|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-CTUBND
|
Khánh Hòa, ngày
13 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 10294/TTr-SXD ngày 15/9/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số
nội dung thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực hoạt động
xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, gồm:
1. Phân cấp thẩm quyền ban hành
quyết định phá dỡ, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng.
2. Giao cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh làm cơ quan chủ trì, phối hợp trong hoạt động thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư.
3. Các nội dung khác thuộc lĩnh
vực quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản
lý hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số
135/2025/QH15, Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
4. Các tổ chức, cá nhân trong
nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến phá dỡ công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
quyết định đầu tư.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền ban hành quyết định phá dỡ, quyết định cưỡng chế phá dỡ
công trình xây dựng
1. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định phá dỡ công trình xây dựng đối với trường hợp
phải phá dỡ; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình
trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình
không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP đối với các trường
hợp:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng
công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
b) Công trình cấp III, cấp IV
có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình cấp
III, cấp IV phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an
ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
c) Công trình cấp III, cấp IV hết
thời hạn sử dụng theo thiết kế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15.
2. Đối với các công trình quy định
tại khoản 1 Điều này thuộc địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, thẩm
quyền ban hành quyết định phá dỡ, quyết định cưỡng chế phá dỡ thuộc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định
đầu tư
Giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự
án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP như sau:
1. Sở Xây dựng, Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án thuộc chuyên ngành quản lý (trừ các dự án được
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này).
2. Ban Quản lý Khu kinh tế và
Khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật của dự án được đầu tư xây dựng trong phạm vi được giao quản lý
(trừ các dự án quy định tại khoản 3 Điều này).
3. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án do
mình làm chủ đầu tư.
4. Tùy từng trường hợp cụ thể,
cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm phối hợp, lấy ý kiến của các cơ quan,
đơn vị, địa phương liên quan; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ
quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm phối hợp, góp ý, cung cấp
thông tin liên quan đến cơ quan chủ trì thẩm định để làm cơ sở tổng hợp, thẩm định
theo quy định.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan chuyên môn về
xây dựng và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh
tế và Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, phân giao
theo quy định tại Quyết định này đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở
Xây dựng) theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành; Ban Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức và
cá nhân thực hiện đúng Quyết định này; trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp
với quy định pháp luật.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 13 tháng 10 năm 2026.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ
chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- Lưu: VT. TV. (Lĩnh)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|