|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
109/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM
CÔNG VIỆC HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM,
NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI THUỘC
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
235/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 520/TTr-UBND
ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị ban hành Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ thu nhập đối với người lao động làm công việc
hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc thành phố Đà
Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 458/BC-PC ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế
Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thu nhập đối với người
lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội thuộc thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ thu nhập đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và hợp đồng
lao động làm công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm 100% chi thường xuyên tại các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở
thành phố, cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Người lao động làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở thành phố và cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng để thực hiện các công việc
sau:
1. Người lao động thực hiện
công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.
2. Người lao động thực hiện
công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng
chế độ chính sách như công chức theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.
3. Người lao động thực hiện
công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc danh
mục vị trí việc làm viên chức theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều 4 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm 100% chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4).
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và phù hợp với các
nguyên tắc của pháp luật lao động.
2. Việc hỗ trợ thu nhập gắn với
kết quả thực hiện nhiệm vụ của người lao động, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ thu nhập theo thời gian
làm việc thực tế và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của người lao động;
việc chi trả được thực hiện theo quý trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng hằng tháng của người lao động.
b) Kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động,
nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị trên cơ sở vận dụng quy định của pháp luật
về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức, viên chức.
c) Thực hiện chỉ hỗ trợ thu nhập
đối với người lao động có kết quả đánh giá xếp loại chất lượng hằng tháng ở mức
Hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
Điều 4. Điều
kiện được hỗ trợ
Người lao động theo quy định tại
Điều 2 Nghị quyết này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Được ký kết hợp đồng lao động
theo đúng quy định của pháp luật lao động, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và Nghị
định số 235/2026/NĐ-CP.
2. Hợp đồng lao động được ký để
thực hiện các công việc thuộc đối tượng được hỗ trợ thu nhập theo Nghị quyết
này, cụ thể:
a) Đối với người lao động theo
quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Hợp đồng lao động để thực hiện các
công việc hỗ trợ, phục vụ thuộc Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ của cơ
quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với người lao động theo
quy định tại Nghị định số 235/2026/NĐ-CP:
Hợp đồng lao động để thực hiện
các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ngoài danh mục
vị trí việc làm của viên chức theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều 4 Nghị định số 235/2026/NĐ-CP.
Đối với các trường hợp ký kết hợp
đồng lao động mới sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: Chỉ thực hiện
ký kết hợp đồng lao động mới trong trường hợp không thể ký kết hợp đồng dịch vụ
với tổ chức hoặc cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định
số 235/2026/NĐ-CP.
3. Có tên trong danh sách chi
trả lương của cơ quan, đơn vị và có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong
các tháng được tính hỗ trợ thu nhập. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng
lao động trước thời điểm chi trả hỗ trợ thu nhập hằng quý thì thời gian làm việc
thực tế và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng trong thời gian làm
việc tại cơ quan, đơn vị được tính để xác định mức hỗ trợ thu nhập theo quy định.
Điều 5. Mức
hỗ trợ
1. Người lao động theo quy định
tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ
trợ thu nhập gắn với hiệu quả công việc, cụ thể:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng/tháng).
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ:
1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/ tháng).
c) Hoàn thành nhiệm vụ: 500.000
đồng/ tháng (năm trăm ngàn đồng/ tháng).
2. Người lao động quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng thu nhập tăng thêm gắn
với hiệu quả công việc theo hệ số quy định tại Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định
chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thành phố Đà Nẵng.
3. Mức hỗ trợ thu nhập hằng
tháng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không dùng để tính đóng các
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phí
khác (nếu có).
Điều 6.
Kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo
quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp các quy định được
dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm:
a) Ký kết hợp đồng lao động
theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy mô tổ chức và nhu cầu thực tế.
b) Xác định đúng đối tượng được
hưởng chính sách; tổ chức đánh giá, xếp loại chất lượng người lao động và chịu
trách nhiệm về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng người lao động thuộc thẩm
quyền quản lý; thực hiện chi trả hỗ trợ thu nhập theo đúng quy định của Nghị
quyết này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố
a) Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật; hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng người lao động
làm cơ sở hỗ trợ thu nhập theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Trường hợp cần
thiết, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương,
trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh mức hỗ trợ thu
nhập theo quy định của pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền,
giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 10 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thuộc thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã;
- UBND đặc khu Hoàng Sa;
- Báo và PT, TH Đà Nằng, Chuyên đề CATPĐN,
Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố,
Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|