|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4775/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 01 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04
tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng
sản;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 50/2026/TT-BCT ngày 13 tháng
9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 161/TTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 08
tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt cơ cấu tổ
chức của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Công Thương; Giám đốc các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT, NC (Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4775/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh
vực: điện, than, địa chất, khoáng sản, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái
tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,
công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp
thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ
cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ số); khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch
vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến
thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh
tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công
trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này và theo
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng
lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác.
b) Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp.
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương.
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý
thị trường.
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ
logistics.
i) Về phòng vệ thương mại.
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số.
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá
trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Về xúc tiến thương mại.
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường
ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương.
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện
diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật.
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu
hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức
văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công
nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với
các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp
nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước
ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển
đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất
và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương.
u) Về dịch vụ công.
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư
phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được
Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam
đàm phán, ký.
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống
kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp
thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực
hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
y) Về địa chất và khoáng sản.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Công Thương
a) Sở Công Thương có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám
đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám
đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc
Sở, gồm:
- Văn phòng Sở;
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
- Phòng Quản lý Công nghiệp;
- Phòng Quản lý Năng lượng;
- Phòng Quản lý Thương mại;
- Phòng Địa chất và Khoáng sản.
b) Đơn vị hành chính thuộc Sở: Chi cục Quản lý thị
trường tỉnh Lâm Đồng.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Trung tâm
Khuyến công tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Sở Công Thương tiếp tục tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm cho đến khi có quy định khác của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức,
triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định
của pháp luật hiện hành./.