|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 239/TB-VPCP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG BÁO
KẾT
LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HỒ QUỐC DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
CHỈ THỊ SỐ 05/CT-TTG NGÀY 13 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Ngày 06 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng chủ trì cuộc họp về tình hình triển khai Chỉ
thị số 05/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn
trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng
ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
(sau đây gọi là Chỉ thị số 05/CT-TTg). Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo các Bộ, cơ
quan: Nông nghiệp và Môi trường, Công an, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài
chính, Văn phòng Chính phủ; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; đại diện Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam, Công ty Cổ phần tin học bản đồ Việt Nam. Sau khi nghe Bộ Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg; ý kiến phát biểu của
các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị công nghệ và ý kiến của Văn
phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng kết luận, chỉ đạo như
sau:
I. Đánh giá chung về tình hình thực
hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg
Xây dựng, hoàn thiện và đưa Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai vào vận hành, khai thác hiệu quả là nhiệm vụ chính trị quan trọng, cấp
bách nhằm cụ thể hóa chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương tại Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 và của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024; chủ trương của Chính phủ tại Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025; đồng thời trực tiếp thực hiện yêu cầu của
Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, qua đó tạo nền tảng
phục vụ quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
Thời gian qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương và cơ quan liên
quan đã có nỗ lực triển khai Chỉ thị số 05/CT-TTg, bước đầu thực hiện một số
nhiệm vụ theo phân công. Theo số liệu thống kê, cả nước hiện có tổng số 106 triệu
thửa đất. Đến nay, các bộ, ngành, địa phương đã hoàn thành rà soát, chỉnh lý, cập
nhật dữ liệu đáp ứng tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” 23,5 triệu thửa đất
(Nhóm 1); 38,9 triệu thửa đất đã có dữ liệu nhưng chưa đáp ứng yêu cầu, cần tiếp
tục làm giàu, làm sạch, hoàn thiện, đối khớp, bổ sung thông tin (Nhóm 2); và
còn 43,2 triệu thửa đất chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu (Nhóm 3).
Từ hiện trạng nêu trên, các thửa đất cần tiếp tục
làm giàu, làm sạch, hoàn thiện, đối khớp, bổ sung thông tin và xây dựng cơ sở dữ
liệu còn khoảng 82,1 triệu thửa đất, tương đương khoảng 77,5% tổng số thửa đất
cả nước. Do đó, khối lượng công việc cần hoàn thiện trong năm 2026 theo đúng kế
hoạch còn rất lớn. Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, cấp bách, đã được xác
định phải hoàn thành trong năm 2026, không còn dư địa để chậm trễ, lùi hoặc
giãn tiến độ. Vì vậy, người đứng đầu các Bộ, ngành, địa phương cần phải trực tiếp
chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và sản phẩm đầu ra; tập trung
tổ chức thực hiện, theo kế hoạch tiến độ cụ thể, lượng hóa rõ sản phẩm hoàn
thành, xác định rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý theo tinh thần “6 rõ”: rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; bảo đảm hoàn
thành các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 05/CT-TTg trong năm 2026.
II. Một số giải pháp trọng tâm nhằm
bảo đảm hoàn thành Chỉ thị số 05/CT-TTg trong năm 2026
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo,
kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, sản phẩm đầu ra đối
với các nhiệm vụ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tại Chỉ thị số
05/CT-TTg; đồng thời là đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị
này trên phạm vi cả nước.
b) Khẩn trương rà soát toàn bộ 19 nhiệm vụ của Chỉ
thị số 05/CT-TTg, lập Bảng tiến độ về tình hình thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg
để theo dõi, điều hành tiến độ theo từng nhiệm vụ, từng bộ, ngành, địa phương.
Trong đó, xác định mốc phấn đấu cơ bản hoàn thành trong quý II năm 2026 đối với
thửa đất Nhóm 1 cần duy trì, cập nhật, quản lý, khai thác thửa đất và đối với
thửa đất Nhóm 2 cần làm giàu, làm sạch, hoàn thiện, đối khớp, bổ sung thông
tin; cơ bản hoàn thành trong quý III năm 2026 việc đo đạc, lập hồ sơ, xây dựng
cơ sở dữ liệu đối với nhóm thửa đất chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu để sang
quý IV năm 2026 tập trung công tác kiểm điểm, đánh giá, hoàn thiện và đưa vào
khai thác.
Chủ trì, phối hợp với các địa phương và bộ, ngành
có liên quan cập nhật Bảng tiến độ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ 02 tuần/lần
trong giai đoạn cao điểm từ ngày 15 tháng 5 đến hết tháng 6 năm 2026, sau đó cập
nhật hàng tháng hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo cập nhật phải
ngắn gọn; xác định rõ địa phương hoàn thành tốt, địa phương chậm tiến độ để kịp
thời biểu dương, nhân rộng cách làm hiệu quả; nêu ngắn gọn, rõ ràng khó khăn,
vướng mắc, nguyên nhân chậm tiến độ; thẩm quyền xử lý, phương án xử lý và thời
hạn xử lý.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn
bị Hội nghị toàn quốc sơ kết triển khai Chỉ thị số 05/CT-TTg và thúc đẩy hoàn
thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai năm 2026, dự kiến tổ chức trong tháng 6
năm 2026 theo hình thức họp trực tiếp kết hợp trực tuyến.
d) Điều chỉnh nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo và đề xuất
việc hỗ trợ ngân sách cho địa phương tại điểm b mục 2.3 phần 2
Chỉ thị số 05/CT-TTg theo hướng: Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp khối
lượng, nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương để thực hiện đo đạc lập
bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của các địa
phương, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, rà soát khả năng cân đối của ngân sách trung
ương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
2. Các Bộ, cơ quan liên quan,
doanh nghiệp, đơn vị công nghệ triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Chỉ thị số
05/CT-TTg
a) Bộ Công an tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trong làm sạch, đối khớp, xác thực, đồng bộ dữ liệu đất
đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Trung tâm dữ liệu quốc gia; hướng dẫn,
kiểm tra yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, điều kiện kết nối,
chia sẻ dữ liệu, không để vướng mắc về xác thực, kết nối, an toàn dữ liệu làm
chậm tiến độ chung.
b) Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, kiểm soát chặt chẽ khối lượng,
định mức, đơn giá, chi phí và chất lượng sản phẩm; trường hợp áp dụng cơ chế đặc
thù hoặc hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định thì phải rút ngắn thời gian,
giảm chi phí, không để thất thoát, lãng phí.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục hướng dẫn,
tháo gỡ kịp thời vướng mắc về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ
công nghệ thông tin; hướng dẫn các địa phương sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các nội dung công nghệ
thông tin, chuyển đổi số phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật, kết nối, chia sẻ
cơ sở dữ liệu đất đai theo đúng quy định tại Nghị quyết số 193/2025/QH15, Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; không để xảy ra tình trạng đầu
tư trùng lặp, không hiệu quả.
d) Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến
khai thác dữ liệu đất đai đã số hóa đế thay thế thành phần hồ sơ, giảm giấy tờ,
giảm thời gian, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Các doanh nghiệp, đơn vị công nghệ tham gia cung
cấp phần mềm, hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm sản phẩm, giải pháp vận hành ổn định,
an toàn theo yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết
nối, yêu cầu an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hướng dẫn.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về tiến
độ, chất lượng, tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đất đai tại địa phương; bảo
đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 05/CT-TTg trong năm 2026,
không để chậm tiến độ vì các lý do chủ quan.
b) Tập trung nguồn lực để tiếp tục làm giàu, làm sạch,
hoàn thiện, đối khớp, bổ sung thông tin với các thửa đất đã xây dựng cơ sở dữ
liệu nhưng chưa đáp ứng tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” và đo đạc lập bản đồ
địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương đối
với những thửa đất chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu.
Về đề nghị chỉ định thầu để thực hiện nhiệm vụ
trong Chỉ thị số 05/CT-TTg, các bộ, ngành, địa phương chủ động nghiên cứu quy định
của pháp luật về đất đai, Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số
214/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Công văn số 3043/BKHCN-CĐSQG ngày 09 tháng 7 năm 2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí; kiểm
soát chặt chẽ khối lượng, định mức, đơn giá, chi phí và chất lượng sản phẩm.
c) Chủ động bố trí ngân sách địa phương, nguồn ngân
sách cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và huy động các nguồn hợp pháp
để thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp khó khăn, không tự cân đối được kinh phí, địa
phương báo cáo rõ, đề xuất hỗ trợ từ ngân sách trung ương gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các nhiệm vụ liên quan đến khoa học
và công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024) để tổng hợp,
xử lý theo quy định.
d) Khẩn trương rà soát toàn bộ khối lượng công việc,
lập kế hoạch tiến độ chi tiết theo địa bàn, nhóm dữ liệu, đơn vị thực hiện; xác
định rõ khối lượng đã hoàn thành, khối lượng chưa hoàn thành, khu vực còn “vùng
trắng” dữ liệu, khu vực chưa đo đạc, chưa đăng ký đất đai, chưa lập hồ sơ địa
chính, chưa xây dựng cơ sở dữ liệu; phân công rõ cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu
trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ; trong quá trình thực hiện, kết hợp xử lý
theo thẩm quyền các trường hợp tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, vướng mắc
pháp lý về đất đai. Dữ liệu đủ điều kiện phải đưa ngay vào quản lý, vận hành,
khai thác, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Tăng cường thông tin, tuyên truyền để người dân,
doanh nghiệp hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm trong việc
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, làm sạch, đối khớp, xác thực và hoàn thiện
dữ liệu đất đai.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tổ
chức thực hiện; không lùi, giãn tiến độ đối với các nhiệm vụ đã được giao; xác
định rõ khó khăn, vướng mắc, phân loại và tập trung xử lý ngay các nội dung thuộc
thẩm quyền; đối với vấn đề vượt thẩm quyền, phải báo cáo rõ nội dung vướng mắc,
nguyên nhân, phương án đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xử lý và thời hạn cần xử
lý.
g) Thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến
độ thực hiện tại địa phương; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có cách làm tốt, hoàn thành đúng hoặc vượt tiến độ, bảo đảm chất lượng
dữ liệu; đồng thời phê bình, kiểm điểm, xem xét trách nhiệm đối với cơ quan,
đơn vị, cá nhân thiếu trách nhiệm, chậm trễ, báo cáo không đúng thực chất, làm ảnh
hưởng đến tiến độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm 2026.
Ủy ban nhân dân các tỉnh Khánh Hòa, An Giang nghiêm
túc kiểm điểm việc chậm thành lập Ban chỉ đạo, tổ công tác và ban hành kế hoạch
triển khai Chỉ thị số 05/CT-TTg.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố và các bộ, ngành có liên quan căn cứ tiến độ nêu tại điểm b mục 1 phần II
Thông báo này chủ động cập nhật vào Bảng tiến độ, gửi thông tin, báo cáo về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg để báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các bộ, cơ quan biết,
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phần tin học bản đồ Việt
Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, CN, KGVX;
Cục Chuyển đổi số;
- Lưu: VT, NN (1).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phạm Mạnh Cường
|