|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3092/QĐ-UBND
|
Phú
Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ GIAI
ĐOẠN 2026 -2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ban hành ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới; Căn cứ Nghị quyết số 66- NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới;Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm
2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân; Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Căn cứ Chương trình hành
động số 01-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày
30/7/2026 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 7669/TTr-SNV ngày 24/8/2026 và Tờ trình số 7910/TTr-SNV ngày
03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 với các
nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực của tỉnh có năng lực, trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thể chất,
phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiện đại; có số lượng và
cơ cấu phù hợp với nhu cầu sử dụng, chất lượng không ngừng được nâng cao; đáp
ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh. Chú
trọng phát triển nguồn nhân lực cho các nhóm ngành nghề trọng điểm, mũi nhọn
theo định hướng phát triển của tỉnh. Hình thành phương thức quản trị nguồn nhân
lực của tỉnh theo hướng hiện đại, minh bạch, đồng bộ gắn với khoa học, công
nghệ, chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 -
2030:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%
- 85%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40% - 45%. Tỷ lệ thất
nghiệp khoảng 0,9% - 1,1%. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trên
12%/năm. Tỷ trọng đào tạo các ngành STEM: 40%. Đóng góp của năng suất các nhân
tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng trên 55%. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt
30%.
- Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi 15
- 25 học giáo dục nghề nghiệp đạt 20%. Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho
khoảng 50% lực lượng lao động. Tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số qua đào
tạo nghề nghiệp đạt 50%. Tỷ lệ lao động là người khuyết tật còn khả năng lao
động được học nghề phù hợp đạt 40%. Tỷ lệ lao động được trang bị kỹ năng số cơ
bản đạt 90%.
- Tối thiểu 80% cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đạt chuẩn quốc gia, trong đó 20% cơ sở được đầu tư hiện đại tương đương
các nước phát triển ở châu Á. Tối thiểu 70% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 100%
chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng. Phấn đấu khoảng 90% ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu
ra theo Khung trình độ quốc gia. Hình thành 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng
điểm tại các khu vực Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình (cũ), trong đó có tối thiểu
01 trường cao đẳng nghề đạt tiêu chí trường cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia.
- Đào tạo và bồi dưỡng 5.000 chuyên
gia, kỹ sư, kỹ thuật viên, người có kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) đến năm 2030.
- Nâng cao năng lực sử dụng tiếng
Anh trong giao tiếp và công việc; phát triển môi trường sử dụng ngoại ngữ trong
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong
nước và quốc tế.
- Hoàn thiện mô hình quản trị mới về
nhân lực theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả); áp dụng chu trình quản trị “4 bước”: Lập kế
hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến (PDCA) trong quản lý, giám sát và cải
tiến chính sách nhân lực. Xây dựng và vận hành phần mềm quản trị mục tiêu -
chính sách toàn diện, phục vụ quản lý và điều hành theo mô hình mới. Hình thành
bộ chỉ số đánh giá chất lượng nhân lực gắn với thị trường lao động (HR-Index).
c) Tầm nhìn đến năm 2045:
Nguồn nhân lực của tỉnh có chất
lượng, trí tuệ, tri thức và kỹ năng phù hợp với xu thế thời đại, đáp ứng mục
tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành một tỉnh phát triển trong vùng Trung du và miền
núi phía Bắc và cả nước.
2. Phạm vi của Đề án
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Đối tượng của Đề án
- Nhóm chủ thể nguồn cung nhân
lực:
+ Cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh:
Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
+ Cơ sở đào tạo nội bộ của doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh hoạt động tại địa phương (theo quy định của
pháp luật về giáo dục nghề nghiệp).
+ UBND 148 xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
- Nhóm chủ thể nhu cầu tuyển dụng
nhân lực:
+ Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn
tỉnh, đặc biệt là trong 05 ngành, lĩnh vực mũi nhọn và các khu, cụm công
nghiệp, khu du lịch, khu nông nghiệp công nghệ cao.
+ Các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng nhân lực chất lượng cao.
- Nhóm cơ quan quản lý, điều phối
và thực hiện:
+ Các sở, ngành của tỉnh: Sở Nội vụ,
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh và các sở, ngành liên quan.
+ UBND cấp xã là cơ quan trực tiếp
tổ chức triển khai, giám sát và cập nhật dữ liệu nhân lực trên địa bàn.
- Nhóm đối tượng thụ hưởng chính:
+ Người lao động trong độ tuổi lao
động đang sinh sống, học tập hoặc làm việc trên địa bàn tỉnh.
+ Học sinh, sinh viên, người học
nghề có nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực để tham gia thị
trường lao động.
- Nhóm lực lượng và tổ chức được
khuyến khích, thu hút tham gia:
+ Các hiệp hội ngành nghề, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đơn vị tư
vấn và nghiên cứu nhân lực.
+ Doanh nghiệp, viện, trường, tổ
chức quốc tế và đối tác nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức…) được
khuyến khích hợp tác, đầu tư, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ phát triển nhân
lực theo cơ chế, chính sách thu hút của tỉnh.
II. NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN
Đề án gồm 6 chương:
- Chương I: Sự cần thiết xây
dựng Đề án.
- Chương II: Đánh giá thực
trạng nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2020 - 2025).
- Chương III: Dự báo và mô
hình quản trị nhân lực.
- Chương IV: Quan điểm, mục
tiêu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và
tầm nhìn đến năm 2045.
- Chương V: Tổ chức thực
hiện.
- Chương VI: Kết luận và kiến
nghị.
(Nội dung chi tiết theo Đề án phê
duyệt kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký và thay thế Quyết định số 2973/QĐ-UBND ngày 29/8/2026 của UBND tỉnh Phú
Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|