|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0172/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 04 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH CÀ MAU ĐẾN
NĂM 2030
Căn cứ
Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ
Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến 2050;
Căn cứ
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ
Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông phê duyệt Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến
năm 2025;
Căn cứ
Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ
Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ
2025 - 2030;
Căn cứ
Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chương
trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau đến năm 2030,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Phát
triển hạ tầng số (bao gồm 04 thành phần chính: (i) Hạ tầng viễn thông và
Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng tiện
ích số và Công nghệ số như dịch vụ) có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng,
phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế số, xã hội số, chính quyền số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát
triển hạ tầng số là phát triển hạ tầng của nền kinh tế. Bảo đảm an toàn, an
ninh mạng là điều kiện tiên quyết đối với hạ tầng số trong toàn bộ quá trình
thiết kế, thử nghiệm, đánh giá, vận hành, khai thác; là nhiệm vụ trọng yếu,
xuyên suốt, không thể tách rời với phát triển hạ tầng số.
- Hạ tầng
số được phát triển nhanh, phát triển trước, phục vụ phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số của tỉnh. Hạ tầng số của địa phương được phát triển góp
phần hoàn thành các mục tiêu trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh;
Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tận
dụng có hiệu quả các nguồn lực viễn thông địa phương để thúc đẩy quá trình đổi
mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá
chiến lược và hiện đại hóa đất nước; phát triển mạnh mẽ kinh tế số; phát triển
nhanh và bền vững dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất
lượng cao; nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của người dân; bảo đảm vững
chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây
dựng, cải tạo, nâng cấp và phát triển hạ tầng số, cơ sở hạ tầng viễn thông băng
rộng, siêu rộng, hiện đại, an toàn, an ninh, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng
phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh; góp phần quan trọng vào phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội; thay đổi
diện mạo nông thôn theo hướng tích cực; từng bước nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của Nhân dân.
- Cung
cấp các dịch vụ viễn thông băng rộng, siêu rộng, đa dạng với chất lượng tốt,
giá cước hợp lý theo cơ chế thị trường. Bảo đảm môi trường, cảnh quan đô thị;
giảm thiểu sự cố mất thông tin liên lạc.
- Cải
tạo, xây dựng và phát triển hạ tầng số, viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh
theo hướng tăng cường chia sẻ, sử dụng chung nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư;
nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò của nhà nước quản lý.
- Cải
thiện, nâng cao điểm các tiêu chí thành phần, vị trí xếp hạng của tỉnh Cà Mau
theo Chỉ số chuyển đổi số tỉnh (DTI).
2.
Yêu cầu
- Phát
triển hạ tầng số theo quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao
thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ
thuật khác. Các doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ
sở sử dụng chung, chia sẻ hạ tầng.
- Khuyến
khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường sử dụng
chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông. Sử dụng chung hạ
tầng viễn thông với hạ tầng của ngành khác.
- Hạ tầng
số phát triển theo hướng mở, ảo hóa, tối ưu cho việc sử dụng chung để có thể được
cung cấp như một dịch vụ; trong đó, giải pháp đột phá là hạ tầng điện toán đám
mây và các nền tảng số.
- Phát
triển hạ tầng số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả,
tránh lãng phí”. Phát triển hạ tầng số phải bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, có
bước đi và lộ trình cụ thể. Hạ tầng số được phát triển an toàn, tin cậy, góp phần
tạo lập niềm tin số.
- Thực
hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Quy chế phối hợp trong quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động trên địa bàn tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan trong việc
phát triển hạ tầng số, hạ tầng băng rộng, siêu rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động tại địa phương.
- Phối
hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số,
hạ tầng kỹ thuật viễn thông, có thêm nhiều thuê bao mới, nâng cao chất lượng dịch
vụ trên địa bàn tỉnh.
- Tuân
thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong việc triển khai xây
dựng phát triển hạ tầng số, hạ tầng băng rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu năm 2025
- Mở rộng
vùng phủ sóng 5G trên địa bàn tỉnh, phấn đấu số lượng trạm thông tin di động 5G
trong năm 2025 đạt tối thiểu 50% so với số lượng trạm 4G hoạt động.
- Tăng
gấp đôi tốc độ tải xuống trung bình của mạng viễn thông di động mặt đất so với
năm 2024.
- Tối
thiểu 25% số người sử dụng có khả năng truy nhập Internet băng rộng cố định với
tốc độ trên 01 Gbps.
- Phổ
cập cáp quang đến các hộ gia đình. Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc
gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả các ấp,
khóm; bảo đảm 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu;
với 90% số người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình
200 Mbps; 90% các tổ chức kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở tại khu vực thành thị có thể truy nhập
Internet với tốc độ trung bình 1 Gbps.
- 100%
các khu công nghiệp, khu kinh tế, bến xe, sân bay có dịch vụ di động 5G. Tỷ lệ
dân số được phủ sóng mạng di động 5G tối thiểu là 25%.
- Phủ
sóng băng rộng di động 100% các trung tâm ấp, khóm và khu vực cụm dân cư, các
tuyến đường quốc lộ, tuyến đường cao tốc... bảo đảm không để mất sóng quá 01 km
liên tục.
- Mạng
băng rộng di động đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, với
mục tiêu tốc độ tải xuống trung bình 100 Mbps cho mạng 4G và 400 Mbps cho mạng
5G; 100% dân số ở độ tuổi trưởng thành có điện thoại thông minh.
- 100%
các cơ quan Đảng, Nhà nước từ tỉnh đến cấp xã được kết nối vào Mạng truyền số
liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Hình
thành Trung tâm dữ liệu hỗ trợ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI Data Center).
- Hạ tầng
Internet vạn vật (IoT) sẵn sàng tại tất cả các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Trung bình mỗi người dân có 1 kết nối Internet vạn vật (IoT - Internet of
Things).
- Mỗi
người dân có 01 định danh số.
- Tỷ lệ
dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử phấn đấu đạt trên 50%.
- Tên
miền “.vn” là thương hiệu quốc gia, tăng số lượng tên miền “.vn”, đạt tối thiểu
5.000 tên miền, chiếm tối thiểu 60% số tên miền khác được sử dụng.
- Phát
triển các nền tảng cung cấp công nghệ số (IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
chuỗi khối, an ninh mạng...) như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát
triển kinh tế, xã hội.
- 100%
số hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng
tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.
(Các
chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.)
2.
Mục tiêu năm 2030
- Hạ tầng
số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, ngang tầm
các nước tiên tiến; từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số
như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây,
chuỗi khối, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới
nổi. Phủ sóng 5G toàn tỉnh.
- Phát
triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn,
bền vững; hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng
tốc độ cao phủ toàn tỉnh; mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo.
- 100%
số người sử dụng có khả năng truy nhập cáp quang với tốc độ 01 Gbps trở lên.
- Mạng
băng rộng di động 5G phủ sóng ít nhất 99% dân số. Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn
sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.
- Tỷ lệ
sử dụng IPv6 đạt ít nhất 90%; chuyển đổi hoàn toàn mạng Internet sang IPv6, sẵn
sàng cho IPv6 only, Internet of Things.
- Phát
triển Trung tâm dữ liệu siêu lớn (Hyperscale Data Center); Trung tâm dữ liệu hỗ
trợ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo.
- Phát
triển hạ tầng vật lý số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng
thiết yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị).
- Số
lượng kết nối IoT đạt mức trung bình cao của cả nước hoặc trung bình mỗi người
dân 4 kết nối IoT.
- Phát
triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng
tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ
các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số (bao gồm các nền tảng
số: định danh số, xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ
liệu).
- Tỷ lệ
dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
(Các
chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.)
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hạ tầng viễn thông và Internet
- Phổ
cập kết nối tốc độ cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ
chức; bao gồm: cáp quang; Wi-Fi thế hệ mới…
- Tăng
cường đầu tư phát triển hệ thống truyền dẫn, cáp quang dung lượng lớn, bảo đảm
nhu cầu dự phòng, kết nối đa dạng, an toàn, bền vững.
- Tận
dụng cơ sở hạ tầng hiện có, tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng
tốc độ cao đến các ấp, khóm trên toàn tỉnh; thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối
cáp quang băng rộng đến hộ gia đình có nhu cầu. Phối hợp nghiên cứu, đề xuất bổ
sung tuyến cáp quang dọc theo tuyến đường cao tốc và tuyến đường giao thông
khác đáp ứng nhu cầu về dung lượng truyền dẫn trong tỉnh và phục vụ cho mục
đích dự phòng.
- Tập
trung mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng di động 5G tại
các khu vực trọng điểm: Khu vực hành chính công; khu di tích lịch sử
- văn
hóa, danh lam thắng cảnh, khu du lịch trọng điểm; cơ sở y tế; các trường cao đẳng,
đại học; đầu mối giao thông; hệ thống đường bộ, đường thủy; trung tâm thương mại;
khu dân cư; khu vực tập trung đông dân cư; các tòa nhà thương mại, khách sạn;
thị trấn và khu vực trọng điểm ở nông thôn.
- Phát
triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp theo. Thực hiện chương trình thúc đẩy
sử dụng điện thoại thông minh cho người dân. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để
sớm triển khai các công nghệ mới trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng
di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở…
- Triển
khai sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng
Internet, các hệ thống thông tin.
- Phát
triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT) đáp ứng được yêu cầu của các
lĩnh vực giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị…
- Phối
hợp, chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để tăng
hiệu quả đầu tư, phát triển, xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp, bảo đảm mỹ quan
và an toàn cho người dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến
(thụ động/tích cực tích hợp với các hạ tầng liên ngành có tính thiết yếu như điện,
nước); triển khai roaming trong tỉnh trên các hạ tầng di động (4G/5G).
- Phát
triển mạng truyền số liệu chuyên dùng trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản, thống
nhất, ổn định, an toàn, thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối các
hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số của tỉnh.
-
Nghiên cứu, triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhằm bảo đảm
chất lượng dịch vụ viễn thông.
2. Hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây)
- Phát
triển, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng dữ liệu, bao gồm: các trung tâm dữ liệu,
hạ tầng điện toán đám mây đạt tiêu chuẩn quốc tế, an toàn, bền vững, theo tiêu
chuẩn xanh.
- Thu
hút đầu tư trong và ngoài nước triển khai các trung tâm dữ liệu siêu lớn
(Hyperscale Data Center); Trung tâm dữ liệu hỗ trợ các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo;
Trung tâm dữ liệu biên.
- Hỗ
trợ các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng, phát triển trung tâm dữ liệu trên địa
bàn tỉnh.
- Tích
hợp, sử dụng hạ tầng điện toán đám mây vào hệ thống thông tin phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến
khích, thúc đẩy các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân ưu tiên dùng dịch
vụ điện toán đám mây do các doanh nghiệp trong nước cung cấp.
3. Hạ tầng vật lý - số
- Triển
khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như
giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu
thành quan trọng của hạ tầng số.
- Phát
triển hạ tầng vật lý - số bảo đảm sự vận hành rộng khắp, nâng cao năng suất lao
động, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, tăng sự linh hoạt trong triển khai các hệ
thống giúp giảm thiểu thời gian triển khai, nâng cao hiệu quả.
- Xây
dựng, thúc đẩy khả năng tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới
thông qua các phần mềm trung gian (Middleware).
- Tận
dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 4G, 5G cho các giải pháp IoT, khai thác sức mạnh
của điện toán đám mây và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo
(AI) để phát triển các ngành công nghiệp.
- Thúc
đẩy phát triển hạ tầng vật lý - số trong các lĩnh vực có tác động lớn như giao
thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh, nhà máy thông minh,
nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh… để nâng cao tính cạnh tranh của nền
kinh tế.
- Phát
triển các bản sao kỹ thuật số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và theo dõi hoạt
động của vật thể trong thế giới thực thông qua các dữ liệu và thông tin thu thập
từ cảm biến, thiết bị IoT và các nguồn dữ liệu khác, tăng cường tính minh bạch,
đổi mới và nâng cao hiệu quả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dịch vụ
công, sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, năng lượng, logistics, xây dựng…
- Thúc
đẩy tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông
vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền thành phố, y tế và giáo dục, trong
quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
4. Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
- Phát
triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng:
định danh số; xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
xác thực văn bản số; chữ ký số và chứng thực chữ ký số.
- Triển
khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số tỉnh, nền tảng số dùng chung của các
ngành, lĩnh vực, vùng. Thúc đẩy, hỗ trợ chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp
tác công tư (PPP). Thúc đẩy phát triển và làm chủ công nghệ nền tảng số bảo đảm
an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu
cho người dân.
- Tiện
ích số được thiết kế để cung cấp hạ tầng mềm cho người dân và doanh nghiệp thực
hiện các chức năng cốt lõi của giao dịch số - bắt đầu từ danh tính số, thanh
toán số, hóa đơn số, xác minh tài liệu số và trao đổi dữ liệu. Các tiện ích số
và các nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ mới sẽ được phát triển đáp ứng
nhu cầu của nền kinh tế số, xã hội số.
- Phát
triển các nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ sử dụng ít dữ liệu hơn, cần
ít sức mạnh tính toán hơn và tiêu thụ ít năng lượng hơn cung cấp công nghệ AI,
blockchain, IoT như dịch vụ; đáp ứng yêu cầu ứng dụng chính phủ số, phát triển
đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số. Ứng dụng cảm biến, mạng đáng tin cậy,
phần mềm và phần cứng cũng như các công nghệ khác phục vụ thu thập, lưu trữ, xử
lý dữ liệu, để dữ liệu trở thành yếu tố đầu vào sản xuất mới.
- Sử dụng
dịch vụ công nghệ số AI, blockchain, IoT để thông minh hóa, tự động hóa các hoạt
động kinh tế, xã hội; trở thành nền tảng để xây dựng sức mạnh sản xuất và sức mạnh
không gian mạng, phát triển kinh tế số, hệ thống quản trị số quốc gia và năng lực
quản trị số.
IV. GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế
-
Nghiên cứu, đóng góp ý kiến xây dựng Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Viễn
thông theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng,
giá cước phù hợp; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; bảo vệ người sử dụng; thu hút đầu
tư trong và ngoài nước; ứng phó, xử lý, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật
trên hạ tầng viễn thông. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả Nhà nước quản lý.
- Xây
dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho phát triển
hạ tầng số. Hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy, ưu tiên không gian, vị
trí, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn
thông băng rộng; xây dựng, nâng cấp trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển
Internet… trên địa bàn tỉnh.
- Xây
dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển một số doanh nghiệp
công nghệ số chiến lược trong tỉnh quy mô lớn để phát triển hạ tầng số, dẫn dắt
chuyển đổi số và đủ năng lực cạnh tranh.
-
Nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy việc cấp, sử dụng chữ ký số để phù hợp
với điều kiện kinh tế và tăng số lượng cá nhân tham gia thực hiện thủ tục hành
chính và giao dịch điện tử.
- Triển
khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; trong đó, có hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh.
- Xây
dựng chính sách, quy định ưu tiên ứng dụng điện toán đám mây trong triển khai
các hệ thống thông tin, các nền tảng dùng chung của tỉnh.
- Thúc
đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số. Xây dựng, công bố kế
hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị để các đơn vị phối hợp
triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành giao thông, năng
lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật
khác. Hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết vướng mắc, thúc đẩy triển khai hạ tầng
viễn thông tại các khu vực đất công, đất đa mục đích.
2. Ưu tiên phát triển hạ tầng số như hạ tầng giao thông,
năng lượng
- Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách, quy định bảo đảm hạ tầng kỹ
thuật của các ngành khác (giao thông, điện, chiếu sáng…) phải cho hạ tầng viễn
thông được chia sẻ, sử dụng chung nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng viễn thông, bảo
đảm hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế.
- Hoàn
thiện thể chế, chính sách, thúc đẩy, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải sẵn
sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để
phát triển trạm thông tin di động, hạ tầng băng rộng, xây dựng trung tâm lưu trữ
dữ liệu, trạm trung chuyển Internet…).
- Phát
triển các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh có quy
mô lớn, hoạt động hiệu quả, có năng lực cạnh tranh quốc tế, đóng vai trò dẫn dắt,
trụ cột trong phát triển hạ tầng số.
-
Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch, kế hoạch tần số bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời
nhu cầu về tần số cho phát triển thông tin di động băng rộng (4G, 5G và thế hệ
tiếp theo) cũng như nhu cầu phát triển của hạ tầng IoT.
- Hoàn
thiện thể chế, chính sách, bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ
với hạ tầng ngành khác (giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, chiếu sáng, năng
lượng) theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, sử dụng chung.
- Tăng
cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu
tư, phát triển; xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn
cho người dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động,
tích cực).
- Triển
khai xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương
theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thúc
đẩy chia sẻ hạ tầng mạng dùng chung giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo
quy định của pháp luật để mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G, 5G, cũng như
giảm thiểu chi phí đầu tư.
-
Nghiên cứu, triển khai sử dụng thông tin liên lạc vệ tinh để phủ sóng các khu vực
đặc biệt khó khăn thuộc ven biển, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy
mạnh giám sát và phân tích các chỉ số chất lượng về trải nghiệm của người sử dụng.
- Thúc
đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng dụng cho công nghệ di động 5G phục vụ
các ngành kinh tế.
3. Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực thực
hiện
- Nhà
nước bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số
do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện theo quy định.
-
Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch này do doanh nghiệp triển khai.
-
Doanh nghiệp viễn thông có phương án nghiên cứu chuyển đổi thành doanh nghiệp hạ
tầng số, chuyển đổi nguồn nhân lực, nâng cao tỷ trọng chuyên gia công nghệ số.
- Ưu
tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để
phát triển công nghệ số, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển
sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số, giải pháp phát triển hạ tầng số và các nhiệm
vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ hạ tầng số.
- Hỗ
trợ, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khu vực tư nhân tham gia đầu tư,
phát triển hạ tầng số.
- Tổ
chức thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ Quỹ dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam để thực hiện hỗ trợ phát triển hạ tầng, phổ cập dịch vụ viễn thông
băng rộng cố định, băng rộng di động tại các khu vực vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn và các khu vực khó có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế
thị trường; kết hợp bảo vệ khu vực biên giới trên đất liền và chủ quyền vùng biển,
hải đảo.
- Phát
triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ số, đáp ứng yêu cầu
phát triển hạ tầng số. Tạo mối liên kết về nhân lực giữa các cơ sở đào tạo,
nghiên cứu với các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số.
- Xây
dựng chính sách hỗ trợ để thu hút nhân tài và giữ chân những tài năng trong
lĩnh vực công nghệ số.
4. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, quyền lợi người dùng
- Thực
thi văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, văn bản hướng dẫn thi hành và quy định
của pháp luật có liên quan về bảo đảm an toàn hạ tầng số; an toàn, an ninh mạng;
bảo vệ dữ liệu số, thông tin cá nhân trên mạng.
- Xử
lý các nguồn phát tán thông tin vi phạm pháp luật (nếu có) theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các
doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số có trách nhiệm từ chối hợp tác, kinh doanh với
các tổ chức, doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật. Đồng thời, không để các
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật sử dụng hạ tầng của
mình.
- Bảo
vệ quyền lợi người sử dụng; ứng phó, xử lý ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp
luật trên hạ tầng viễn thông.
- Bảo
đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ tầng số bao gồm việc triển khai các biện pháp
để bảo vệ nhiều lớp, giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố, phục hồi hệ thống kịp
thời.
5. Nghiên cứu, phát triển
-
Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong triển khai mạng truy nhập Internet
băng rộng để phục vụ nhu cầu của người dân trong việc sử dụng các dịch vụ truy
nhập băng rộng ở các vùng sâu, vùng xa, hải đảo; đồng thời, bảo đảm hạ tầng cho
các ứng dụng kết nối IoT (phòng, chống thiên tai, cảnh báo thảm họa).
- Thúc
đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các hạ tầng công nghệ số như trí tuệ nhân
tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu lớn.
-
Nghiên cứu, phát triển các nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ có tính
chất nền tảng cấp quốc gia.
- Phát
triển mạng di động 6G thông qua hệ sinh thái mở (thiết bị, giải pháp, ứng dụng….),
gồm các thành phần nền tảng mở, công nghệ mở, mã nguồn mở...
- Phối
hợp nghiên cứu, phát triển hạ tầng khóa công khai, thúc đẩy phát triển giao dịch
điện tử.
- Tăng
cường phối hợp nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực: tính toán và
lưu trữ phân tán, thuật toán mã hoá, cơ chế đồng thuận, hợp đồng thông minh…
Nghiên cứu, phát triển nền tảng cơ bản của AI, blockchain, IoT.
6. Tiêu chuẩn, quy chuẩn
- Rà
soát, đóng góp ý kiến xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ băng rộng ngang bằng các nước phát triển.
- Đóng
góp ý kiến xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
các thành phần của hạ tầng số (hạ tầng viễn thông, Internet, trung tâm dữ liệu,…)
bảo đảm chất lượng, an toàn, áp dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường,
phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
- Tích
cực tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hóa toàn cầu mạng di động 6G, công nghệ
trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), IoT.
7. Đo lường, quản lý, giám sát
- Xây
dựng, triển khai thực hiện các chỉ số phát triển hạ tầng số của địa phương; hệ
thống đo lường, giám sát, quản lý của Nhà nước về hạ tầng số.
- Thực
hiện khảo sát, thu thập số liệu, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số đặt ra Kế hoạch này tại địa
phương.
8. Hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
- Hợp
tác với tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài nước (nếu có) để thu hút nguồn lực,
tri thức, chuyển giao công nghệ số.
- Các
doanh nghiệp tổ chức học tập kinh nghiệm quốc tế, tìm cơ hội hợp tác phát triển
công nghệ số, ứng dụng, giải pháp số, hạ tầng số.
- Hợp
tác giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, đơn vị có liên quan trong việc
nghiên cứu, phát triển hạ tầng số, công nghệ số.
9. Tuyên truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
- Truyền
thông về “Phát triển hạ tầng số với hệ sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng
thuận xã hội, sự ủng hộ với Nhà nước.
- Tổ
chức hội nghị về hạ tầng số, kết hợp với cơ quan báo chí, truyền thông phổ biến
về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển hạ tầng số; khích lệ tinh thần,
động lực của xã hội, của doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng số; từ đó,
thay đổi căn bản được thói quen của người dân khi sống trong môi trường xã hội
số mới.
-
Tuyên truyền, phổ biến những đặc tính, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch vụ của hạ
tầng Internet băng rộng cố định, Internet băng rộng di động chất lượng cao (5G,
6G) để các cá nhân, tổ chức nắm bắt, xác định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ…) theo
từng mục đích sử dụng (y tế, giáo dục, thương mại điện tử…); từ đó, đặt hàng
doanh nghiệp hạ tầng số thiết lập cung cấp.
- Truyền
thông, phổ biến các kiến thức, kỹ năng số cơ bản cho người dân; bao gồm, kỹ
năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử, dịch vụ công trực
tuyến, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, đặt lịch khám bệnh, bảo đảm an
toàn thông tin cá nhân.
- Triển
khai chiến dịch tuyên truyền, nâng cao nhận thức về lợi ích của việc chuyển đổi
từ hạ tầng công nghệ thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây nhằm tăng tỷ lệ sử
dụng điện toán đám mây của các doanh nghiệp trong nước.
10. Giải pháp trọng tâm khác
- Tiếp
tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu lực, hiệu quả các văn bản quy định
trong lĩnh vực hạ tầng số, viễn thông; các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của
tỉnh.
- Tăng
cường sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ban, ngành tỉnh, địa
phương, doanh nghiệp, đơn vị có liên quan; bảo đảm thực hiện thường xuyên, đồng
bộ, kịp thời và hiệu quả.
- Phối
hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các
chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
hạ tầng số, viễn thông.
- Hướng
dẫn, kiểm tra, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ tầng
viễn thông, mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân.
- Nâng
cấp hạ tầng viễn thông quan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu
áp dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trước hết là hạ tầng
trọng yếu.
- Ứng dụng
có hiệu quả phần mềm quản lý các cột ăng ten, trạm thông tin di động trên địa
bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa
phương cân đối sử dụng từ nguồn chi thường xuyên được giao h ằng năm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2025, cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm
2025 để triển khai thực hiện.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Khoa học và Công nghệ
Đầu mối
chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch này; nghiên cứu áp dụng công cụ giám sát, đo
lường kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch . Tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện hằng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất điều chỉnh (nếu có).
Tham
mưu thể chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển
hạ tầng số. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten. Sử dụng
chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng của ngành khác.
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp
cung cấp hạ tầng số, doanh nghiệp viễn thông khi xây dựng hạ tầng số, công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thực hiện đúng các quy định của pháp
luật hiện hành.
Đề xuất
cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, quy định hỗ trợ đầu tư phát triển hạ
tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn thông, hạ tầng kỹ thuật của các ngành giao
thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng
kỹ thuật khác.
2.
Sở Tài chính
Phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí, tham mưu cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của
ngân sách; nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Chủ
trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về giải
pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường thu hút đầu tư các dự
án có liên quan, góp phần phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
3.
Sở Xây dựng
Hỗ trợ
phát triển, tích hợp các thành phần của hạ tầng số trong các công trình xây dựng
dân dụng. Tạo điều kiện trong việc cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng
thuộc hạ tầng số.
Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng số, công trình
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch phát triển giao
thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp
tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông.
4.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hỗ trợ,
hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động trên đất rừng theo quy định.
Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết
vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động.
5.
Công an tỉnh
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin, ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng,
phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
6.
Các sở, ngành tỉnh
Theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp,
hỗ trợ phát triển hạ tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ
thuật liên ngành.
Hỗ trợ
bảo vệ hạ tầng số, xử lý vụ việc phá hoại hạ tầng số, cản trở xây dựng các công
trình viễn thông trên địa bàn.
Phối hợp,
hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến lĩnh vực
của đơn vị mình quản lý.
7.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
Chỉ đạo
các tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, hạ tầng và nền
tảng số trong quản trị, điều hành và cung ứng dịch vụ; phát triển đa dạng sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng số gắn với bảo đảm an toàn, tiện ích, đáp ứng nhu cầu của
người dân và doanh nghiệp.
8. Ủy
ban nhân dân cấp xã
Xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương có phương án quản lý, thúc đẩy
phát triển hạ tầng số.
Hỗ trợ,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai nhiệm vụ phát triển hạ
tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý phù hợp với
quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Hỗ trợ
thực hiện thủ tục hành chính, phát triển hạ tầng số; bố trí không gian, địa điểm
để lắp đặt thiết bị, nhà trạm, công trình viễn thông; hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng
chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
Phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong
việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn quản lý.
9.
Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp trung tâm dữ liệu, điện toán
đám mây, hạ tầng công nghệ số, doanh nghiệp chủ quản nền tảng số
Căn cứ
Kế hoạch này; các doanh nghiệp ban hành, tổ chức thực hiện Kế hoạch của đơn vị
trên địa bàn tỉnh.
Thực
hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc phát triển hạ tầng số, hạ tầng
viễn thông.
Phối hợp
thực hiện nội dung có liên quan; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
này. Tuân thủ hướng dẫn, yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, chính quyền địa
phương trong hoạt động phát triển hạ tầng số.
Phối hợp
với cơ quan, đơn vị liên quan, doanh nghiệp viễn thông khác đàm phán cùng đầu
tư xây dựng, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Báo
cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ trước ngày 15/12 hằng năm
hoặc đột xuất, gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
10.
Các cơ quan báo chí, truyền thông
Thực
hiện tốt, nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của
người dân và xã hội, hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển hạ tầng số,
chung tay xây dựng cùng các cấp chính quyền phát triển hạ tầng số; góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, bảm đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
Trên
đây là Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau đến năm 2030. Trong quá trình
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Sở Khoa học
và Công nghệ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kế hoạch
này thay thế Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 20/01/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh về phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau năm 2025 và định hướng đến năm
2030.
Đối với
chỉ tiêu phát triển đã ban hành trong các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh trước
khi ban hành Kế hoạch này, nếu có số liệu khác với số liệu trong Kế hoạch này
thì thực hiện theo Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học
và Công nghệ (b/c);
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục VI;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP;
- KGVX (Đ);
- Lưu: VT, Đ31, KP89/11.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ
LỤC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH
CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 0172/KH-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Tháng 9 năm 2025
|
Mục tiêu năm 2025
|
Mục tiêu năm 2030
|
|
I
|
HẠ
TẦNG VIỄN THÔNG BĂNG RỘNG
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ
số ấp, khóm được phủ sóng Internet băng rộng di động
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Tỷ lệ
số lượng trạm 5G so với số lượng trạm 4G hoạt động
|
5%
|
50%
|
100%
|
|
3
|
Tỷ lệ
dân số được phủ sóng mạng di động 5G
|
15%
|
25%
|
99%
|
|
4
|
Tỷ lệ
số ấp, khóm được phủ Internet băng rộng cố định
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
5
|
Tỷ lệ
sử dụng chung cột ăng ten
|
14%
|
20%
|
30%
|
|
6
|
Tỷ lệ
sử dụng chung cột treo cáp
|
83%
|
90%
|
95%
|
|
7
|
Tỷ lệ
sử dụng chung cống, bể, cáp
|
2%
|
5%
|
15%
|
|
8
|
Tỷ lệ
số Ủy ban nhân dân cấp xã kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
II
|
HẠ
TẦNG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY, DỊCH VỤ SỐ
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ
số hệ thống thông tin dùng chung cấp tỉnh có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Tỷ lệ
số người dân có tài khoản sử dụng dịch vụ điện toán đám mây
|
45%
|
50%
|
70%
|
|
3
|
Tỷ lệ
dân số có định danh số
|
85%
|
100%
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ
dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử
|
20%
|
50%
|
70%
|
|
III
|
HẠ
TẦNG CÔNG NGHỆ SỐ
|
|
|
|
|
1
|
Sử dụng
công nghệ AI như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
2
|
Sử dụng
công nghệ Blockchain như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
3
|
Sử dụng
công nghệ IoT như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
4
|
Trung
bình mỗi người dân có số kết nối Internet vạn vật (IoT - Internet of Things)
|
0,85
|
1
|
1
|
|
5
|
Tỷ lệ
số hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả
năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT
|
80%
|
100%
|
100%
|
|
IV
|
NỀN
TẢNG SỐ ĐƯỢC TRIỂN KHAI
|
|
|
|
|
1
|
Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP)
|
1
|
1
|
1
|
|
2
|
Nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Nền
tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn tỉnh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều
hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước
|
1
|
1
|
1
|
|
4
|
Nền
tảng họp trực tuyến
|
1
|
1
|
1
|
|
5
|
Nền
tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác Nhà nước quản lý
|
1
|
1
|
1
|
|
6
|
Nền
tảng trợ lý ảo phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
1
|
1
|
1
|
|
7
|
Nền
tảng trợ lý ảo phục vụ công chức, viên chức
|
1
|
1
|
1
|
|
V
|
SỬ
DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
|
|
|
|
1
|
Số
lượng thuê bao Internet băng rộng di động/100 dân
|
74
|
80
|
90
|
|
2
|
Tỷ lệ
số lượng thuê bao sử dụng điện thoại thông minh/tổng số lượng thuê bao điện
thoại di động
|
88%
|
90%
|
99%
|
|
3
|
Tỷ lệ
số người sử dụng Internet
|
75%
|
76%
|
80%
|
|
4
|
Số
lượng thuê bao Internet băng rộng cố định/100 dân
|
25
|
30
|
40
|
|
5
|
Tỷ lệ
số hộ gia đình có truy nhập Internet băng rộng cáp quang
|
70%
|
73%
|
80%
|
|
6
|
Tỷ lệ
số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu
|
98%
|
100%
|
100%
|
|
7
|
Tỷ lệ
dân số trưởng thành có điện thoại thông minh
|
92%
|
100%
|
100%
|
|
8
|
Tỷ lệ
số hộ gia đình có truy nhập Internet băng rộng (cố định, di động)
|
93%
|
94%
|
99%
|
|
9
|
Tỷ lệ
số người sử dụng có khả năng truy nhập Internet
băng rộng cố định với tốc độ trên 1 Gbps
|
10%
|
25%
|
100%
|
|
10
|
Tốc
độ trung bình Internet băng rộng di động 4G (Mbps)
|
80
|
100
|
300
|
|
11
|
Tốc
độ trung bình Internet băng rộng di động 5G (Mbps)
|
300
|
400
|
1.024
|
|
12
|
Tốc
độ trung bình Internet băng rộng cố định (Mbps)
|
400
|
500
|
1.024
|
|
13
|
Tỷ lệ
sử dụng IPv6
|
60%
|
70%
|
90%
|
|
14
|
Số
lượng tên miền “.vn”
|
2.000
|
5.000
|
30.000
|