|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
08 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BXD
NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ
GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE BÁNH
XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG, VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG,
SIÊU TRỌNG; XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ; CẤP GIẤY PHÉP
LƯU HÀNH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN
HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành
xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu
trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng,
xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13
“5. Việc xếp hàng hóa
trên phương tiện đối với các loại hàng hóa đã được đóng gói thành bao, kiện,
thùng, cuộn, khối thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có) và phải
được chằng buộc bảo đảm an toàn.”.
Điều 2. Bổ sung
khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 16
“6. Đối với rơ moóc,
sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô (không chở công te nơ), tùy thuộc vào kiểu
loại có mui hoặc không có mui và khối lượng hàng hóa chuyên chở theo thiết kế
được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của phương tiện: chiều cao xếp hàng hóa (tính từ mặt đường đến điểm cao nhất
của hàng hóa) tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Việc xếp hàng hóa phải bảo đảm phù hợp với đặc tính của hàng hóa, được chằng
buộc, cố định chắc chắn, bảo đảm không xê dịch, rơi vãi trong quá trình vận
chuyển và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Chiều dài xếp hàng
hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn
1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe (được ghi trong giấy chứng nhận
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe), không
được lớn hơn 20,0 mét và không được vượt phía trước, phía sau thùng xe quá 10%
chiều dài toàn bộ của xe (được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của xe). Trường hợp sử dụng thiết bị có hình dạng
thùng, hoặc có hình dạng như công te nơ (không phải công te nơ) để chứa hàng,
khi xếp thiết bị này lên rơ moóc, sơ mi rơ moóc không được vượt quá chiều dài
toàn bộ (được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
“1. Khi vận chuyển
hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải phải che đậy kín và phải thực hiện theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 49 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 22
“d) Thời hạn hiệu lực
của giấy phép lưu hành xe quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải
nằm trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường của xe và không vượt quá thời gian sử dụng của báo cáo kết
quả khảo sát.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Hồ
sơ, thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu
quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản đề nghị của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm
b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư này mà cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị quy định tại điểm a khoản này);
c) Báo cáo kết quả khảo
sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư
này;
d) Báo cáo kết quả hoàn
thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công
trình đường bộ).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số nước ngoài, bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ
quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;
b) Văn bản ủy quyền của
tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài cho tổ chức, cá nhân
tại Việt Nam thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe (đối với
trường hợp tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài không trực
tiếp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe);
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của phương tiện;
d) Đối với các giấy tờ
quy định tại điểm b và điểm c khoản này, trường hợp giấy tờ không được lập bằng
tiếng Việt hoặc không có song ngữ tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt
và chứng thực theo quy định.
3. Thủ tục cấp giấy
phép lưu hành xe
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đến cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này
theo một trong các hình thức sau: nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia, qua dịch
vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm phục vụ hành chính công.
Đối với trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ ngay trong ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận
và viết phiếu hẹn trả kết quả.
Đối với trường hợp nộp
hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản hoặc qua
cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;
trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo
quy định tại điểm b khoản này.
b) Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép lưu hành xe tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lưu
hành xe theo mẫu quy định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản hoặc
qua cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
4. Kết quả cấp giấy phép
lưu hành xe được trả dưới dạng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu
cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả
đồng thời bản điện tử và bản giấy.
5. Trên tuyến, đoạn
tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu
có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông
tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia
cường công trình đường bộ trong thời gian 06 (sáu) tháng tính từ ngày lập báo
cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho các xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có các thông số (gồm:
kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục
xe) tương đương hoặc nhỏ hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành xe
trước đó khi lưu hành trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ này; trừ các trường hợp
quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Trên tuyến, đoạn
tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu
có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều
24 của Thông tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả
hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ
ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho xe quá khổ giới
hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tuyến, đoạn tuyến
đường bộ đã được khảo sát là đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II, đường
cấp III đồng bằng;
b) Phương tiện đề nghị
cấp giấy phép lưu hành xe có thông số kỹ thuật (kích thước bao ngoài, khối
lượng toàn bộ, tải trọng trục, cụm trục) không lớn hơn phương tiện đã được cấp
giấy phép lưu hành trước đó và có kích thước bao ngoài về chiều rộng ≤ 3,3 m.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như
sau:
“1. Cơ quan cấp giấy
phép lưu hành xe chịu trách nhiệm về việc cấp giấy phép bảo đảm đúng đối tượng,
phù hợp với tình trạng của đường bộ, phương tiện vận tải và bảo đảm an toàn
giao thông; đồng thời thực hiện cấp và gắn mã QR trên giấy phép để phục vụ tra
cứu, kiểm tra thông tin liên quan đến giấy phép lưu hành xe.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 25 như
sau:
“7. Thu hồi giấy phép
lưu hành xe đối với một trong các trường hợp sau: giấy phép được cấp không đúng
quy định hoặc không đúng đối tượng; vi phạm điều kiện ghi trong giấy phép lưu
hành xe; gây hư hỏng công trình đường bộ mà chưa hoàn thành việc bồi thường,
sửa chữa, khắc phục; có thay đổi về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ làm cho
tải trọng, khổ giới hạn không còn phù hợp với nội dung giấy phép đã cấp.
Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm hoặc phát sinh trường hợp quy định
tại khoản này, cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe có trách nhiệm ban hành quyết
định thu hồi giấy phép; thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối
hợp thực hiện và công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đã thu hồi
giấy phép lưu hành xe.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 25 như sau:
“b) Thời gian lưu trữ
05 năm đối với giấy phép lưu hành xe, 03 năm đối với tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 của Thông tư này.”.
Điều 8. Thay
thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD
1. Thay thế Phụ lục I quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục số 01 kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục II quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục số 02 kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục III quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục số 03 kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Phụ lục IV quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế Phụ lục XII quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục số 05 kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế Phụ lục XVI quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục số 06 kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với giấy phép
lưu hành xe đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được
sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy phép lưu hành xe đã cấp.
2. Đối với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép lưu hành xe đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu
hành xe tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực
hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
lưu hành xe.
3. Đối với báo cáo kết
quả khảo sát đường bộ và báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường
bộ đã được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử
dụng để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe theo quy định của Thông tư này.
Điều
10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc cấp và gắn mã
QR trên giấy phép lưu hành xe (quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông
tư này) được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Các văn bản viện dẫn
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT(Đ.T.Hiếu).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Anh Tuấn
|
Phụ lục số 01
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU
TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính
gửi: ……...
(tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) …....
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị: ..................................................................................
Địa chỉ:
......................................................Điện thoại:
............................................
Đề nghị cấp
giấy phép lưu hành cho xe …... (ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe quá tải trọng
hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận
chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường và siêu trọng) ....... lưu hành trên đường bộ với các thông
số sau:
|
1. Thông tin
tổ hợp xe:
|
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
ô tô hoặc xe ô tô đầu kéo
|
Rơ
moóc (RM)/ Sơ mi rơ moóc (SMRM)
|
|
Số Giấy chứng
nhận kiểm định
|
|
|
|
Biển số đăng ký (hoặc đăng
ký tạm đối
với chưa hoàn thành việc
đăng ký chính thức)
|
|
|
|
Thời hạn kiểm
định
|
|
|
|
Khối lượng
bản thân (kg)
|
|
|
|
Khối lượng
kéo theo theo thiết kế (kg)
|
|
|
|
Khối lượng
kéo theo cho phép tham gia giao thông (kg)
|
|
|
|
Khối lượng
hàng chuyên chở theo thiết kế (kg)
|
|
|
|
Khối lượng
hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (kg)
|
|
|
|
Khối lượng
toàn bộ theo thiết kế (kg)
|
|
|
|
Kích thước
bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m)
|
|
|
2. Thông tin thiết
bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có):
|
|
Tên (nhãn
hiệu) thiết bị: ..........……………..
|
|
Khối lượng
bản thân của thiết bị (kg): ..........………………..
|
|
Kích thước
bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ...........………………
|
|
Tính năng của
thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …………
|
|
3. Thông tin
hàng hóa đề nghị chuyên chở:
|
|
Loại hàng:
…………………
|
|
Kích thước (D
x R x C) m: .... Tổng khối lượng kg: ....
|
|
4. Thông tin
kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Kích thước (D
x R x C) m: .......………………….
|
|
Hàng vượt bên
phải thùng xe: .......m
|
Hàng vượt
phía trước thùng xe: … m
|
|
Hàng vượt bên
trái thùng xe: .......m
|
Hàng vượt
phía sau thùng xe: ... m
|
|
Khối lượng
toàn bộ của xe (gồm: khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản
thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển
lắp, đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng
hàng xếp trên xe): ……………………. kg
|
|
5. Tải trọng
lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Trục đơn: …
tấn
|
|
Cụm trục kép:
.....tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
|
|
Cụm trục ba:
..... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
|
|
Trục khác
(nếu có): ...... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m
|
|
|
|
|
6. Tuyến đường
và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận
chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ,
các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu
hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
7. Sơ đồ xe thể
hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã
xếp
hàng và khoảng cách giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe.
8. Lý do đề
nghị cấp giấy phép lưu hành xe: ...... (ghi cụ thể lý do theo nội dung tương ứng
tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) .......
9. Tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính
xác của các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp
của phương tiện và hàng hóa tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe;
(c) chấp hành quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn
cho công trình đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất
an toàn giao thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu
hành trên đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có)……………...........
10. Nhận kết
quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
……., ngày
.... tháng … năm ...
Đại
diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 02
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính
gửi: ....
(tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) ....
Tổ chức, cá nhân đề
nghị: .......................................................................................
Địa chỉ:
...........................................Điện thoại: ………………………
Đề nghị cấp giấy phép
lưu hành cho xe bánh xích tự hành trên đường bộ với các thông số sau:
1. Thông tin
xe:
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
bánh xích
|
|
Số Giấy chứng
nhận kiểm định (nếu có)
|
|
|
Biển số đăng
ký (nếu có)
|
|
|
Khối lượng
toàn bộ theo thiết kế (kg)
|
|
2. Tuyến đường
và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận
chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ,
các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu
hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày... tháng...năm...
3. Sơ đồ xe thể
hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe.
4. Lý do đề
nghị cấp giấy phép lưu hành xe: ....... (ghi cụ thể lý do theo nội dung tương ứng
tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) …....
5. Tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính xác của
các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương
tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp hành quy định
của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ;
(d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao thông trong
quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên đường bộ và
khắc phục hậu quả (nếu có) ……………........
6. Nhận kết quả
bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
|
|
……., ngày
.... tháng … năm ...
Đại
diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 03
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..…./
GLHX - CQCP
|
...., ngày
... tháng ... năm ....
|
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE
QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG
TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có
giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số
.... /2025/TT-BXD ngày … /… /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải
trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường
bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe .....… (ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe quá tải trọng
hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận
chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển hàng
siêu trường và siêu trọng) ....... trên đường bộ ngày .... tháng .... năm
.... của …….. (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ) ......,
Cho phép lưu
hành xe ..... (ghi cụ thể loại hình cho phép: xe quá tải trọng hoặc
xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận
chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường và siêu trọng) ... trên đường bộ của .... (tên tổ chức,
cá nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
|
1. Thông tin
tổ hợp xe:
|
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
ô tô hoặc xe ô tô đầu kéo
|
Rơ
moóc (RM)/ Sơ mi rơ moóc (SMRM)
|
|
Số Giấy chứng
nhận kiểm định
|
|
|
|
Biển số đăng
ký (đăng ký tạm đối với trường hợp chưa hoàn thành việc đăng ký chính thức)
|
|
|
|
2. Thông tin
thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe
(nếu có): ……
|
|
Tên (nhãn
hiệu) thiết bị: ………
|
|
Khối lượng
bản thân của thiết bị (kg): .....……..
|
|
Kích thước
bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ………
|
|
Tính năng của
thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …….
|
|
3. Thông tin
hàng hóa đề nghị chuyên chở:
|
|
Loại hàng:
………
|
|
Kích thước (D
x R x C) m: ....... Tổng khối lượng: .....kg
|
|
4. Thông tin
kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Kích thước (D
x R x C) m: …
|
Hàng vượt
phía trước thùng xe: ... m
|
|
Hàng vượt hai
bên thùng xe: .... m
|
Hàng vượt
phía sau thùng xe: .... m
|
|
Khối lượng
toàn bộ của xe: …….. kg
|
|
5. Tải trọng
lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Trục đơn:
.... tấn
|
|
Cụm trục kép:
.... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
|
|
Cụm trục ba:
... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
|
|
Trục khác
(nếu có): …. tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
|
|
|
|
|
6. Tuyến đường
vận chuyển
- Nơi đi ........(ghi
cụ thể Km ........./QL (ĐT) ........, địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa
danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ........
- Nơi đến .....(ghi
cụ thể Km ........./QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa danh
đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ......
- Các tuyến đường được
đi: .... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí
chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các điểm khống chế từ nơi
đi đến nơi đến) ........
7. Các quy định
khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện,
người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định của Luật Đường bộ, Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Xe phải có hệ thống
hãm đủ hiệu lực (kể cả RM/SMRM kéo theo); hệ thống liên kết nối xe đầu kéo với
RM/SMRM phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng quy định của nhà sản xuất; phải
có cờ, đèn báo hiệu điểm nhô ra lớn nhất của kích thước bao ngoài của xe theo
quy định.
- Khi lưu hành trên
đường cao tốc và qua hầm đường bộ, trạm thu phí phải tuân thủ quy định về tốc
độ, khoảng cách, làn đường và các quy định về quản lý, khai thác của công trình
hoặc hướng dẫn của đơn vị quản lý công trình đó (nếu có).
- Khi qua cầu, xe chạy
đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ .... Không dừng, đỗ xe trên
cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy
định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ...
- Phải chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của lực lượng kiểm soát giao thông trên đường bộ.
8. Số điện
thoại liên hệ của cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe:
|
Nơi nhận:
-
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố có tuyến đường, đoạn đường mà
phương tiện đi qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT…….
|
Lãnh đạo cơ
quan cấp giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mã
QRCode

Phụ lục số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/ GLHX
- CQCP
|
...., ngày
... tháng ... năm ....
|
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE
BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có
giá trị đến hết ngày … tháng… năm....
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số
.... /2025/TT-BXD ngày .... /.... /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải
trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường
bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ ngày....tháng....năm…..
của… (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ)………..,
Cho phép lưu
hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ của .... (tên tổ
chức, cá nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
|
1. Thông tin
xe:
|
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
bánh xích
|
|
Số Giấy chứng
nhận kiểm định
|
|
|
Biển số đăng
ký (nếu có)
|
|
|
Khối lượng
toàn bộ của xe (kg)
|
|
|
Kích thước bao của xe (dài x rộng x cao) (m)
|
|
2. Tuyến đường
lưu hành:
- Nơi đi ......(ghi
cụ thể Km ........./QL (ĐT) ........, địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa
danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Nơi đến ...(ghi cụ
thể Km ........./QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa danh
đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Các tuyến đường được
đi: ......... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị
trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các điểm khống chế từ
nơi đi đến nơi đến) ...........
3. Các quy định
khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện,
người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định của Luật Đường bộ, Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Phải bảo đảm các điều
kiện an toàn kỹ thuật của xe và phải lắp guốc cho bánh xích.
- Chạy phía bên phải
của chiều đi, đúng tốc độ thiết kế của xe và không quá tốc độ quy định trên
đường; nhường đường cho các phương tiện khác.
- Khi qua cầu phải đi
đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ chậm, không dừng, đỗ trên cầu;
không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy
định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ......................
- Phải chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường.
4. Số điện
thoại liên hệ của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:
|
Nơi nhận:
-
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố có tuyến đường, đoạn đường mà
phương tiện đi qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……
|
Lãnh đạo cơ
quan cấp giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mã
QRCode

Phụ lục số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
HƯỚNG DẪN VIỆC XẾP VÀ
CHE ĐẬY HÀNG RỜI
1. Xếp và che đậy hàng
rời
Hàng rời là các loại
vật liệu như cát khô, tro, mạt kim loại, … rất dễ bị gió thổi đi, do đó chúng
phải luôn luôn được che đậy bằng những tấm bạt che phù hợp.
Hàng rời là những loại
hàng hóa ở dạng hạt lớn như sắt vụn, gạch, đá, sỏi, phế liệu xây dựng, ... phải
được che đậy kín không để rơi vãi xuống đường trong suốt quá trình vận chuyển.
Hàng rời là những loại
hàng hóa ở dạng nông sản, lâm sản dạng cây, bó hoặc thân dài phải được bó, xếp
gọn, bảo đảm ổn định, không xô lệch trong quá trình vận chuyển; phải được chằng
buộc chắc chắn bằng dây, đai hoặc thiết bị phù hợp. Không được xếp hàng hóa
vượt quá khối lượng chuyên chở cho phép của phương tiện và kích thước giới hạn
xếp hàng của xe.

Hình
3.1. Minh họa về xếp hàng rời
2. Khi vận chuyển cần
chú ý kiểm tra trục xe có thể bị quá tải khi xe lên và xuống dốc cao bởi vì các
hạt rời có thể di chuyển trong thùng xe. Cụ thể hàng sẽ di chuyển dễ dàng từ
đầu này đến đầu kia của thùng xe vì vậy cần kiểm tra thường xuyên trong điều
kiện này và có thể xếp lại tải (san đều tải trên bề mặt thùng xe hoặc
công-ten-nơ) khi xe dừng đỗ ở nơi an toàn.

Hình
3.2. Minh họa mô tả tải dịch chuyển khi xe lên dốc
Phụ lục số 06
e (Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI
KHẢO SÁT ĐƯỜNG BỘ
Tổ chức, cá nhân có nhu
cầu lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ
phải thực hiện khảo sát đường bộ trong các trường hợp sau:
1. Khi có nhu cầu lưu
hành xe, tổ hợp xe trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã vào cấp được cơ quan có
thẩm quyền công bố theo quy định tại Mục I của Phụ lục IX ban
hành kèm theo Thông tư này mà xe, tổ hợp xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên
xe, tổ hợp xe nếu có) thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
a) Có tải trọng trục xe
vượt quá quy định tại Điều 14 Thông tư này;
b) Có tải trọng cụm
trục xe vượt quá quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Có khối lượng toàn
bộ của xe, tổ hợp xe vượt quá quy định tại Điều 15 Thông tư
này hoặc vượt quá 34 tấn đối với xe bánh xích;
d) Có kích thước bao
ngoài về chiều rộng hoặc chiều cao hoặc cả chiều rộng và chiều cao vượt quá quy
định tại Bảng dưới đây:
|
TT
|
Cấp kỹ thuật của đường bộ
|
Kích thước bao ngoài của xe, tổ hợp xe
(mét)
|
|
Chiều cao
|
Chiều rộng
|
|
1
|
Đường cao tốc
|
4,75
|
3,0
|
|
2
|
Đường cao tốc
phân kỳ đầu tư
|
4,75
|
2,8
|
|
3
|
Đường cấp I
|
4,50
|
3,0
|
|
4
|
Đường cấp II
|
4,50
|
3,0
|
|
5
|
Đường cấp III
đồng bằng
|
4,50
|
3,0
|
|
6
|
Đường cấp III
miền núi
|
4,50
|
2,8
|
|
7
|
Đường cấp IV
đồng bằng
|
4,35
|
2,8
|
|
8
|
Đường bộ các
cấp còn lại
|
4,35
|
2,5
|
2. Khi có nhu cầu lưu
hành xe, tổ hợp xe qua vị trí hạn chế tải trọng, khổ giới hạn trên đường bộ
(bao gồm cả cầu đường bộ) đã được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định
tại Mục II và Mục III của Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này mà xe, tổ hợp xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, tổ hợp xe nếu có) thuộc
ít nhất một trong các trường hợp sau:
a) Có tải trọng trục xe
vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
b) Có tải trọng cụm
trục xe vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
c) Có khối lượng toàn
bộ của xe, tổ hợp xe vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
d) Có kích thước bao
ngoài về chiều rộng hoặc chiều cao hoặc cả chiều rộng và chiều cao vượt quá giá
trị hạn chế về khổ giới hạn được công bố.