trú của cha mẹ đẻ trẻ em thực hiện niêm yết thông báo về việc
cho trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi tại trụ sở cơ quan: 60 ngày.
|
480 giờ
|
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã có văn bản gửi Sở Tư pháp thông báo về kết quả niêm yết tại địa
phương: 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết.
|
40 giờ làm việc
|
|
Trường hợp
cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác, thời gian
Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý kiến về
việc cho trẻ làm con nuôi ở nước ngoài: 05 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị
của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc nuôi con nuôi.
|
40 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
176 giờ làm việc
|
|
|
|
Thủ tục giới
thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài
|
|
|
|
Tham mưu
Công văn lấy ý kiến các ngành có liên quan về dự kiến giới thiệu trẻ em cho
làm con nuôi nước ngoài; Tổng hợp ý kiến.
|
240 giờ
|
|
Báo cáo
kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài gửi Cục Hành chính tư pháp.
|
40 giờ làm việc
|
|
Cục Hành
chính tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì
lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước
ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi
thường trú.
|
240 giờ
|
|
- Cục
Hành chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông
báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho
làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em
được nhận làm con nuôi (15 ngày).
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn
bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá
nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần;
|
48 giờ
|
|
|
|
- Nhận
được thông báo của cục Hành chính tư pháp, dự thảo Quyết định nhận nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài.
|
|
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
- Thẩm định,
xem xét hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi;
- Trình
Lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
48 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
- Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên Phòng Hành chính tư pháp
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi; số hóa kết quả;
lưu kho dữ liệu chuyển bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ Hành chính công
tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
- 2080
giờ và 216 giờ làm việc (260 ngày và 27 ngày làm việc, Trường
hợp Công an cấp tỉnh có văn bản xác minh về nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi
chưa xác định được cha, mẹ đẻ và chưa phát hiện vấn đề gì liên quan đến mua
bán người);
- 2560
giờ và 216 giờ làm việc (320 ngày và 27 ngày làm việc, Trường
hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ
rơi nhưng không liên hệ được);
- 2600
giờ và 216 giờ làm việc (325 ngày và 27 ngày làm việc, Trường
hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ
rơi nhưng không liên hệ được và cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư
trú ở địa phương khác).
|
d) Trường
hợp thông qua thủ tục giới thiệu trẻ em (Không phải là trẻ bỏ rơi)
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm
việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức (Cơ sở nuôi
dưỡng);
- Số hóa
hồ sơ quét (scan), chuyển hồ sơ trên Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính và hồ sơ giấy đến Phòng Hành chính Tư pháp, Sở Tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
Quá trình
tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
|
1808 giờ và 216 giờ làm việc
|
|
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử; giấy); kiểm tra hồ sơ: Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định
chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
- Sở Tư
pháp thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
|
Không quy định
|
|
Thời gian
thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
|
480 giờ
|
|
Nếu không
có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Sở Tư
pháp gửi hồ sơ trẻ em cho Cục Hành chính tư pháp để thông báo tìm người nhận
con nuôi ở cấp Trung ương.
|
Không quy định
|
|
Cục Hành
chính tư pháp thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.
|
480 giờ
|
|
Trường hợp
không có người Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Cục
Hành chính tư pháp thông báo lại cho Sở Tư pháp để xác nhận trẻ em đủ điều
kiện làm con nuôi nước ngoài.
|
Không quy định
|
|
Lấy ý
kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
160 giờ
|
|
Trường
hợp cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác, thời
gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý
kiến về việc cho trẻ làm con nuôi ở nước ngoài: 05 ngày, kể từ ngày nhận được
đề nghị của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc nuôi con nuôi.
|
40 giờ
|
|
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
176 giờ làm việc
|
|
|
Thủ tục giới
thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài
|
|
|
Tham mưu
Công văn lấy ý kiến các ngành có liên quan về dự kiến giới thiệu trẻ em cho
làm con nuôi nước ngoài, Tổng hợp ý kiến.
|
240 giờ
|
|
Báo cáo
kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài gửi Bộ Tư pháp.
|
40 giờ làm việc
|
|
Thời gian
Cục Hành chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi: 30
ngày.
|
240 giờ
|
|
Cục Hành
chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông
báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho
làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em
được nhận làm con nuôi.
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn
bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá
nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Nhận
được thông báo của cục Hành chính tư pháp, dự thảo Quyết định nhận nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài.
|
48 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
- Thẩm định,
xem xét hồ sơ của người nhận con nuôi;
- Xem xét
trình Lãnh đạo Sở ký Tờ trình đề nghị UBND tỉnh ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
48 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
- Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên phòng HCTP
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi; số hóa kết quả;
lưu kho dữ liệu chuyển bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ Hành chính công
tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC .
|
Không tính thời gian
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
1880 giờ
và 216 giờ làm việc (235 ngày và 27 ngày làm việc, Trong
đó không tính thời gian đối với một số quy trình pháp luật không quy định
thời gian giải quyết).
|
4. Thủ tục Giải
quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ
kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì , chú, bác ruột nhận cháu làm
con nuôi
a) Trường
hợp đối với trẻ em được nhận con nuôi đối với những nước chưa có quan hệ hợp
tác về nuôi con nuôi quốc tế với Việt Nam
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
|
|
|
giờ làm việc)
|
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân
chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ từ Cục Hành chính tư pháp;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
của và chuyển hồ sơ giấy đến Phòng hành chính tư pháp.
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
* Quá trình
tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
568 giờ và 176 giờ làm việc
|
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử, giấy) và kiểm tra hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian
thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
- Tiến
hành xác minh, lấy ý kiến những người có liên quan và xác nhận trẻ em đủ điều
kiện cho làm con nuôi nước ngoài.
|
160 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ làm con nuôi.
|
176 giờ làm việc
|
|
Thời gian
Cục Hành chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước
ngoài và thông báo cho người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi con
nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú: 30 ngày, kể từ ngày nhận
được các giấy tờ Sở Tư pháp gửi
|
240 giờ
|
|
Cục Hành
chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông
báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho
làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em
được nhận làm con nuôi.
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn
bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá
nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Dự thảo
Quyết định nuôi con nuôi nước ngoài.
|
48 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
- Thẩm định,
xem xét hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi;
- Trình
Lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
48 giờ
|
|
Bước 6
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
- Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
|
Bước 7
|
Chuyên
viên phòng HCTP
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi ; số hóa kết
quả; lưu kho dữ liệu chuyển bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ Hành chính
công tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 8
|
Bộ phận trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp hồ
sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết
quả theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
640 giờ
và 176 giờ làm việc (80 ngày và 22 ngày làm việc, trong đó không tính thời gian
đối với một số quy trình pháp luật không quy định thời gian giải quyết).
|
b) Trường
hợp trẻ em được nhận làm con nuôi ở những nước có quan hệ hợp tác về nuôi con
nuôi quốc tế với Việt Nam trong khuôn khổ Công ước Lahay 1993
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm
việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ từ Cục Hành chính tư pháp;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển hồ sơ giấy đến Phòng hành chính tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
Quá trình
tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
568 giờ và 176 giờ làm việc
|
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử, giấy) và kiểm tra hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Đối
với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ
Hành chính công kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời
gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
- Tiến
hành lấy ý kiến những người có liên quan.
|
160 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
176 giờ làm việc
|
|
Cục Hành
chính tư pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài và
thông báo cho người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của
nước nơi người nhận con nuôi thường trú (30 ngày).
|
240 giờ
|
|
Cục Hành
chính tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông
báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho
làm con nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em
được nhận làm con nuôi.
|
120 giờ
|
|
- Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn
bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá
nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Dự thảo
Quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.
|
48 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
- Thẩm định,
xem xét hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi;
- Trình
Lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
48 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
- Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh.
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
06 giờ
|
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên phòng Hành chính tư pháp
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi, số hóa kết quả,
lưu kho dữ liệu chuyển Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả
kết quả theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
640 giờ
và 176 giờ làm việc (80 ngày và 22 ngày làm việc, trong đó
không tính thời gian đối với một số quy trình pháp luật không quy định thời
gian giải quyết).
|
5. Thủ
tục đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm
việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển hồ sơ giấy đến Phòng hành chính tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
Toàn trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Phòng hành chính tư pháp
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử) và xem xét, thẩm tra hồ sơ: Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm
định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công kèm theo thông
báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Văn
bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp
luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
- Xử lý
hồ sơ: Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01
ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải
thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản
xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị
gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc
hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần;
- Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC.
|
20 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Phòng Hành chính tư pháp
|
Thẩm
định, xem xét hồ sơ; Trình Lãnh đạo Sở ký kết quả giải quyết TTHC.
|
06 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
Sở
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư lấy số, đóng dấu.
|
08 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư
Sở Tư pháp
|
- Lấy số,
ngày, tháng, đóng dấu và phát hành kết quả giải quyết TTHC qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên phòng Hành chính tư pháp.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Chuyên
viên phòng HCTP
|
Ghi nội
dung vào sổ đăng ký nuôi con nuôi, số hóa kết quả, lưu kho dữ liệu chuyển Bộ
phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả
kết quả theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
40 giờ làm
việc (05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
|
B. QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
(5 thủ tục)
1. Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước
a) Trường
hợp không phải xác minh
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị / người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và chuyển hồ sơ giấy đến Chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp
xã (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Văn phòng HĐND-UBND
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử, giấy), kiểm tra hồ sơ;
- Dự thảo
văn bản đề nghị Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an tỉnh cung cấp thông tin Lý lịch
tư pháp;
- Lấy ý
kiến những người liên quan.
|
80 giờ
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
80 giờ làm việc
|
|
- Dự thảo
kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Trình
lãnh đạo phòng thẩm định.
|
16 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
văn phòng HĐND- UBND
|
Thẩm
định, xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục
hành chính.
|
08 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư UBND cấp xã đóng dấu.
|
10 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư
UBND cấp xã
|
- Lấy số,
ngày tháng văn bản và ký số văn bản phát hành qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến Chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp xã.
|
04 giờ
|
|
Bước 6
|
Chuyên viên
Văn phòng HĐND-UBND cấp xã
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi; số hóa kết quả,
lưu kho dữ liệu chuyển Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
120 giờ
và 80 giờ làm việc (Theo quy định TTHC này được giải quyết trong 15 ngày và
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
b) Trường
hợp cần phải xác minh khi người nhận con nuôi có nơi thường trú và nơi ở hiện
tại khác nhau.
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị / người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân
chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và chuyển hồ sơ giấy đến chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp
xã (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
02 giờ
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên Văn phòng HĐND-UBND cấp xã
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử, giấy), kiểm tra hồ sơ;
- Dự thảo
văn bản đề nghị Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an tỉnh cung cấp thông tin Lý lịch
tư pháp.
|
16 giờ làm việc
|
|
- Trực
tiếp đi xác minh hoặc gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi ở hiện tại của
người nhận con nuôi con thực hiện xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình
trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi;
- Dự thảo
văn bản đề nghị Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an tỉnh cung cấp thông tin Lý lịch
tư pháp
|
40 giờ làm việc
|
|
UBND cấp
xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá theo
nội dung Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện
kinh tế của người nhận con nuôi và có văn bản thông báo kết quả đánh giá cho
UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú.
|
40 giờ làm việc
|
|
Thời gian
kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến những người liên quan.
|
80 giờ
|
|
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
80 giờ làm việc
|
|
|
- Dự thảo
kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Trình
lãnh đạo phòng thẩm định kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
|
16 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Văn phòng HĐND- UBND cấp xã
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục hành
chính.
|
08 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã
|
Ký kết
quả giải quyết TTHC; chuyển Văn thư UBND cấp xã đóng dấu.
|
10 giờ
|
|
Bước 5
|
Văn thư UBND
cấp xã
|
- Lấy số,
ngày tháng văn bản và ký số văn bản phát hành qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp xã.
|
04 giờ
|
|
Bước 6
|
Công chức
Văn phòng HĐND- UBND cấp xã
|
Đăng ký
việc nuôi con nuôi và tham mưu tổ chức lễ giao nhận con nuôi; số hóa kết quả,
lưu kho dữ liệu chuyển Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và trả kết quả cho người yêu cầu.
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
176 giờ làm
việc và 120 giờ (Theo quy định thủ tục hành chính này được giải quyết trong
22 ngày làm việc và 15 ngày).
|
2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị / người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (Tính mỗi ngày 8 giờ)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và chuyển hồ sơ giấy đến Chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp
xã (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
01 giờ làm việc
|
Toàn
trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên
Văn phòng HĐND-UBND
|
- Xem
xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;
- Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC;
- Trình
lãnh đạo phòng thẩm định kết quả giải quyết TTHC (bản giấy, điện tử).
- Ghi nội
dung vào sổ đăng ký nuôi con nuôi.
|
22 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Văn phòng HĐND- UBND
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục hành
chính.
|
05 giờ làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã
|
- Ký kết
quả giải quyết TTHC (bản giấy, điện tử);
- Chuyển
kết quả giải quyết TTHC cho văn thư UBND cấp xã.
|
10 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư UBND
cấp xã
|
- Lấy số,
ngày tháng văn bản và ký số văn bản phát hành qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến Bộ phận trả kết quả tại trung tâm Hành chính công cấp xã.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và trả kết quả cho người yêu cầu.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
40 giờ làm
việc (Theo quy định TTHC này được giải quyết trong 5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
|
3. Giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới
nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và chuyển hồ sơ giấy đến Chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp
xã (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
02 giờ làm việc
|
Một phần
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên
Văn phòng HĐND-UBND cấp xã
|
Xem xét,
thẩm tra, xử lý hồ sơ và lấy ý kiến những người liên quan.
|
80 giờ làm việc
|
|
Thời gian
những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.
|
80 giờ làm việc
|
|
Sở Tư
pháp có ý kiến.
|
64 giờ làm việc
|
|
Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC.
|
16 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Văn phòng HĐND- UBND cấp xã
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục hành
chính.
|
08 giờ làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã
|
- Ký kết
quả giải quyết TTHC (bản giấy, điện tử);
- Chuyển
kết quả giải quyết TTHC cho văn thư UBND cấp xã.
|
10 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư UBND
cấp xã
|
- Lấy số,
ngày tháng văn bản và ký số văn bản phát hành qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến Chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND cấp xã.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Chuyên viên
Văn phòng HĐND-UBND cấp xã
|
- Đăng ký
việc nuôi con nuôi và giao nhận con nuôi
- Số hóa
kết quả, lưu kho dữ liệu chuyển Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Không tính thời gian
|
|
Bước 7
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
- Xác
nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và trả kết quả cho người
yêu cầu.
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
264 giờ làm
việc (Theo quy định TTHC này được giải quyết trong thời hạn 45 ngày).
|
4. Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú khu vực biên giới
đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con
nuôi .
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị /người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm
việc)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân
chuyển hồ sơ theo quy định)
|
- Kiểm tra,
hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
và chuyển hồ sơ giấy đến Chuyên viên văn phòng HĐND-UBND cấp xã (trừ trường
hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
02 giờ làm việc
|
Toàn
trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên
Văn phòng HĐND-UBND cấp xã
|
- Nhận hồ
sơ (điện tử), kiểm tra hồ sơ;
- Dự thảo
Công văn đề nghị Phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Công an tỉnh cung cấp thông tin Lý
lịch tư pháp.
|
20 giờ làm việc
|
|
- Xem
xét, thẩm tra và xử lý hồ sơ:
+ Đối với
hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ Hành
chính công kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian
thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian;
+ Đối với
hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày
hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng
văn bản cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả
theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả
kết quả được thực hiện không quá một lần.
- Dự thảo
kết quả giải quyết.
|
40 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Văn phòng HĐND- UBND
|
Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục hành
chính.
|
08 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo UBND
cấp xã
|
- Ký Giấy
xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận
trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi;
- Chuyển
văn thư Sở lấy số phát hành Giấy xác nhận công dân Việt Nam đủ điều kiện nhận
trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
|
08 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư UBND
cấp xã
|
Lấy số,
đóng dấu, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
- Xác
nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Trả kết
quả cho người yêu cầu.
|
Không tính thời gian
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
80 giờ làm
việc (10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
|
5. Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a) Trường
hợp không cần xác minh
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị / người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (Tính mỗi ngày 8 giờ)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường
hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện
luân chuyển hồ sơ theo quy định)
|
-Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ;
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và chuyển hồ sơ giấy đến Chuyên viên văn phòng HĐND-UBND cấp
xã (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
0,5 giờ làm việc
|
Toàn trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên
văn phòng HĐND-UBND cấp xã
|
-Xem xét,
thẩm tra, xử lý hồ sơ;
- Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC;
- Ghi nội
dung vào sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
- Trình
lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp xã thẩm định.
|
05 giờ làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Văn phòng HĐND- UBND cấp xã
|
- Thẩm định,
xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục hành
chính.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo UBND
cấp xã
|
- Ký kết
quả giải quyết TTHC (bản giấy, điện tử);
- Chuyển
kết quả giải quyết TTHC cho văn thư UBND cấp xã.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư
UBND cấp xã
|
- Lấy số,
ngày tháng văn bản và ký số văn bản phát hành qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển kết
quả đến Bộ phận trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
0.5 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả
kết quả theo quy định)
|
- Xác
nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và trả kết quả cho người yêu
cầu.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 giờ làm
việc (Theo quy định TTHC này được giải quyết trong ngày làm việc kể từ khi
nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
|
b) Trường
hợp cần xác minh
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị / người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện (Tính mỗi ngày 8 giờ)
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển
hồ sơ theo quy định)
|
-Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ.
- Số hóa
hồ sơ quét (scan) chuyển hồ sơ trên Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh và chuyển hồ sơ giấy đến Chuyên viên văn phòng HĐND-UBND cấp
xã (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến).
|
0,5 giờ làm việc
|
Toàn trình
|
|
Bước 2
|
Chuyên
viên văn phòng HĐND- UBND cấp xã
|
- Xem
xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;
- Xác
minh hồ sơ;
- Dự thảo
kết quả giải quyết TTHC;
- Ghi nội
dung vào sổ đăng ký nuôi con nuôi;
- Trình
lãnh đạo phòng thẩm định.
|
20 giờ làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo
Văn phòng HĐND- UBND
|
Thẩm
định, xem xét hồ sơ; Trình lãnh đạo UBND cấp xã ký kết quả giải quyết Thủ tục
hành chính.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã
|
- Ký kết
quả giải quyết TTHC (bản giấy, điện tử);
- Chuyển
kết quả giải quyết TTHC cho văn thư UBND cấp xã.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư UBND
cấp xã
|
- Lấy số,
ngày tháng văn bản và ký số văn bản phát hành qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh;
- Chuyển
kết quả đến Bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
|
0,5 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Bộ phận
trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã (trường hợp
hồ sơ thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện trả kết quả
theo quy định)
|
Xác nhận
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và trả kết quả cho người yêu cầu.
|
Không tính thời gian
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
24 giờ làm
việc (Trong trường hợp cần xác minh, TTHC này được giải quyết trong ba ngày làm
việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
|
Quyết định 1539/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1539/QĐ-UBND ngày 17/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
29/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
163
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|