|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4770/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
20/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4770/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8
năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử; Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia; Thông tư số 13/2026/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành một số nội dung về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
4360/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực Phòng,
chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 277/TTr-TTT ngày 30 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC) trong lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Thanh tra tỉnh An Giang (gồm 01 TTHC).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính “Thực hiện việc giải trình” tại thứ tự số 7, 8, Phần
III, Mục A; thứ tự số 5, 6 Phần III, Mục B; thứ tự số 1, 2, Phần III, Phụ lục 1
ban hành kèm theo Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực Tiếp công dân, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm
vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh An Giang.
Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Thanh
tra tỉnh và các đơn vị có liên quan cập nhật quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh hoặc Bộ, ngành Trung
ương.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn thông An Giang (VNPT);
- Phòng Nội chính;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, nvthanh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 4770/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I. DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
I
|
LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG (01 TTHC)
|
|
|
1
|
2.002402
|
Thực hiện việc giải trình
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ
Thủ
tục: Thực hiện việc giải trình (Mã TTHC: 2.002402).
Tổng thời gian thực hiện:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 20 x 8 giờ = 160 giờ.
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/ kết quả
|
|
Bước 1
|
Yêu cầu giải trình: Tiếp
nhận văn bản yêu cầu giải trình hoặc yêu cầu giải trình trực tiếp của cá
nhân, tổ chức theo quy định. Trường hợp yêu cầu trực tiếp thì ghi nhận đầy đủ
nội dung yêu cầu, thông tin của người yêu cầu và xác nhận theo quy định.
|
Công chức tiếp nhận và trả kết quả
|
04 giờ
|
Giấy biên nhận, hẹn trả kết quả
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận yêu cầu giải
trình: Kiểm tra điều kiện tiếp nhận và trường hợp từ chối yêu cầu giải trình;
trường hợp không thuộc trách nhiệm giải trình thì hướng dẫn người yêu cầu đến
cơ quan có thẩm quyền; trường hợp văn bản yêu cầu chưa đủ điều kiện thì hướng
dẫn bổ sung thông tin, tài liệu; trường hợp nội dung đã được giải trình cho
người khác thì cung cấp bản sao văn bản giải trình. Tham mưu thông báo bằng
văn bản về việc giải quyết hoặc không giải quyết yêu cầu giải trình và lý do.
|
Phòng/ công chức được phân công tham mưu; lãnh đạo cơ quan
|
Không quá 36 giờ kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình
|
Thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình hoặc thông báo
không giải quyết yêu cầu giải trình
|
|
Bước 3
|
Thực hiện việc giải
trình: Sau khi có thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình, thực hiện việc giải
trình bằng văn bản hoặc trực tiếp theo quy định.
|
Người có trách nhiệm giải trình; công chức được phân công
tham mưu
|
Không quá 120 giờ kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu
giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời
gian gia hạn không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu
giải trình.
|
Văn bản giải trình
|
|
Trường hợp 1: Thời hạn
thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận
yêu cầu giải trình
|
3.1. Nghiên cứu yêu cầu
giải trình, hồ sơ, tài liệu; xác định nội dung cần giải trình
|
Phòng ban/ cơ quan đơn vị, công chức được phân công tham
mưu
|
24 giờ
|
Nội dung cần giải trình được xác định
|
|
3.2. Thu thập, nghiên cứu,
kiểm tra thông tin, tài liệu có liên quan; trường hợp cần thiết xác minh, làm
rõ nội dung yêu cầu.
|
Phòng ban/ cơ quan, đơn vị, công chức được phân công tham
mưu; người có trách nhiệm giải trình
|
40 giờ
|
Thông tin, tài liệu phục vụ giải trình
|
|
3.3. Cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm giải trình làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm
rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập
thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình
|
24 giờ
|
Biên bản làm việc (nếu có)
|
|
3.4. Tổng hợp kết quả, dự
thảo văn bản giải trình, trình người có thẩm quyền xem xét, ký ban hành.
|
Công chức được phân công tham mưu; lãnh đạo phòng/ đơn vị;
lãnh đạo cơ quan/ người có trách nhiệm giải trình
|
24 giờ
|
Văn bản giải trình được ký ban hành
|
|
3.5. Cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm giải trình gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình.
|
Công chức tiếp nhận và trả kết quả
|
08 giờ
|
Văn bản giải trình được gửi
|
|
Tổng thời gian giải quyết Trường hợp 1
|
120 giờ
|
Văn bản giải trình
|
|
Trường hợp 2: Trường hợp
có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá
15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình
|
3.1. Nghiên cứu yêu cầu
giải trình, hồ sơ, tài liệu; xác định nội dung cần giải trình
|
Phòng ban/ cơ quan, đơn vị, công chức được phân công tham
mưu
|
24 giờ
|
Nội dung cần giải trình được xác định
|
|
3.2. Thu thập, nghiên cứu,
kiểm tra thông tin, tài liệu có liên quan; trường hợp cần thiết xác minh, làm
rõ nội dung yêu cầu.
|
Phòng ban/ cơ quan, đơn vị, công chức được phân công tham
mưu; người có trách nhiệm giải trình
|
120 giờ
|
Thông tin, tài liệu phục vụ giải trình
|
|
3.3. Cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm giải trình làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm
rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập
thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình
|
64 giờ
|
Biên bản làm việc (nếu có)
|
|
3.4. Tổng hợp kết quả, dự
thảo văn bản giải trình, trình người có thẩm quyền xem xét, ký ban hành.
|
Công chức được phân công tham mưu; lãnh đạo phòng/ đơn vị;
lãnh đạo cơ quan/ người có trách nhiệm giải trình
|
24 giờ
|
Văn bản giải trình được ký ban hành
|
|
3.5. Cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm giải trình gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình.
|
Công chức tiếp nhận và trả kết quả
|
08 giờ
|
Văn bản giải trình được gửi
|
|
Tổng thời gian giải quyết Trường hợp 2
|
240 giờ
|
Văn bản giải trình
|
Quyết định 4770/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4770/QĐ-UBND ngày 20/10/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2026
Ban hành:
09/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2026
Ban hành:
30/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2026
Ban hành:
30/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
05/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2023
21
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|