|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
68/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Phan Trọng Tấn
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 14
tháng 10 năm 2026
|
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15,
Luật số 95/2025/QH15; Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09
tháng 9 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
năm năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
hệ thống thông tin đất đai, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước
tại doanh nghiệp;
Căn cứ Văn bản số 918/BNNMT-QLĐĐ ngày 27 tháng
01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện công tác điều
tra, đánh giá đất đai ở địa phương giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 1280/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 9 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành
định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
2.
Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc, đề nghị
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc lựa chọn thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 68/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1.
Định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng
cho các công việc sau:
a)
Điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
b)
Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất;
c)
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
2.
Định mức
này làm căn cứ áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ về
điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc được lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
1.
Căn cứ xây
dựng định mức
a)
Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Luật số 116/2025/QH15, Luật số
130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
b)
Nghị định
số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
c) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;
d)
Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
e)
Thông tư
số 33/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;
f)
Thông tư
số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g)
Thông tư
số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
h)
Thông tư
số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
i)
Thông tư
số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất;
j)
Thông tư
số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp
vùng và cả nước;
k)
Các quy
định của pháp luật khác có liên quan.
2.
Nguyên tắc
xây dựng định mức
Việc xây dựng định mức bảo đảm kế thừa định mức
do cơ quan trung ương ban hành; tuân thủ quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
đất đai; xác định theo phương pháp phù hợp với quy mô diện tích, điều kiện thực
hiện và tình hình thực tế của tỉnh Phú Thọ.
ĐCV2 Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương
đương
ĐCV3 Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương
đương
ĐCV4 Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương
đương
ĐCV6 Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương
đương
ĐCVC2 Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương
đương
LX4 Lái xe bậc 4
CEC Dung tích hấp thu
OM Chất hữu cơ tổng số
K2O (%) Kali tổng số
N (%) Nitơ tổng số
P2O5 (%) Phốt pho tổng
số
pHKCl Độ chua của đất
Pb Chì
Cd Cadimi
Cu Đồng
As Asen
Zn Kẽm
Cr Crôm
Hg Thuỷ ngân
Ni Niken
1.
Định mức
này quy định mức hao phí cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Các chi phí khác như: chi phí quản lý chung, chi phí
lập nhiệm vụ, chi phí kiểm tra nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan trực
tiếp đến nhiệm vụ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.
Định mức
kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ gồm các
định mức thành phần như sau:
2.1.
Định mức
lao động
a)
Định mức
lao động điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của
người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung
công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành.
b)
Lao động
kỹ thuật quy định trong định mức này là người có trình độ chuyên môn phù hợp
với từng nội dung công việc thuộc các chuyên ngành địa chính, quản lý đất đai,
khoa học đất, môi trường, bản đồ, viễn thám, GIS và các chuyên ngành khác có
liên quan.
c)
Thành phần
định mức lao động, gồm:
-
Nội dung
công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, các thao tác
chính để thực hiện công việc.
- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao
động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc
xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư
số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan.
-
Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm.
Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp;
đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
2.2.
Các định
mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị
a)
Định mức
dụng cụ lao động là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ
lao động là tháng;
b)
Định mức
tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật
liệu/đơn vị sản phẩm;
c)
Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử
dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng;
d)
Định mức
tiêu hao điện năng của dụng cụ, thiết bị dùng điện được xác định trên cơ sở công
suất thiết bị, thời gian sử dụng thực tế và số ca sử dụng thiết bị; mức tiêu
hao điện năng và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08
giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng
nhiên liệu cần thiết để thực hiện hạng mục công việc.
3.
Nguyên tắc
áp dụng
a)
Định mức
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Phú Thọ được tính
theo công thức:
M = MT + Mpd
+ Mpt
Trong đó:
-
M là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai trên địa bàn tỉnh.
-
MT
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai của tỉnh (không tính các nội dung điều tra phẫu diện
đất; phân tích mẫu đất).
-
Mpd
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất của tỉnh
= định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất trên địa bàn tỉnh.
-
Mpt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01
mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng
tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b)
Định mức
điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Phú Thọ được tính theo công thức:
M = MT + Mđt
Trong đó:
-
M là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng
máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh.
-
MT
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử
dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất của tỉnh (không tính
nội dung điều tra các loại hình thoái hóa).
-
Mđt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử
dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa tính theo điểm điều
tra của tỉnh = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra trên địa bàn
tỉnh.
c)
Định mức
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Phú Thọ được tính theo công thức:

Trong đó:
-
M là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa
bàn tỉnh.
-
MT
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
của tỉnh (không tính nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất), áp dụng
cho bước 1, bước 5, bước 6.
-
n: số
lượng khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.
-
Mkvi:
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử
dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực cụ thể,
được tính bằng công thức:
Mkvi = Mkvtb
x Kdtk x Kđht.
+ Mkvtb là mức (lao động, dụng cụ,
thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực trung bình
(quy mô diện tích 300 ha, dạng địa hình đồng bằng) và không tính các nội dung
lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất.
+ Kdtk là hệ số quy mô diện tích
theo khu vực điều tra, được tính theo phương pháp nội suy theo bảng sau:
|
Diện tích điều tra
(ha)
|
Kdtk
|
|
< 50
|
0,89
|
|
50 - < 300
|
0,90 - 0,99
|
|
300 - < 600
|
1,00 - 1,09
|
|
> 600
|
1,10
|
+ Kđht là hệ số mức độ khó khăn về
địa hình được xác định tại bảng sau:
|
Dạng địa hình
|
Kđht
|
|
- Đối với diện tích khu vực đồng bằng
|
1,00
|
|
- Đối với diện tích khu vực trung du, miền
núi
|
1,10
|
-
Mđt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất của tỉnh =
định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất trên địa bàn tỉnh.
-
Mpt
là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;
tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01
mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng
tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Chương II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH
GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định mức lao
động
1.
Nội dung
công việc
Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16
Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ
thuật bảo vệ, cải tạo phục hồi đất.
2.
Định mức
a)
Điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra
phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm /tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết
quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên
địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
40
|
|
1.2
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và
tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất
đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
62
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình
hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
33
|
62
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất;
tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp,
diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử
dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
154
|
233
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
50
|
75
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác
định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra
thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc
trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
30
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát
sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
45
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
17
|
|
|
II
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy
mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và
kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
15
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra,
lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều
tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
24
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng,
địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin
đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới
khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
115
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu
diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất; xây dựng sơ đồ mạng
lưới điểm điều tra phẫu diện đất và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông
tin đã tạo lập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
62
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo
các tuyến điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm
điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
30
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
12
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
42
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản
tả phẫu diện đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
15
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
50
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa
(không bao gồm điều tra phẫu diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng
và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn
bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
116
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại
thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị;
cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa
(nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
50
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
87
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu
đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
67
|
|
|
III
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết
quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều
tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu
điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều
tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa
chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất
lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm
loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
63
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc
hoặc địa hình tương đối)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
37
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật
lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
89
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa,
tổng tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
63
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định
hướng sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất
đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích của mỗi loại đất trong
từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
32
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo
loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
25
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
42
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho
từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
42
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
42
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá
tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
46
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết
quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
62
|
|
|
IV
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố
nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm 2ĐCV3
|
50
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
theo cấu trúc, kiểu thông tin được quy định
|
Nhóm 2ĐCV3
|
108
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
1ĐCV3
|
5
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo
kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào
lớp thông tin về loại đất đã tạo lập
|
Nhóm 3ĐCV3
|
45
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong
lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả
tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
137
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông
tin đã xây dựng theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
37
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc
điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí
hậu: chuyển ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin tại mục 2
Bước này
|
Nhóm 3ĐCV3
|
168
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề đã xây
dựng ở mục 4.3 Bước này để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất
lượng đất;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
60
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng
đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
82
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất
lượng đất
|
1ĐCV3
|
5
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
20
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo
và phục hồi từ kết quả phân mức chất lượng đất tại mục 4.4 Bước này
|
Nhóm 4ĐCV3
|
30
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc
tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi vào lớp thông tin
khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
30
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ tiềm
năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin phục vụ
đánh giá tiềm năng đất đai vào lớp thông tin đã xây dựng tại khoản 3 Bước này
|
Nhóm 3ĐCV3
|
138
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế
độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường: chuyển ranh
giới và nhập các thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
174
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề tại mục
6.2 và mục 4.4 Bước này để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh
giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
80
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm
năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất theo kết quả
tổng hợp xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
82
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm
năng đất đai, định hướng sử dụng đất
|
1ĐCV3
|
5
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
20
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng
đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
54
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
11
|
|
|
V
|
Bước 5: Phân tích đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
52
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành,
biến đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
32
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng
đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
48
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại
đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
20
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
38
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
54
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
20
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển
kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
40
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
48
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
(hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
36
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo
loại đất và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
103
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá
xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ
điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
54
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với
kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
20
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân
sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
40
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp
bảo vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
45
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo
chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
VI
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
25
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
42
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết
nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
15
|
|
b)
Điều tra
phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu
diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra
phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản
mẫu đất)
Bảng số 02
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
|
2
|
Trường hợp khoan phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
c)
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 03
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Định mức
(công/chỉ tiêu)
|
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,15
|
|
1Đ2
|
Tỷ trọng và độ xốp
|
1ĐCV3
|
0,15
|
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1ĐCV3
|
0,26
|
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,29
|
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1ĐCV3
|
0,20
|
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,20
|
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,20
|
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,26
|
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,48
|
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
1ĐCV3
|
0,48
|
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
1ĐCV3
|
0,48
|
|
1Đ10
|
Vi sinh vật tổng số
|
|
|
|
1Đ10a
|
Tổng số vi khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
1ĐCV3
|
0,26
|
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
1ĐCV3
|
0,26
|
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
1.
Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra
phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 04
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức
(ca /tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
1.764
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
6.351
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
6.351
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
6.351
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
529
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
1.764
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
5.293
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
353
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
588
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
882
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1.764
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
17
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
17
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
661
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
330
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
661
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
661
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
51
|
|
19
|
Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
205
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
12,12
|
69,53
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
|
18,55
|
30,47
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
17,00
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
36,80
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,54
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,99
|
|
2.
Điều tra
phẫu diện đất
Bảng số 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/phẫu
diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan phẫu
diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
2,56
|
1,28
|
1,28
|
1,28
|
0,64
|
0,64
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
2,56
|
1,28
|
1,28
|
1,28
|
0,64
|
0,64
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
1,28
|
0,64
|
0,64
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
24
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
|
6
|
Dụng cụ so màu (Munsell) đất
|
Cái
|
24
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng đất
|
Ống
|
24
|
9,59
|
9,59
|
|
9,59
|
9,59
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng đất
|
Bộ
|
24
|
0,32
|
0,32
|
|
0,32
|
0,32
|
|
|
9
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
2,56
|
1,28
|
1,28
|
1,28
|
0,64
|
0,64
|
|
12
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
1,28
|
0,64
|
0,64
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
|
13
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
2,56
|
1,28
|
1,28
|
1,28
|
0,64
|
0,64
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
0,16
|
0,08
|
0,08
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
0,64
|
0,32
|
|
0,32
|
0,16
|
|
3.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 06
|
Mã hiệu
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,102
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
5
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,511
|
|
9
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,038
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,038
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,153
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,153
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,026
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,026
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,001
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,010
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,153
|
|
1Đ2
|
Tỷ trọng và độ xốp
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,153
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,153
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,153
|
|
4
|
Bình thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,153
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,153
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,511
|
|
8
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,064
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,064
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,043
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,043
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,016
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,256
|
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,179
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
10
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,179
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,179
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,179
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,064
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,043
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,043
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,016
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,256
|
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,102
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng rây
|
Cái
|
12
|
|
0,102
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,511
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,051
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,051
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,204
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,204
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,034
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,034
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,013
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,204
|
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,230
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,230
|
|
3
|
Ống nghiệm không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,230
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,230
|
|
5
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,230
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,230
|
|
7
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,230
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,230
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,230
|
|
10
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,230
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,230
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,230
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,230
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,511
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,128
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,051
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,511
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,511
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,085
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,085
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,004
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,032
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,511
|
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,447
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,447
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,447
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,447
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,447
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,447
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,447
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,043
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,043
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,016
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,256
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,064
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,179
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,179
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,179
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,036
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,036
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,016
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,256
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,064
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,179
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,179
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,179
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,179
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,179
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,256
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,043
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,043
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,016
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,256
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,064
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,256
|
|
1Đ10
|
Vi sinh vật tổng số
|
|
|
|
|
|
1Đ10a
|
Tổng số vi khuẩn
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
2
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,383
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,383
|
|
4
|
Ống efpendof 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,383
|
|
5
|
Đầu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,383
|
|
6
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,383
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
12
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,102
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,102
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,005
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,038
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,613
|
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ10a
|
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ10a
|
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ10a
|
1.
Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều
tra phẫu diện; phân tích mẫu đất)
Bảng số 07
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1,0
|
1,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
16,4
|
1,5
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
3,5
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
5,0
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
3,5
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1,0
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,0
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
121,6
|
5,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
7,5
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
29,9
|
29,9
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1,5
|
|
Cơ cấu định mức vật liệu tại bảng trên theo các
nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
7,12
|
69,53
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
|
18,55
|
30,47
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
12,00
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
16,80
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
23,54
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,99
|
|
2.
Điều tra
phẫu diện đất
Bảng số 08
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 phẫu
diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan phẫu
diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
0,64
|
0,64
|
|
0,64
|
0,64
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1,92
|
1,28
|
|
1,92
|
1,28
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1,92
|
1,28
|
|
1,92
|
1,28
|
|
3.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 09
|
Mã hiệu
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 chỉ
tiêu)
|
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
0,639
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,192
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,006
|
|
1Đ2
|
Tỷ trọng và độ xốp
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
2,556
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
0,639
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,192
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,006
|
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
8,308
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
7,988
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
15,656
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,256
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
15,976
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
0,639
|
|
7
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
8
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
0,639
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,064
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,006
|
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,320
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,320
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
0,639
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,192
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,006
|
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như 1Đ5a
|
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như 1Đ5a
|
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
6,167
|
|
7
|
NH4OH
|
Gram
|
12,142
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
15,976
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
7,988
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
7,988
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
3,195
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
3,195
|
|
8
|
H2SO4 tiêu chuẩn
|
ml
|
7,988
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,128
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,128
|
|
11
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,320
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,006
|
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
1,278
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,128
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,320
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,383
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,320
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,320
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
1,278
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
0,639
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
6,390
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,128
|
|
11
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,032
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,006
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,003
|
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,511
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,128
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,128
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,383
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,320
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,256
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,192
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,320
|
|
9
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,032
|
|
11
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,006
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,003
|
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,511
|
|
2
|
HClO4
|
ml
|
0,256
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,256
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
6,390
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,256
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,320
|
|
7
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,032
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,006
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,003
|
|
1Đ10
|
Vi sinh vật tổng số
|
|
|
|
1Đ10a
|
Tổng số vi khuẩn
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
5,751
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
0,639
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,064
|
|
4
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
12,781
|
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
5,112
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,086
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
0,639
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,064
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
12,781
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,003
|
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
5,112
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,086
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
0,639
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,064
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
12,781
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,003
|
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
6,390
|
|
2
|
K2HPO4
|
Gram
|
0,160
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,160
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,320
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,246
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,003
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
4,793
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
0,639
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
0,639
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,064
|
|
11
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
12,781
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,003
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,013
|
1.
Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung phân tích mẫu
đất)
Bảng số 10
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
15.657
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
14.657
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng
trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100%
|
0%
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
12,12
|
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
|
18,55
|
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
17,00
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
36,80
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,54
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,99
|
|
2.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính
cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích
mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,224
|
|
1.2
|
Tỷ trọng và độ xốp
|
Kwh
|
0,224
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,370
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,369
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,302
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,302
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,302
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
0,739
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,369
|
|
1.8
|
P2O5 tổng số
|
Kwh
|
0,369
|
|
1.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
0,369
|
|
1.10
|
Vi sinh vật tổng số
|
|
|
|
1.10a
|
Tổng số vi khuẩn
|
Kwh
|
0,334
|
|
1.10b
|
Tổng số nấm men
|
Kwh
|
0,334
|
|
1.10c
|
Tổng số nấm mốc
|
Kwh
|
0,334
|
|
1.10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
Kwh
|
0,334
|
|
2
|
Điện năng dùng cho thiết bị phân tích
mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
1,764
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
1,764
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
10,410
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
6,927
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
5,093
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
5,093
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
5,093
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
21,242
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
6,704
|
|
2.8
|
P2O5 tổng số
|
Kwh
|
6,704
|
|
2.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
8,103
|
|
1.10
|
Vi sinh vật tổng số
|
|
|
|
1.10a
|
Tổng số vi khuẩn
|
Kwh
|
4,167
|
|
1.10b
|
Tổng số nấm men
|
Kwh
|
4,167
|
|
1.10c
|
Tổng số nấm mốc
|
Kwh
|
4,167
|
|
1.10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
Kwh
|
4,167
|
1.
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung
điều tra phẫu diện đất)
Bảng số 12
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
6.179
|
Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên liệu tại bảng
trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
0
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
100,00
|
2.
Điều tra
phẫu diện đất
Bảng số 13
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính
cho 01 phẫu diện)
|
|
1
|
Xăng xe điều tra phẫu diện đất
|
Lít
|
5
|
1.
Điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện
đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 14
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (Kw)
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca /tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
5.806
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
265
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
5,0
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
20
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
15
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
20
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
7,5
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
119
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
588
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
545
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
51
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
51
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
bảng trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
9,12
|
69,53
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
|
14,55
|
30,47
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
17,00
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
43,80
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,54
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,99
|
|
2.
Điều tra
phẫu diện đất
Bảng số 15
|
STT
|
Danh mục máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan phẫu
diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,26
|
0,13
|
0,13
|
0,13
|
0,06
|
0,06
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,64
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,16
|
0,16
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,48
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,12
|
0,12
|
3.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 16
|
Mã hiệu
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,153
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,153
|
|
3
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,153
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,026
|
|
1Đ2
|
Tỷ trọng và độ xốp
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,256
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,256
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,256
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,256
|
|
5
|
pH metter (thiết bị đo pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,256
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,045
|
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,128
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,179
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,217
|
|
5
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,179
|
|
6
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,064
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,043
|
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,204
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,204
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,204
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,204
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,032
|
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,511
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,511
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,511
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,2
|
0,511
|
|
5
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,511
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,083
|
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,128
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,128
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,217
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,2
|
0,256
|
|
7
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,179
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,128
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,043
|
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,128
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,217
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
5
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,179
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,064
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,128
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,043
|
|
1Đ10
|
Vi sinh vật tổng số
|
|
|
|
|
|
1Đ10a
|
Tổng số vi khuẩn
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
2
|
Tủ ấm
|
Cái
|
120
|
0,8
|
0,250
|
|
3
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
4
|
Nồi cách thủy
|
Cái
|
120
|
2,8
|
0,200
|
|
5
|
pH metter (thiết bị đo pH)
|
Cái
|
120
|
0,6
|
0,400
|
|
6
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
7
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
11
|
Thiết bị đếm khuẩn lạc
|
Cái
|
120
|
0,02
|
0,100
|
|
1Đ10b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ10a
|
|
1Đ10c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ10a
|
|
1Đ10d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ10a
|
Điều 12. Định mức lao
động
1.
Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng số 17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm /tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá thoái hoá đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết
quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên
địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
31
|
41
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội
và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
34
|
64
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình
hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
34
|
64
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất;
tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp,
diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử
dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
159
|
241
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ tại
thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
8
|
31
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định
các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
20
|
37
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
8
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
45
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
41
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
II
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực
địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và
kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
15
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra,
lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin
dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
25
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng,
địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin
đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới
khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
80
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái
hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra
thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra
phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp
thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
64
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo
các tuyến điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
64
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm
điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
31
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
26
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
43
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
15
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
51
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ
nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ
đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái
hóa lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
32
|
59
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại
thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu
diện
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
23
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
90
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
69
|
|
|
III
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết
quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều
tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ
liệu điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
26
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả phân tích theo quy định của
mẫu đất tầng mặt các phẫu diện
|
1ĐCV3
|
13
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá thoái hoá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái
hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm
loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất; về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương
đối); về tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng
và loại đất; về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn); về chế
độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
62
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá
đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị xói
mòn; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp quy định mục 2.1 Bước
này
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
64
|
|
|
IV
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa
đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
51
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề theo cấu trúc, kiểu
thông tin quy định
|
Nhóm 2ĐCV3
|
92
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá
đất
|
1ĐCV3
|
5
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo
kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
41
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hoá và nhập các thông tin loại đất vào
lớp thông tin về loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
46
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả
tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
141
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì
|
Nhóm 3ĐCV3
|
144
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
149
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
143
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
139
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
216
|
|
|
10
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần
xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
108
|
|
|
11
|
Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
55
|
|
|
11.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
8
|
|
|
12
|
Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
11
|
|
|
V
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
56
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa
đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
39
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại
hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
128
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
64
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy
cơ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với
kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
69
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên nhân thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
69
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ
thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị
thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
64
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
80
|
|
|
3
|
Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
121
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
49
|
|
|
VI
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
26
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá thoái hoá đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết
nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
15
|
|
Ghi chú: Trường hợp thực hiện
điều tra, đánh giá thoái hoá đất đồng thời với điều tra đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai (cùng kỳ) thì không tính mức tại Khoản 1, mục 2.1 Khoản
2, Khoản 3 Bước 1; Tiểu mục 1.1.1 Khoản 1 Bước 2; mục 2.2 Khoản 2 Bước 3; Khoản
1, 3 Bước 4. Các nội dung công việc khác tính 100% mức theo quy định tại bảng
trên.
2.
Điều tra
các loại hình thoái hóa
Bảng số 18
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/ điểm điều
tra)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết
quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
0,10
|
0,16
|
|
2
|
Đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh
giá thoái hóa đất thì xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu
vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái
hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều
tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác
định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả
thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
0,01
|
0,03
|
|
3
|
Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm
điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
0,01
|
0,03
|
1.
Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng số 19
|
STT
|
Dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
1.406
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
5.574
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
5.574
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
5.574
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
929
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
1.406
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
4.220
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
310
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
469
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
703
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1.415
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
2
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
2
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
514
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
154
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
359
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
514
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
66
|
|
19
|
Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
132
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
13,14
|
81,52
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa
|
19,72
|
18,48
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
5,16
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
|
44,33
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,43
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
2.
Điều tra
các loại hình thoái hóa đất
Bảng số 20
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ điểm điều tra)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,86
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,60
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,86
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,43
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
0,86
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,26
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,86
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,22
|
|
9
|
Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
5,14
|
1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không
bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng số 21
|
STT
|
Vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1,5
|
1,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
13,4
|
1,0
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4,0
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1,5
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
4,5
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
2,0
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2,0
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
1,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
119,5
|
2,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
2,0
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
14,9
|
14,9
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1,5
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
11,79
|
81,52
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra thực địa
|
19,02
|
18,48
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
6,51
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
|
44,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân
thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
16,13
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
2,22
|
|
1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không
bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
12.174
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
10.489
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng
trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
0
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
13,14
|
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa
|
19,72
|
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
5,16
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
|
44,33
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,43
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
1.
Điều tra,
đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng số 23
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (Kw/h)
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.759
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
683
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
5
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
4
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
20
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
9
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
6
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
100
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
451
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
662
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
79
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
79
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
bảng trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
9,14
|
81,52
|
|
2
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa
|
11,72
|
18,48
|
|
3
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
5,16
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
|
56,33
|
|
|
5
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,43
|
|
|
6
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
2,22
|
|
2.
Điều tra
các loại hình thoái hóa đất
Bảng số 24
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/ điểm điều tra)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
0,22
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
0,22
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
0,08
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
0,04
|
Điều 17. Định mức lao
động
1.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 25
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm /tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội;
tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên
nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
11
|
20
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình
hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
11
|
20
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất;
tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp,
diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử
dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
43
|
77
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực
địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
8
|
15
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
11
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có
liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
4
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác
định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định
khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải
của các nguồn có nguy gây ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
10
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát
sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
15
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
8
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
II
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
17
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô
nhiễm đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
33
|
|
|
1.3
|
Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ
thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô
nhiễm đã thực hiện (nếu có)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
8
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
49
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
15
|
|
|
III
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
8
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
14
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết
nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
5
|
|
Ghi chú: Trường hợp điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai thì không tính mức tại mục 1.1 khoản 1 Bước 1; Các nội dung còn lại
được tính bằng 100% mức quy định nêu trên.
2.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều
tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 26
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm /1 khu
vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy
mẫu tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và
lập kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô
nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất;
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm,
loại đất vào lớp thông tin tại mục 1.1.2 Bước này; xác định ranh giới khoanh
đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
14
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác
định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập
thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
8
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo
các tuyến điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm
điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp
thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
4
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
1
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết
quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
5
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu
lấy mẫu đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa
(không bao gồm điều tra, lấy mẫu đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra xác định hướng lan toả ô nhiễm; điều
tra, xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn
hướng lan toả ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh
đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả
điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
10
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực
địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ
sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
4
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
10
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu
đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
8
|
|
|
II
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội
nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý sau
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều
tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn
chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá ô
nhiễm đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất
theo khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7
|
|
|
III
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô
nhiễm
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề theo cấu trúc, kiểu
thông tin quy định
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
1ĐCV3
|
1
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo
kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào
lớp thông tin về loại đất đã tạo lập
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo
chỉ tiêu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
15
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực
trạng đất bị ô nhiễm
|
1ĐCV3
|
1
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần
thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
4
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
6
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
1
|
|
Ghi chú: Trường hợp điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai thì không tính mức tại tiểu mục 1.1.1 mục 1.1 khoản 1 Bước 2; mục 3.1
khoản 3 Bước 4. Các nội dung còn lại được tính bằng 100% mức quy định nêu trên.
3.
Điều tra
lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu
đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói; bảo quản mẫu đất)
a)
Định biên:
Nhóm 3 (2ĐCV3, 1LX4);
b)
Định mức:
0,64 công nhóm/1 mẫu đất.
4.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 27
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Định mức (công/ chỉ tiêu)
|
|
1Đ1
|
Pb
|
1ĐCV2
|
0,29
|
|
1Đ2
|
Cd
|
1ĐCV2
|
0,29
|
|
1Đ3
|
As
|
1ĐCV2
|
0,54
|
|
1Đ4
|
Cu
|
1ĐCV2
|
0,45
|
|
1Đ5
|
Zn
|
1ĐCV2
|
0,45
|
|
1Đ6
|
Cr
|
1ĐCV2
|
0,45
|
|
1Đ7
|
Ni
|
1ĐCV3
|
0,54
|
|
1Đ8
|
Hg
|
1ĐCV3
|
0,54
|
1.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 28
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
89
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
321
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
321
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
267
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
53
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
113
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
267
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
18
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
30
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1,9
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
89
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
0,7
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
0,7
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
55
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
55
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
55
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
55
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
25
|
|
19
|
Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
99
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
51,28
|
100,00
|
|
2
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
23,08
|
|
|
3
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
25,64
|
|
2.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều
tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 29
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/1 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
55
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
198
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
198
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
165
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
33
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
70
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
165
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
11
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
18
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1,2
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
55
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
0,5
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
0,5
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
3,2
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
3,2
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
3,2
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
3,2
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
1,5
|
|
19
|
Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
5,8
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực
địa
|
39,81
|
100,00
|
|
2
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
32,41
|
|
|
3
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
27,78
|
|
3.
Điều tra
lấy mẫu đất
Bảng số 30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,16
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,16
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,08
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,16
|
|
5
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,16
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,16
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,16
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,16
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,16
|
|
10
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,16
|
|
11
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,03
|
|
12
|
Thùng đựng và bảo quản mẫu
|
Cái
|
5
|
|
0,16
|
4.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 31
|
Mã hiệu
|
Tên dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,383
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,383
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,383
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,383
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,383
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,383
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,383
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,383
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,383
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,383
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,085
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,085
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,004
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,032
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,383
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,383
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,383
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,383
|
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,575
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,320
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,320
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,320
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,320
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,320
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,102
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,102
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,005
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,038
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,613
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,153
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,613
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,613
|
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,575
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,224
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,320
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,320
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,320
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,320
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,575
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,575
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,006
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,102
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,102
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,005
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,038
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,613
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,153
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,613
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,613
|
1.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 32
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
0,13
|
0,28
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,07
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1,28
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
0,27
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
0,07
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,34
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,13
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
3,03
|
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
0,20
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,07
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
0,13
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
2,02
|
4,23
|
|
15
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
0,27
|
|
|
16
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
0,20
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
33,67
|
100
|
|
2
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
23,08
|
|
|
3
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
43,25
|
|
2.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều
tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 33
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 1 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
0,07
|
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,04
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,67
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
0,14
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
0,04
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,18
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,07
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
1,58
|
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
0,11
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,04
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
0,07
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
1,05
|
0,25
|
|
15
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
0,14
|
|
|
16
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
0,11
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại bảng trên
theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại
thực địa
|
39,81
|
100
|
|
2
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
32,41
|
|
|
3
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
27,78
|
|
3.
Điều tra
lấy mẫu đất
Bảng số 34
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,03
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
0,64
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
0,64
|
4.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 35
|
Mã hiệu
|
Tên vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 chỉ
tiêu)
|
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
0,639
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
6,390
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
6,390
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
6,390
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
6,390
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
7
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,038
|
|
9
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,003
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,006
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,001
|
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
0,639
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
6,390
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
6,390
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
1,278
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
3,195
|
|
6
|
KI
|
gam
|
1,278
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
6,390
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,192
|
|
9
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,003
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,006
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,001
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,001
|
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
0,639
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
6,390
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
6,390
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
1,278
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
3,195
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
0,639
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
0,639
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
0,639
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,320
|
|
10
|
Cồn
|
ml
|
6,390
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,032
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,003
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,006
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,001
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,001
|
1.
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; phân tích mẫu đất)
Bảng số 36
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính
cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
741
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
897
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng
trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
0
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
51,28
|
|
|
2
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
23,08
|
|
|
3
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
25,64
|
|
2.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm nội dung phân tích
mẫu đất)
Bảng số 37
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 1 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
457
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
553
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng
trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
0
|
|
1
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại
thực địa
|
39,81
|
|
|
2
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
32,41
|
|
|
3
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
27,78
|
|
3.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 38
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 chỉ
tiêu)
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Pb
|
Kwh
|
17,78
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cd
|
Kwh
|
17,78
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao cho thông số As
|
Kwh
|
26,83
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cu
|
Kwh
|
17,78
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Zn
|
Kwh
|
17,78
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cr
|
Kwh
|
17,78
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Ni
|
Kwh
|
17,78
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Hg
|
Kwh
|
17,93
|
1.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất)
Bảng số 39
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
3.090
|
Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên liệu tại bảng
trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
0
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
100,00
|
|
2
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
3
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
2.
Điều tra,
lấy mẫu đất
Bảng số 40
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Xăng xe điều tra lấy mẫu đất
|
Lít
|
3,2
|
1.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 41
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw/h)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
367
|
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
34
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
25
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,5
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,3
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,2
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,7
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1,0
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
0,7
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
66
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3,5
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
25
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
25
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
bảng trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
51,28
|
100,00
|
|
2
|
Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
23,08
|
|
|
3
|
Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
25,64
|
|
2.
Điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều
tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng số 42
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw/h)
|
Định mức (ca/1 khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
264
|
|
|
2
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
24
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
1,5
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,4
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,2
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,5
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
0,8
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
0,5
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
47
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
2,5
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
1,5
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
1,5
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại
bảng trên theo các nội dung công việc:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại
thực địa
|
39,81
|
100,00
|
|
2
|
Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
|
32,41
|
|
|
3
|
Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
27,78
|
|
3.
Điều tra,
lấy mẫu đất
Bảng số 43
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất (Kw/h)
|
Định (ca/ mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,16
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,16
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,16
|
|
4
|
Ô tô bán tải
|
Cái
|
180
|
|
0,24
|
4.
Phân tích
mẫu đất
Bảng số 44
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ tiêu)
|
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,128
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,128
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,019
|
|
6
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,179
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,064
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,128
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2.2
|
0,043
|
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,128
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,128
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,179
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,019
|
|
6
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,179
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,064
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy ngân và asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,383
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,128
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,043
|
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
Quyết định 68/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 68/2026/QĐ-UBND ngày 14/10/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
01/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2026
Ban hành:
30/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2026
Ban hành:
09/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
55
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|