|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC HỘI THI SÁNG
TẠO KỸ THUẬT VÀ CUỘC THI SÁNG TẠO THANH THIẾU NIÊN NHI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
165/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
27/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động
tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ
thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng;
Xét Tờ trình số 427/TTr-UBND
ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về dự thảo Nghị quyết
quy định nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và
Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo
thẩm tra số 31/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng
tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi
sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có công
trình, giải pháp, đề tài khoa học công nghệ được xét tặng và nhận giải thưởng tại
các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật;
b) Liên hiệp các Hội khoa học
và Kỹ thuật tỉnh, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong việc tham gia tổ chức, xét tặng giải thưởng tại các hội thi, cuộc thi
sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật.
Điều 2. Nội
dung chi và mức chi
1. Nội dung chi: thực hiện theo
quy định tại Điều 3 Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo
khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo
Thanh thiếu niên nhi đồng.
2. Mức chi
2.1. Mức chi giải thưởng cho
các tổ chức, cá nhân có các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải thưởng tại
các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật, mức chi cụ thể
như sau:
a) Đối với Hội thi sáng tạo kỹ
thuật toàn tỉnh:
|
Nội dung
|
Giá trị giải thưởng
|
|
Giải nhất
|
30 triệu đồng/giải
|
|
Giải nhì
|
24 triệu đồng/giải
|
|
Giải ba
|
18 triệu đồng/giải
|
|
Giải khuyến khích
|
06 triệu đồng/giải
|
b) Đối với Cuộc thi sáng tạo
Thanh thiếu niên nhi đồng toàn tỉnh:
|
Nội dung
|
Giá trị giải thưởng
|
|
Giải đặc biệt
|
12 triệu đồng/giải
|
|
Giải nhất
|
09 triệu đồng/giải
|
|
Giải nhì
|
06 triệu đồng/giải
|
|
Giải ba
|
05 triệu đồng/giải
|
|
Giải khuyến khích
|
03 triệu đồng/giải
|
c) Số lượng các giải thưởng quy
định tại tiết a, b điểm 2.1 Khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Thể lệ
(hoặc Điều lệ) tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ
thuật được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.2. Chi tổ chức xét chọn và chấm
giải thưởng:
a) Thuê chuyên gia phân tích,
đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi: 900.000 đồng/công
trình, giải pháp, đề tài.
b) Họp Hội đồng giám khảo:
- Chủ tịch Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi;
- Ủy viên, thư ký: 200.000 đồng/người/buổi.
2.3. Chi thù lao đối với thành
viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký trong thời gian tổ chức hội thi, cuộc thi sáng tạo
khoa học công nghệ và kỹ thuật theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
- Ban Tổ chức: 180.000 đồng/người/tháng;
- Ban Thư ký: 120.000 đồng/người/tháng.
(Thời gian được tính chi tiền
thù lao bắt đầu kể từ ngày Kế hoạch tổ chức hội thi, cuộc thi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Trường hợp, tổng số lượng ngày trong 01 tháng nhỏ hơn hoặc bằng
15 ngày thì thanh toán 0,5 tháng; Trường hợp, tổng số lượng ngày trong 01 tháng
lớn hơn 15 ngày hoặc bằng 30 ngày thì thanh toán đủ 01 tháng).
3. Ngoài mức chi quy định tại điểm
2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 Điều này, các mức chi còn lại thực hiện theo Thông tư số
27/2018/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 3.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí tổ chức hoạt động của
các hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng được
đảm bảo từ các nguồn:
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc ngân sách tỉnh được bố trí trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm;
- Nguồn kinh phí khác, gồm:
Kinh phí tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác huy động từ các cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số
11/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
quy định một số mức chi cho hoạt động tổ chức hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc
thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24
tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư Pháp ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|