|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
11/NQ-CP NGÀY 14/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ; CHƯƠNG TRÌNH SỐ 11-CTR/TU NGÀY
11/12/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY
22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Tổ chức
quán triệt và triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, thực chất các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 11/NQ-CP) và Chương trình số
11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương
trình số 11-CTr/TU).
Tăng
cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa
phương, nhất là người đứng đầu trong việc cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương,
chính sách lớn của Trung ương thành nhiệm vụ, giải pháp, sản phẩm cụ thể; tạo
chuyển biến rõ nét từ nhận thức sang hành động, từ chuẩn bị nền tảng sang tổ chức
thực hiện và tạo kết quả.
Phát
huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản,
kinh tế biển, dịch vụ, du lịch và quản trị công; thúc đẩy mạnh mẽ ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần thực hiện thắng lợi mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
Từng
bước hình thành chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, lấy người dân và doanh
nghiệp làm trung tâm, chủ thể và động lực của quá trình chuyển đổi; xây dựng hệ
sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh Cà Mau.
2.
Yêu cầu
Xác định
rõ người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu và động lực của
phát triển; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt, ưu tiên bố trí nguồn lực; đội
ngũ trí thức, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt quyết định
chất lượng và chiều sâu phát triển.
Bám
sát thực tiễn, kế thừa và phát huy các kết quả đã đạt được; tập trung tạo chuyển
biến rõ nét, có trọng tâm, trọng điểm và mang tính đột phá trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định đây là đột phá
quan trọng hàng đầu, động lực chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững của tỉnh trong giai đoạn mới.
Phân
công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, gắn trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.
Thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc; xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm, né tránh,
đùn đẩy; đồng thời biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu
biểu.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Phát
triển toàn diện và đồng bộ tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số thành nền tảng quan trọng để nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh
tranh của nền kinh tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa
học, công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các
ngành, lĩnh vực chủ lực; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ
sinh thái khởi nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, kết nối chặt chẽ với doanh nghiệp; khơi
dậy tinh thần sáng tạo và thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong và ngoài nước.
Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả,
cung cấp dịch vụ số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải
cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững. Xây dựng hạ tầng số, cơ
sở dữ liệu và các nền tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại, phát triển các hệ thống
thông tin, dữ liệu theo kiến trúc thống nhất, tập trung, đảm bảo an toàn thông
tin, an ninh mạng, từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của mọi tầng lớp xã hội,
thúc đẩy liên kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ, đóng góp tích
cực vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn
2045.
2.
Mục tiêu cụ thể: các mục tiêu cụ thể xác định
tại Phụ lục 1 kèm theo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và quyết tâm chính trị,
hành động quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực, khí thế mới trong
toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Nâng
cao nhận thức, thống nhất tư duy và quyết tâm chính trị trong toàn hệ thống
chính trị và toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình số
11-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Đổi mới mạnh mẽ tư duy lãnh đạo, quản
lý theo hướng chuyển đổi số toàn diện, quản trị dựa trên dữ liệu và công nghệ;
đưa nội dung khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp, nhất là người đứng đầu.
Đề
cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện; gắn kết quả thực hiện với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, công
tác thi đua, khen thưởng và công tác cán bộ. Tạo xung lực, khí thế mới thông qua
các phong trào, chương trình hành động cụ thể, trọng tâm là Phong trào “Bình
dân học vụ số” và các phong trào thi đua về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; đồng thời tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền, kiểm tra, giám sát, kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả,
bảo đảm triển khai đồng bộ, thực chất, hiệu quả.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi
tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một
lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
Chủ động
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật (các quy định về lĩnh vực
đất đai, đầu tư, mua sắm công, thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ, thuế, tín dụng...)
thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để
ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào
nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, khuyến
khích người dân sử dụng dịch vụ số; tháo gỡ các điểm nghẽn, các rào cản về thể
chế, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện thuận lợi
tối đa cho sự phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
Nghiên
cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội về đầu tư, đầu tư công,
mua sắm công các sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số của tỉnh; thực hiện các chính
sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ cao để thúc đẩy các lĩnh vực ưu tiên, thu hút tài năng, doanh nghiệp công
nghệ cao, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ cao. Có cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về làm việc, sinh sống tại các cơ
quan nhà nước, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các doanh nghiệp trên địa bàn.
Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn đầu tư tư nhân; đổi mới phương thức đầu tư hợp
tác công - tư cho các dự án hạ tầng số, trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ
và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Triển
khai thực hiện Kế hoạch số 0170/KH-UBND ngày 03/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý hồ sơ, chỉnh lý và số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt
động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử
dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí
tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh
hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài
khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục
hành chính.
Nghiên
cứu có cơ chế, điều kiện chuyển giao công nghệ; sẵn sàng thử nghiệm các công
nghệ mới, mô hình kinh doanh mới (sandbox), có kiểm soát rủi ro, miễn trừ trách
nhiệm trong việc thử nghiệm công nghệ số mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt
hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan; có cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng
trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng và phát triển công nghệ số để hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
Nghiên
cứu xây dựng quỹ phát triển khoa học - công nghệ, quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo,
quỹ đầu tư khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số (nếu đủ điều kiện).
Ưu tiên bố trí ngân sách của tỉnh cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm,
dự án chuyển đổi số, đồng thời kêu gọi xã hội hóa (hợp tác công - tư, quỹ đầu
tư mạo hiểm…).
Tập
trung thúc đẩy khai thác, triển khai, kết nối, hợp tác hiệu quả; tăng cường thu
hút các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản
xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa
phương; xem xét, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở
tại địa phương.
Bố
trí đủ nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để triển khai các nội dung, nhiệm
vụ đề ra tại Kế hoạch hành động này. Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến cơ sở để bảo đảm
thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng
ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng
chương trình đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trong giai đoạn 2026 - 2030, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ
thực hiện các nhiệm vụ, dự án về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số theo quy định tại Khoản 6, Điều 3, Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030.
Nghiên
cứu thí điểm thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước để đầu
tư vốn vào các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và
công nghệ nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm
khoa học, công nghệ.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 0172/KH-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau đến năm 2030. Trong đó tập
trung phát triển hạ tầng số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số, trọng tâm là
các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt
động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
Triển
khai Kế hoạch số 0155/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp
theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật để trở thành khu công nghiệp, khu
kinh tế, cụm công nghiệp thông minh.
Tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch số 0112/KH-UBND ngày 25/9/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 đối với
các ngành kinh tế mũi nhọn, xác định công nghệ cốt lõi có thể tạo đột phá, nhu
cầu thị trường trong và ngoài nước, khả năng tiếp cận công nghệ.
Xây dựng
và ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số;
Công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung đã ban hành. Cung cấp 100% dữ liệu
mở theo kế hoạch đã ban hành; đưa hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường
mạng, hướng tới hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch; công tác chỉ đạo, điều
hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
Tập
trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các
cơ sở dữ liệu của ngành, lĩnh vực để phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương. Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành,
lĩnh vực quan trọng. Kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người
dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
Hoàn
thiện, nâng cấp, duy trì trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh tỉnh; nghiên cứu, xây dựng quy chế về chia sẻ hạ tầng số; Kết nối mạng
lưới kết nối các trung tâm Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, tập trung vào
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg
ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Nghiên
cứu thí điểm xây dựng, ban hành chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp và cá
nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết
số 193/2025/QH15 đối với các hoạt động đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ
số; cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa
học, công nghệ. Công bố danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác
công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển đổi số; phấn đấu
chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số không thấp hơn bình quân chung của cả nước.
Thường
xuyên phối hợp với các viện, trường, tổ chức quốc tế, các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp trong và ngoài nước thiết lập và triển khai các thỏa thuận hợp tác
nhằm tìm kiếm các giải pháp, ý tưởng, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới thúc đẩy
nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các kết quả
nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất.
Rà
soát, nghiên cứu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách thử nghiệm đối với các
lĩnh vực khởi nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ có nhiều tiềm năng nhưng chưa
có hành lang pháp lý phù hợp. Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua các chính sách
hỗ trợ khởi nghiệp, thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến đầu
tư và phát triển tại tỉnh.
Đơn
giản hóa quy trình đăng ký doanh nghiệp, cấp phép, và các thủ tục hành chính
khác để giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp có thể tập trung vào việc phát triển
sản phẩm và mở rộng thị trường; Hỗ trợ xây dựng hệ thống bảo vệ bản quyền, sáng
chế và nhãn hiệu để doanh nghiệp khởi nghiệp có thể yên tâm sáng tạo và phát
triển công nghệ mà không lo sợ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; Cung cấp các chính
sách giảm thuế hoặc miễn thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực
công nghệ cao trong giai đoạn đầu để giảm bớt gánh nặng tài chính.
Hỗ trợ
kết nối các chương trình đào tạo, các khóa học đặc thù cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo từ việc nghiên cứu thị
trường đến quản lý doanh nghiệp và sáng tạo sản phẩm. Tạo cơ hội, thúc đẩy hợp
tác giữa các doanh nghiệp sáng tạo với các nhà đầu tư mạo hiểm và các chuyên
gia trong ngành để tìm kiếm cơ hội hợp tác, trao đổi thông tin và nhận đầu tư
thông qua các chương trình như cuộc thi ý tưởng sáng tạo, hội thảo đổi mới sáng
tạo hoặc các hội chợ công nghệ…
Rà
soát, nghiên cứu thành lập/kết nối với các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp
sáng tạo, ươm tạo công nghệ, quỹ đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo.
Ưu
tiên trong đề xuất danh mục nhiệm khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm đối với
các nhiệm vụ tạo ra các giải pháp mới, quy trình mới nâng cao chất lượng sản phẩm
hoặc có khả năng tạo ra sản phẩm mới và được công bố quốc tế, đăng ký quyền sở
hữu trí tuệ; đặc biệt đối với các vấn đề bức thiết phù hợp điều kiện của địa
phương, như: giáo dục, y tế, du lịch, văn hóa, dân tộc, lịch sử, nông nghiệp,
môi trường, công nghiệp, xây dựng, năng lượng, lao động, việc làm, thương mại
điện tử, quản trị công, đô thị thông minh, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản;
kinh tế biển; du lịch cộng đồng, sinh thái; thực phẩm chức năng;... gắn với bảo
vệ tài nguyên môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
4. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng
yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập
trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ
tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn
mới; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập
trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ cho phát triển công
nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Triển
khai Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2026
- 2030; Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 0238/KH-UBND ngày 15/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai thực hiện quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người
có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khối chính quyền tỉnh Cà
Mau.
Triển
khai Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là
cán bộ, nhân sự giỏi phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân
tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; rà soát, bảo đảm có chính sách đặc thù thu
hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên
trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo
đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn
vị, địa phương.
Tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 29/4/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”. Thiết lập Hệ thống đánh giá kỹ
năng số công dân trực tuyến với giao diện đơn giản, dễ tiếp cận nhằm đo lường mức
độ sẵn sàng tham gia môi trường số của người dân, xác định khoảng trống kỹ năng
và làm cơ sở xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp”, nhằm giúp Phong trào
“Bình dân học vụ số” không mang tính hình thức.
Gắn kết
việc triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” với triển khai thực
hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và phong trào “Cả
nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023
- 2030”; phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”
trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 28/6/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Thực
hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học
sinh giỏi theo học các ngành STEM; triển khai có hiệu quả các chính sách phát
hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm; đầu tư Trường Chuyên Phan Ngọc Hiển đạt
chuẩn quốc gia; sớm ban hành chính sách khuyến khích học sinh giỏi, học sinh,
sinh viên đạt thành tích cao các cuộc thi cấp khu vực, quốc gia, quốc tế; có
chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên theo hướng mở rộng đối
tượng và điều kiện vay, giảm lãi suất, tăng mức vay và thời hạn trả nợ, có ưu
đãi đặc biệt đối với các ngành STEM thực hiện thông qua Ngân hàng chính sách xã
hội.
Triển
khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các
ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát
triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ
thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới,
công nghệ cao. Tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục đại học, trung
tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực công nghệ
chiến lược khác.
Triển
khai chương trình đào tạo, đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo các ngành
STEM; xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế,
phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến
như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo.
Có giải
pháp, lộ trình tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nhất là ưu tiên nguồn lực
cho các lĩnh vực trọng điểm, có tính lan tỏa, tạo ra giá trị gia tăng cao; tăng
cường đào tạo về kỹ năng số, kiến thức về công nghệ mới; khuyến khích doanh
nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo; triển khai mô hình trường học thông
minh, lớp học ảo, học liệu số; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận
công nghệ sớm; khuyến khích các đề tài khoa học sinh viên, thúc đẩy phong trào
nghiên cứu, khởi nghiệp trong môi trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề.
Tham
gia mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia là người Việt Nam ở nước
ngoài, kết nối với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học quốc tế theo các lĩnh vực
khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược; Nghiên cứu, đề xuất
cơ chế xác định nhu cầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng
cao trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến
lược đáp ứng nhu cầu nhân lực thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa
phương.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo trong hoạt động của cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu
quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tập
trung rà soát, đánh giá toàn diện Đề án chuyển đổi tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 bao gồm những kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc, hạn chế,
nguyên nhân, bài học kinh nghiệm để từ đó đưa ra phương hướng, giải pháp để xây
dựng Đề án chuyển đổi số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm phù hợp với
các Chương trình chuyển đổi số quốc gia, Chương trình phát triển Chính phủ số,
Chiến lược phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2030 và phải mang tính kế
thừa, phát huy những kết quả đạt được.
Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc
ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước. Triển khai hoàn
thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh bảo đảm kết nối liên thông,
khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh theo Kế hoạch số 060/KH-UBND ngày 21/8/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh, hướng đến nhân rộng Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh đến cấp xã nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu
quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan
nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và
người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn
diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí.
Nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số
mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cắt giảm
đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ
thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, thực
hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính; tăng cường chỉ đạo,
điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải
trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân.
Chính
quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch
vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP); phát triển và làm chủ công nghệ
các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập
nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân; xây dựng kế hoạch để mỗi người
dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành
công dân số; xây dựng kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
Tăng
cường chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hoá,
phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo
cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh
và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn
hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động
viên đội ngũ tri thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
Đồng thời, triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng
văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu
các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người
dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương
trên không gian mạng.
Triển
khai các nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi
trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh; các ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường; hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an
ninh, trật tự an toàn xã hội; triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông; các nền tảng số nhằm
giám sát trên không gian mạng phục vụ phát hiện kịp thời, cảnh báo sớm các nguy
cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân.
Triển
khai Đề án phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh
mạng; Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng;
triển khai, hướng dẫn các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu;
triển khai các hệ thống kỹ thuật có năng lực giám sát các nội dung vi phạm pháp
luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện, ngăn chặn một cách kịp thời,
hiệu quả; qua đó nhằm phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng,
gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động
trên mạng và tội phạm mạng.
Triển
khai thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch của Trung ương về số hóa,
thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, an ninh; làm chủ
vũ khí công nghệ cao dựa trên công nghệ số; tăng cường ứng dụng công nghệ số,
công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng
vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực
hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; xây dựng, phát huy sức mạnh
thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ
Tổ quốc.
Hướng
dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử
dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử;
nghiên cứu, đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu
đãi cấp chữ ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và miễn phí cấp chữ
ký số cho người bệnh. Triển khai các giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm, để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ
sở khám chữa bệnh. Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục
hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục,
y tế, đất đai.
Triển
khai thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 26/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi
trường điện tử tỉnh Cà Mau.
Xây dựng
Khung kiến trúc số tỉnh Cà Mau đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
(phiên bản 1.0) theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ; Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số theo Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Công văn số
2943/CĐSQG-CNCPS ngày 27/10/2025 của Cục Chuyển đổi số quốc gia hướng dẫn xây dựng
Đề cương Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số và phù hợp với không gian, định hướng phát triển tỉnh Cà Mau (mới) sau
sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ).
Triển
khai Đề án nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Đề
án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số lĩnh vực
công tác dân tộc và tôn giáo.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong doanh nghiệp và công tác bảo đảm an toàn an ninh
mạng
Thực
hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, văn bản hướng dẫn thi
hành và quy định của pháp luật có liên quan về bảo đảm an toàn hạ tầng số; an
toàn, an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu số, thông tin cá nhân trên mạng; định kỳ rà
soát, đánh giá, thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin và
triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp
độ được phê duyệt cho các hệ thống thông tin; triển khai đồng bộ các giải pháp,
công cụ bảo mật, dịch vụ hệ thống, xác thực đa lớp,… để bảo đảm an toàn, an
ninh các hệ thống thông tin trên môi trường số; xử lý các nguồn phát tán thông
tin vi phạm pháp luật (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nghiên
cứu, đề xuất thành lập hoặc nâng cấp Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh; ban hành
quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng; định kỳ kiểm tra, diễn tập
phòng chống tấn công mạng; tăng cường năng lực phòng thủ và phục hồi sau sự cố
an ninh mạng gồm quy trình an toàn thông tin, các kịch bản ứng phó sự cố an
ninh mạng; triển khai các giải pháp đồng bộ, hiện đại về sao lưu và phục hồi dữ
liệu; thành lập đội phản ứng nhanh để kịp thời ứng cứu sự cố an ninh mạng; định
kỳ tổ chức diễn tập thực chiến an toàn thông tin; tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
nâng cao nhận thức, kỹ năng về an toàn thông tin.
Chia
sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố; có kế hoạch theo dõi,
giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn; khuyến
khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
nghiên cứu, đánh giá và ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm an toàn thông tin
“Make in Việt Nam”.
Nghiên
cứu, thực hiện rà soát, xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi
số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; triển khai các giải pháp để thúc đẩy việc
chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Triển
khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các
chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số; rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ
các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm
vụ trọng điểm về chuyển đổi số; chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp
công nghệ số khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước vươn ra toàn cầu;
thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Rà
soát, đề xuất danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải
quyết; nghiên cứu, rà soát, đề xuất cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu
thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh theo nguyên tắc: sản
xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ
trợ tại tỉnh; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại tỉnh với tỷ lệ
1%-3% doanh thu.
Triển
khai chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao
gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp
các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số;
chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng
điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao
thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
7. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, quốc tế dành cho khối
các cơ quan nhà nước của tỉnh
Tăng
cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực
để thúc đẩy việc thực hiện Nghị quyết (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo
nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung...), phối hợp triển khai các
dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ
kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
Tổ chức
hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học - công nghệ cấp vùng.
Thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược.
Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp -
viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
Chủ động
tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích kết nối với các tổ chức,
quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao; đề xuất
các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc tế, ký kết các thỏa thuận hợp tác và triển
khai các dự án hợp tác (nếu có).
Tăng
cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; nghiên cứu, đề xuất
thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ; tìm kiếm, chia
sẻ mô hình, kinh nghiệm quốc tế, thúc đẩy các cơ hội hợp tác với các đối tác nước
ngoài, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
Thu
hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiến tiến, chiến lược từ nước ngoài
vào địa phương; khuyến khích các doanh nghiệp của địa phương hợp tác với các đối
tác nước ngoài; tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu quả và phát triển mạng lưới
các chuyên gia, tri thức, nhà khoa học trong và ngoài nước đến địa phương làm
việc, hợp tác.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch hành động này được bố trí từ ngân sách nhà nước (ngân
sách địa phương, ngân sách Trung ương) theo phân cấp ngân sách, nguồn xã hội
hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa
phương cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, bảo
đảm theo nguyên tắc 6 “rõ” và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian hoàn thành: trong tháng 4/2026; các nội
dung đã thực hiện theo Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 28/4/2025 và Kế hoạch số
52/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục được triển khai thực
hiện và cập nhật theo Kế hoạch này.
2.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm an
ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này.
3.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu
quả Kế hoạch này.
4.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hàng năm theo quy định.
5.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phát
huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động
thành viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân hưởng ứng các chủ trương, chính
sách, nhiệm vụ của Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số
11/NQ-CP và Kế hoạch này; tích cực tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính
sách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Phát
động phong trào thi đua sáng tạo, khởi nghiệp; tăng cường giám sát và phản biện
xã hội; phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng, Đoàn thanh niên, các hội,
hiệp hội... phối hợp với các doanh nghiệp công nghệ số tuyên truyền, hỗ trợ, hướng
dẫn kỹ năng số cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh... và các đối tượng có
liên quan.
6.
Cơ chế thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết
Thủ
trưởng các sở, ban, ngành và người đứng đầu chính quyền địa phương trực tiếp chỉ
đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất về Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định, gồm: báo cáo
tháng (trước ngày 20 hằng tháng), báo cáo quý (trước ngày 10 của
tháng cuối quý) và báo cáo năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm).
Hằng
năm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban
hành kế hoạch tổ chức kiểm tra tại một số địa phương, đơn vị trọng điểm; tổ chức
sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm; có thể điều chỉnh một số mục tiêu, nhiệm vụ
nếu cần; biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu, đồng thời đề xuất
phương hướng cho giai đoạn tiếp theo.
Ủy
ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể
thuộc Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, địa phương chủ động đề
xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
Kế hoạch
này thay thế Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 28/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ;
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Kế
hoạch số 52/KH-UBND ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Chương trình số 11-CTr/TU
ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 44- KH/TU ngày
08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục VI;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP;
- KGVX (Đ);
- Lưu: VT, Đ17, TH27/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|