|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TẬP HUẤN, BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỚI,
SÁCH GIÁO KHOA MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 83/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn quản
lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để
thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông;
Xét
Tờ trình số 548/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo Nghị quyết quy định nội dung, mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa
- Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi tập huấn, bồi dưỡng
giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới,
sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết khoản 3 Điều 6 Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04
tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ
quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, giáo viên và
cán bộ quản lý của cơ sở giáo dục, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Nội dung và mức chi tập huấn, bồi dưỡng
1. Chi
tạo lập mới hoặc thuê hệ thống quản lý học tập trực tuyến và chi số hóa tài liệu
phục vụ tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến. Thực hiện theo khoản 1 Điều 5 Thông tư
số 83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Chi
điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi theo
quy định tại Nghị quyết số 163/2018/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra
thống kê trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Chi
tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị có liên quan; chi đi công tác để kiểm
tra, giám sát, đảm bảo chất lượng, đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng: Áp dụng
mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội
nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
4. Chi
biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng mới; chi chỉnh
sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng: Thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
5. Chi
tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: Căn cứ yêu cầu chất lượng khóa tập
huấn, bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa
tập huấn, bồi dưỡng chi thù lao cho giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo
viên tập huấn, bồi dưỡng trực tiếp và trực tuyến, thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang, nhưng tổng mức chi tiền công tối đa không vượt khoản 6 Điều 5 Thông
tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Phụ
cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: Tùy theo địa điểm, thời
gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi
dưỡng quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
không quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
7. Chi
phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các lớp
tập huấn, bồi dưỡng không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ
nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên mà phải đi thuê thì được chi theo
quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn
tỉnh An Giang.
8. Chi
thuê biên dịch, phiên dịch: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
228/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế tại Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang.
9. Chi
nước uống phục vụ lớp học: Áp dụng không quá mức chi nước uống tổ chức hội nghị
quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn
tỉnh An Giang.
10.
Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số
28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An
Giang.
11.
Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức tối đa không
quá 200.000 đồng/học viên.
12.
Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh An Giang quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên
địa bàn tỉnh An Giang.
13.
Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:
a) Chi
trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Hỗ
trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở tổ chức tập huấn, bồi dưỡng quyết định mức hỗ
trợ phù hợp với mức chi công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi
công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
14.
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập huấn, bồi dưỡng tập
trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại cho học viên từ cơ quan đến nơi tập huấn, bồi
dưỡng (một lượt đi và về); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong
thời gian tập huấn, bồi dưỡng tập trung tại cơ sở tập huấn, bồi dưỡng (trong
trường hợp cơ sở tập huấn, bồi dưỡng và đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng xác
nhận không bố trí được chỗ nghỉ): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An
Giang.
Căn cứ
địa điểm tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng và khả năng ngân sách, Sở Giáo dục và
Đào tạo (cơ quan cử học viên của các địa phương tham dự các lớp tập huấn, bồi
dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cốt cán), các cơ sở giáo dục (cơ
quan cử học viên tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục) sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp
pháp khác để hỗ trợ cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được cử đi tập
huấn, bồi dưỡng các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ
trợ này phù hợp với mức chi hiện hành theo quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Nguồn kinh phí tập huấn, bồi dưỡng
1. Nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự
toán chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
2. Nguồn
kinh phí khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư số
83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị
quyết số 38/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định nội dung, mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ
thông trên địa bàn tỉnh An Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu
lực.
3.
Trong quá trình thực hiện, khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hội
đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XX;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|