|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
28 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 235/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh
phí khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 64/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số
1014/TTr-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2026 và Báo cáo tiếp thu, giải trình số
1536/UBND-TC ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 60/BC-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương giai
đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức chi
cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương theo quy định tại khoản
1 Điều 9 Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2024/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh;
các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp
áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp
tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Nghệ nhân nhân dân, nghệ
nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
d) Tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến
công.
Điều 2. Mức
chi cho hoạt động khuyến công địa phương
1. Chi hỗ trợ thành lập doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn
thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến
đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí nhưng
không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến
công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy
móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất,
phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật.
Mức hỗ trợ: 30% chi phí nhưng
không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công
nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng
để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu
về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình
diễn kỹ thuật.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí nhưng
không quá 100 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình
thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững trong
công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế
nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo
nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ
sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ
cho việc trình diễn kỹ thuật.
Mức hỗ trợ: 30% chi phí nhưng
không quá 500 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc
thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Mức hỗ trợ: 50% chi phí nhưng
không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền
công nghệ thì mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên
tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp.
5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ
triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm:
chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ
chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện
đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ: 100% chi
phí.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp
nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ: 80% giá thuê
gian hàng.
6. Chi tổ chức, tham gia hội chợ
triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài, bao gồm: Thuê mặt
bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm
cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển
lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng,
thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội
trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương
trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp
không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí.
7. Chi hỗ trợ chi phí vé máy
bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm
tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí.
8. Chi tổ chức bình chọn và
trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh:
a) Chi tổ chức bình chọn, trao
giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí nhưng
không quá 200 triệu đồng/lần bình chọn.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ
niệm chương và tiền thưởng.
Mức thưởng: 5 triệu đồng/sản phẩm
đạt giải cấp tỉnh.
9. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng
ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí nhưng
không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
10. Chi xây dựng các chương
trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp
và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp
đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu
thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
Mức hỗ trợ: 100% chi phí.
11. Chi hỗ trợ để thành lập hội,
hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh.
Mức hỗ trợ: 30% chi phí thành lập
nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh.
12. Chi hỗ trợ để hình thành cụm
liên kết doanh nghiệp công nghiệp.
Mức hỗ trợ: 50% chi phí nhưng
không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
13. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp
hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn.
Mức hỗ trợ: 30% chi phí nhưng
không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
14. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp
hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.
Mức hỗ trợ: 30% chi phí nhưng
không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
15. Chi hỗ trợ lập quy hoạch
chi tiết cụm công nghiệp.
Mức hỗ trợ: 50% chi phí nhưng
không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
16. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội
bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm
công nghiệp.
Mức hỗ trợ: 30% chi phí nhưng
không quá 6.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
17. Chi quản lý chương trình đề
án khuyến công:
a) Cơ quan quản lý kinh phí
khuyến công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao
hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm
thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định;
văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu,
thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình,
đề án khuyến công; chi khác (nếu có).
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt
động dịch vụ khuyến công:
Đơn vị triển khai thực hiện đề
án khuyến công được chi 3% dự toán đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ
được chi 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu
có).
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực, các ban, các tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 28 tháng 4 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Các bộ: Tài chính, Công Thương, Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ11.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|