|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
08 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH
CHO VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 10649/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2026 và Báo cáo thẩm định
số 356/BC-STP ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân thành phố Quảng
Ninh ban hành Quyết định Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về việc ban hành Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 94/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được
thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Quảng Ninh thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố, do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan
chủ quản nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục
đích lợi nhuận, thương mại.
2. Các trường hợp không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chế này thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 313/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là viện
trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Quy chế
này.
2. Bên cung cấp viện trợ trong
Quy chế này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Bên tiếp nhận viện trợ trong
Quy chế này là các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn thành phố Quảng Ninh
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố
là cơ quan chủ quản được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 3.
Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
1. Ủy ban nhân dân Thành phố thống
nhất quản lý nhà nước về viện trợ trên địa bàn thành phố Quảng Ninh trên cơ sở
công khai, minh bạch, có phân công, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự
phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu, các tổ chức và đơn vị thực hiện.
2. Các khoản viện trợ khi được
xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt
Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp điều kiện viện trợ của Bên cung cấp viện trợ khác với các quy
định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Các nguyên tắc khác về quản
lý và sử dụng viện trợ: thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BTC
ngày 06/4/2022 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với
nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Không tiếp nhận các khoản viện
trợ gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến
lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Đối với các nội dung liên
quan đến quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam nhưng
chưa được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Chương II
LẬP HỒ SƠ, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 4. Lập
hồ sơ khoản viện trợ
Chủ khoản viện trợ phối hợp với
bên cung cấp viện trợ lập hồ sơ văn kiện dự án, phi dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. Kết cấu văn kiện dự án,
phi dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Thẩm
định khoản viện trợ
1. Sở Tài chính là cơ quan chủ
trì thẩm định đối với khoản viện trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính chủ trì thẩm định,
lấy ý kiến các cơ quan liên quan như Sở Ngoại vụ, Công an thành phố và các cơ
quan chuyên ngành theo lĩnh vực của khoản viện trợ trước khi trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo quy định
tại Điều 10 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. Trường hợp nội dung
khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc trường
hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ không
đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
3. Trong trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính làm
cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan tham gia ý kiến khi có yêu
cầu.
Điều 6. Thẩm
quyền phê duyệt khoản viện trợ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt các khoản viện trợ trong các trường hợp sau đây (trừ các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan
Trung ương theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP):
a) Các khoản viện trợ trực tiếp
cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và các khoản
viện trợ khắc phục hậu quả trên địa bàn thành phố;
b) Các khoản viện trợ mà Bên tiếp
nhận viện trợ là các tổ chức do Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố ra quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy
đăng ký hoạt động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Các khoản viện trợ của các đối
tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp nhận;
d) Các khoản viện trợ dành cho
các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân
cấp thành phố nơi đăng ký kinh doanh phê duyệt.
2. Đối với các khoản viện trợ
có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt dự án sử dụng vốn
viện trợ thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý đầu tư công và đầu tư
xây dựng công trình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt khoản viện trợ trên cơ sở Báo cáo kết
quả thẩm định của Sở Tài chính và ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan,
đơn vị có liên quan. Nội dung Quyết định phê duyệt khoản viện trợ thực hiện
theo đúng quy định tại Điều 11 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương
III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN
TRỢ
Điều 7. Quản
lý thực hiện viện trợ
1. Căn cứ quy mô, tính chất, điều
kiện cụ thể thực hiện dự án, năng lực tổ chức quản lý dự án, Ủy ban nhân dân
Thành phố với tư cách là cơ quan chủ quản quyết định áp dụng một trong các hình
thức tổ chức quản lý dự án đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt
quy định tại Điều 7 Quy chế này, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Chủ khoản viện trợ phải được
xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Trên cơ sở quyết định
phê duyệt tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ tổ chức bộ máy quản lý dự án
và thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của dự án
theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp thành lập Ban quản
lý dự án đại diện cho chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, phi dự án thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
5. Đối với dự án viện trợ có nội
dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được thực hiện quản lý theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
6. Bán hàng hóa thuộc khoản viện
trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
7. Chậm nhất không quá 06 tháng
sau khi kết thúc thực hiện, chủ khoản viện trợ tổ chức đánh giá, tiến hành các
thủ tục nghiệm thu, đánh giá, tiến hành các biện pháp cần thiết khác để khai
thác, bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng và gửi báo cáo kết thúc
dự án đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ để theo dõi, tổng
hợp.
8. Trường hợp xảy ra tranh chấp
trong quá trình thực hiện thì thực hiện theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Quản
lý tài chính viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính
đối với vốn viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Mở tài khoản thanh toán cho
dự án sử dụng vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ thực hiện mở tài khoản cho dự án
theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Lập kế hoạch tài chính vốn
viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định
tại Điều 22 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Giải ngân, hạch toán và ghi
thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền:
a) Đối với vốn viện trợ thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định từ khoản
1 đến khoản 6 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với vốn viện trợ không
thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản
7 Điều 23 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
5. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện
và thực hiện khoản viện trợ:
a) Thực hiện đầy đủ theo quy định
tại Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với dự án, phi dự án được
cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ đề xuất Sở Tài
chính; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cân đối vốn đối
ứng trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các
nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn
đầu tư phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án,
phi dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy
định trong Văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp
với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Đối với dự án, phi dự án thuộc
diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập
dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: chủ khoản viện trợ có
văn bản đề nghị Sở Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm. Trường hợp thời
điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án
không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, chủ khoản viện trợ có văn bản
đề nghị Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định bổ sung vào kế hoạch vốn hàng năm hoặc tạm ứng vốn và sau đó khấu
trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.
d) Đối với dự án, phi dự án thuộc
diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập
dự toán ngân sách hằng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng:
Chủ khoản viện trợ báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố bằng văn bản để đề nghị Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định bổ sung dự toán ngân sách hằng năm hoặc trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
Trường hợp thời điểm lập kế hoạch
vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án không trùng với kỳ
lập kế hoạch ngân sách hằng năm, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chủ động rà
soát, tự cân đối trong tổng dự toán/nguồn vốn đã được cấp có thẩm quyền giao,
phân bổ. Trường hợp không thể tự cân đối được, cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị
gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét
việc tạm ứng vốn và thực hiện khấu trừ vào kế hoạch vốn năm tiếp theo theo đúng
quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP,
cụ thể:
a) Đối với các khoản viện trợ
do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan chủ quản: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố lập kế hoạch
vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hằng năm hoặc bổ sung
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với các khoản viện trợ
không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương): Chủ khoản
viện trợ tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị khoản viện trợ;
c) Trường hợp Bên cung cấp viện
trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị dự án, phi dự án: Chủ khoản viện trợ
đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khoản viện trợ.
7. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng
hàng hóa, thuế đối với các khoản viện trợ, kiểm toán các khoản viện trợ được thực
hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 26 và Điều 27 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Quản
lý tài sản viện trợ
1. Quản lý tài sản đối với tài
sản của khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý tài sản công.
2. Đối với tài sản của khoản viện
trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
1. Sở Tài chính
Là cơ quan đầu mối về quản lý,
sử dụng, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh quản lý tài chính các
khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định văn kiện dự án, phi dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Quảng Ninh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh cân đối bố trí vốn
đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng
được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại đã cam kết với
bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên
quan.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh ban hành các cơ chế
chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ trên địa
bàn thành phố. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, phê duyệt,
triển khai thực hiện theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện
trợ theo quy định. Xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Ủy
ban nhân dân thành phố Quảng Ninh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm
quyền.
d) Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố Quảng Ninh báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện,
giám sát, đánh giá các khoản viện trợ; Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về
tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ từ viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố Quảng Ninh theo quy định tại khoản 8 Điều
13, Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
đ) Thực hiện quản lý thu, chi
ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định
tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Sở Ngoại vụ
a) Tham gia góp ý kiến các khoản
viện trợ theo quy định tại Quy chế này.
b) Tham gia giám sát việc thực
hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết
viện trợ thực hiện đúng lĩnh vực và địa bàn hoạt động đã đăng ký của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Cung cấp đầy đủ thông tin về
tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký và hoạt động của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định
viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài về thủ tục trình tiếp nhận và việc khảo sát, xây dựng,
triển khai các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
3. Công an thành phố Quảng
Ninh
a) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ
quan, tổ chức trên địa bàn thành phố thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt
Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong quá
trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
b) Tham gia góp ý kiến về các khoản
viện trợ theo quy định.
c) Phối hợp thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ bảo đảm an ninh quốc gia và trật
tự an toàn xã hội.
d) Tiến hành các nhiệm vụ theo
thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận
và sử dụng các khoản viện trợ.
đ) Tiến hành rà soát, xác minh,
xét duyệt nhân sự đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện, quản
lý, giám sát dự án viện trợ, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú và các hoạt
động khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố đảm bảo đúng
khuôn khổ dự án.
4. Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên
quan khác trên địa bàn Thành phố:
a) Thực hiện tiếp nhận, triển
khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo đúng quy định. Không tiếp nhận
các khoản viện trợ chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh về tình hình phối hợp
triển khai các khoản viện trợ do các Bộ, cơ quan Trung ương tiếp nhận, phân bổ
thực hiện trên địa bàn thành phố.
b) Tham gia góp ý kiến đối với
các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
c) Hướng dẫn đôn đốc các đơn vị
trực thuộc tiếp nhận, triển khai thực hiện và quản lý các khoản viện trợ theo
quy định.
d) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Công an thành phố khi phát hiện những
dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và
sử dụng viện trợ.
đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu: Tạo điều kiện về mặt bằng (nếu có) để thực hiện các dự án, phi dự án
theo nội dung văn kiện đã ký kết; giao Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế - Hạ tầng -
Đô thị/Phòng Tài chính - Kế hoạch làm đầu mối trong quản lý, sử dụng các khoản
viện trợ trên địa bàn.
e) Báo cáo tình hình tiếp nhận
viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào
ngày 05 tháng 7) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo)
gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân
dân thành phố, Sở Tài chính (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực
hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản
lý có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung
hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo
các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp
với tình hình thực tế; các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh bằng văn bản gửi Sở
Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh bổ
sung cho phù hợp./.