|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1025/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI CÁC QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Người có công và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 639/QĐ-BNV ngày
20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (Phụ lục I kèm theo).
Điều 2. Sửa
đổi một số nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 320/QĐ-BNV ngày
08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
(Phụ lục II kèm theo).
Điều 3. Các
nội dung không được sửa đổi tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 và Quyết định số 320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng
Cục Người có công, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Cục Người có công, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 639/QĐ-BNV NGÀY 20/6/2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1025/QĐ-BNV ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
B. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NỘI VỤ
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI
VỤ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
3. Tên thủ
tục hành chính “Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa
được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi
từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước”
a. Trình tự thực hiện
a.1 Đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Đại diện thân nhân người
hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số
15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm theo một trong các giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP (nếu có) gửi Sở Nội vụ
nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi.
Trường hợp không còn thân nhân
thì đại diện của những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự thực hiện theo quy định trên.
Bước 2: Sở Nội vụ trong thời
gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu
đang quản lý, nếu có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà không thuộc
các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản
1 Điều 55 Pháp lệnh thì thực hiện như sau:
Lập danh sách kèm bản sao giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi để niêm yết công khai tại
thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của
địa phương trong thời gian tối thiểu 40 ngày.
(Đối với trường hợp chưa xác định
được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh thành lập Hội đồng xác minh để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy
chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đối với quân nhân,
công an đối cấp tỉnh đối với công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với dân quân
du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).
Có văn bản kèm bản sao các giấy
tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, các giấy tờ của Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Nghị định
131/2021/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận hy
sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp xã;
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển đến,
có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu
40 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 12 ngày kể
từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người
có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố
cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản
kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người
có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.
Bước 4: Cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận
đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến
Sở Nội vụ.
Bước 5: Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh có văn bản
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh .
Bước 6: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm
tra và gửi văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định.
Bước 7: Bộ Nội vụ trong thời
gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình
và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng “Tổ
quốc ghi công”.
Trong thời gian 20 ngày kể từ
ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ
đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng,
Bằng “Tổ quốc ghi công” đến Sở Nội vụ
a.2 Đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Đại diện thân nhân người
hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số
15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm theo các giấy tờ quy định điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP (nếu có) gửi Sở Nội vụ nơi đã
thực hiện chế độ ưu đãi.
Trường hợp không còn thân nhân
thì đại diện của những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự thực hiện theo quy định trên.
Bước 2: Sở Nội vụ trong thời
gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu
đang quản lý, nếu có đủ giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP mà không thuộc các trường hợp
bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp
lệnh thì có văn bản kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP gửi cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận hy
sinh.
(Đối với trường hợp chưa xác định
được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận,
giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh đối với quân nhân, công an đối cấp tỉnh đối với công an, Uỷ ban
nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy
tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.
Bước 4: Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh có văn bản
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm
tra và gửi văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định.
Bước 6: Bộ Nội vụ trong thời
gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình
và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng “Tổ
quốc ghi công”.
Trong thời gian 20 ngày kể từ
ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ
đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng,
Bằng “Tổ quốc ghi công” đến Sở Nội vụ.
a.3 Đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Đại diện thân nhân người
hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số
15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm theo các giấy tờ quy định điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP (nếu có) gửi Sở Nội vụ nơi đã
thực hiện chế độ ưu đãi.
Trường hợp không còn thân nhân
thì đại diện của những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự
thực hiện theo quy định trên.
Bước 2: Sở Nội vụ trong thời
gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu
đang quản lý, nếu có đủ giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP mà không thuộc các trường hợp
bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp
lệnh thì có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm
tra và gửi văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định.
Bước 4: Bộ Nội vụ trong thời
gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình
và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng “Tổ
quốc ghi công”.
Trong thời gian 20 ngày kể từ
ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ
đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng,
Bằng “Tổ quốc ghi công” đến Sở Nội vụ.
a.4 Đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Đại diện thân nhân người
hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số
15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm theo các giấy tờ quy định điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP (nếu có) gửi Ủy ban nhân dân
xã nơi thường trú.
Trường hợp không còn thân nhân
thì đại diện của những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự thực hiện theo quy định trên.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi người đề nghị thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát tài liệu, bia ghi danh liệt sĩ đang
quản lý, nếu đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận có thông tin liệt sĩ trên bia ghi
danh liệt sĩ kèm căn cứ để khắc bia; có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
Trường hợp bia ghi danh liệt sĩ
đang đặt tại địa phương khác thì có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia
đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ kèm căn cứ
để khắc bia. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận,
có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
Trong thời gian 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển đến, có
trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 40
ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 12 ngày kể từ
ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có
công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo
của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết
quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có
công cấp xã gửi Sở Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt
bia ghi danh liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên
bia ghi danh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị cấp
giấy xác nhận.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời
gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn kèm đầy đủ giấy tờ, có trách nhiệm rà
soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu đủ giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1
Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà
không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều
54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì thực hiện như sau:
Lập danh sách kèm bản sao giấy
tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi người đề nghị thường trú để niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân
dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời
gian tối thiểu 40 ngày.
Có văn bản kèm bản sao các giấy
tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, các giấy tờ của Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận
hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Đối với trường hợp chưa xác định
được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh thành lập Hội đồng xác minh để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy
chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đối với quân nhân,
công an đối cấp tỉnh đối với công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với dân quân
du kích hoặc cán bộ dân chính đảng)
Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy
tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.
Bước 5: Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh có văn bản
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 6: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm
tra và gửi văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định.
Bước 7: Bộ Nội vụ trong thời
gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình
và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng “Tổ
quốc ghi công”.
Trong thời gian 20 ngày kể từ
ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ
đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng,
Bằng “Tổ quốc ghi công” đến Sở Nội vụ.
b. Cách thức thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
(1) Đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
(2) Một trong các giấy tờ chứng
minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ cấp; sổ
nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần
khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm
quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
(3) Có giấy tờ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và có: Một trong các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác
nhận là liệt sĩ, hy sinh; trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý liệt sĩ
không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ nhưng đang
do cơ quan chức năng địa phương quản lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là Sở Nội vụ) có trách nhiệm tập hợp, chốt số lượng người và xác nhận danh
sách, sổ quản lý liệt sĩ đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý, hoàn
thành trước ngày 01 tháng 5 năm 2022 và báo cáo số liệu theo Mẫu số 101 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP về Bộ Nội vụ trước ngày 01
tháng 6 năm 2022.
(4) Có giấy tờ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và có một trong các giấy tờ: giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy
sinh hoặc có hồ sơ đang lưu tại Sở Nội vụ.
(5) Có giấy tờ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và có giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ từ cấp xã trở
lên kèm theo các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận để
khắc bia của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
212 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
110 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
85 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
+ Trường hợp bia ghi danh liệt
sĩ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 217 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
+ Trường hợp bia ghi danh liệt
sĩ không do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 225 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian giải quyết chưa tính
thời gian hồ sơ trình Văn phòng Chính phủ và thời gian gửi bằng Tổ quốc ghi
công cho thân nhân liệt sĩ).
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
f. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy
sinh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Nội vụ;
Văn phòng Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” và Bằng “Tổ quốc ghi
công”.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Bằng "Tổ
quốc ghi công" đối với thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi (Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Đủ điều kiện, tiêu chuẩn xem xét công nhận.
l. Căn cứ pháp lý ban hành
- Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
(Thủ tục hành chính này được
sửa đổi mục “Thời hạn giải quyết”)
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
9. Tên thủ
tục hành chính “Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương
tiện, thiết bị phục hồi chức năng đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc
đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa
phương quản lý”
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân có đơn đề nghị
theo Mẫu số 21 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP kèm giấy khám và chỉ định
việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục
hồi chức năng do cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động -
Thương binh và Xã hội (nay là ngành Nội vụ) hoặc bệnh viện cấp tỉnh trở lên cấp
(bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) theo Mẫu số 40 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP gửi một trong các cơ quan
sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ
sơ đối với các trường hợp đang sống tại gia đình.
- Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
đối với các trường hợp đang được nuôi dưỡng tập trung.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý có trách nhiệm:
- Trong thời gian 10 ngày kể từ
ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có trách nhiệm kiểm tra, gửi hồ
sơ đến Sở Nội vụ kèm văn bản đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ
chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
- Trong thời gian 05 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định cấp tiền của Sở Nội vụ, có trách nhiệm chi cho người
được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi
chức năng. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ
giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
- Hằng năm, lập danh sách người
đến niên hạn được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện,
thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu
số 89 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi về Sở Nội vụ để phê duyệt. Chi trả tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ
chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo kết quả phê duyệt của
Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ:
- Đối với trường hợp đề nghị cấp
tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi
chức năng lần đầu, trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được giấy tờ có
trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ban hành quyết định cấp tiền mua phương tiện
trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 69 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP, chuyển về Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công. Đồng thời cập nhật danh
sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện,
thiết bị phục hồi chức năng.
- Hằng năm, trong thời gian 07
ngày kể từ ngày nhận được danh sách quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ, có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt danh sách và gửi về Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng để thực hiện.
b. Cách thức thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp phương tiện
trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng (Mẫu số 21 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
- Giấy khám và chỉ định sử dụng
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị chỉnh hình phục
hồi chức năng (Mẫu số 40 phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
c.2.Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đề nghị cấp
tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi
chức năng lần đầu: 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp đề nghị cấp
tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi
chức năng không phải lần đầu: 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định.
(Thời gian cụ thể được quy định
tại từng bước của quy trình thực hiện).
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
f. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng; Sở
Nội vụ; Uỷ ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định về việc cấp tiền mua
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức
năng.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị cấp phương tiện trợ
giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng (Mẫu số 21 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
(Thủ
tục hành chính này sửa đổi mục “Thời hạn giải quyết” và “Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính”)
13. Tên thủ
tục hành chính “Di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ
đi nơi khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp
thờ cúng liệt sĩ”
a. Trình tự thực hiện
a.1 Đối với trường hợp
chưa được hỗ trợ
Bước 1: Đại diện thân nhân liệt
sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gửi đơn đề nghị di chuyển hài cốt
liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ- CP đến Sở Nội vụ
nơi quản lý hồ sơ gốc kèm giấy báo tin mộ liệt sĩ. Trường hợp thân nhân liệt sĩ
ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo văn bản ủy quyền.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi quản lý hồ
sơ gốc sau khi nhận được đơn và giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới
thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu
số 43 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-
CP trong thời gian 03 ngày làm việc; lưu đơn đề nghị.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi quản lý mộ liệt sĩ: Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
được giấy giới thiệu, có trách nhiệm lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ; lập
phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 94 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP kèm theo biên bản bàn giao
hài cốt liệt sĩ gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ và nơi quản lý mộ
liệt sĩ. Trường hợp hài cốt liệt sĩ không di chuyển về địa phương đang quản lý
hồ sơ thì đồng thời gửi Sở, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt
sĩ.
Thực hiện sửa chữa lại vỏ mộ
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP.
Bước 4: Sở Nội vụ nơi quản lý mộ
liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu báo di chuyển,
biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ, có trách nhiệm cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu quốc gia về liệt sĩ.
Bước 5: Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 02 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận biên bản bàn giao và giấy giới thiệu, có trách nhiệm:
Lập biên bản bàn giao hài cốt
liệt sĩ; tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ vào nghĩa trang liệt sĩ; có văn bản
báo cáo Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ kèm giấy giới thiệu và biên bản
bàn giao hài cốt liệt sĩ; Có văn bản gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ
kèm biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.
Chi hỗ trợ tiền đi lại và tiền
ăn; tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ.
Chi hỗ trợ tiền xây vỏ mộ liệt
sĩ căn cứ vào nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ ngoài nghĩa trang liệt sĩ
theo đơn đề nghị.
Bước 6: Sở Nội vụ
nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm căn cứ phiếu báo di chuyển hài cốt
liệt sĩ và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ để cập nhật thông tin vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về liệt sĩ và cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP trong thời gian 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định.
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc
có trách nhiệm lưu phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ và biên bản bàn giao hài
cốt liệt sĩ vào hồ sơ liệt sĩ, trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ các giấy tờ theo quy định.
a.2 Đối với trường hợp đã
được hỗ trợ
Bước 1: Đại diện thân nhân hoặc
người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng di chuyển hài cốt liệt sĩ gửi
đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú kèm các giấy tờ sau:
Bản sao được chứng thực từ giấy
chứng nhận gia đình hoặc thân nhân liệt sĩ hoặc bản sao được chứng thực từ quyết
định trợ cấp ưu đãi đối với người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; Giấy báo tin
mộ liệt sĩ.
Trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy
quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo văn bản ủy quyền.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú của người đề nghị trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn và giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra và cấp giấy giới thiệu di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 43 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP;
lưu đơn đề nghị.
Bước 3: Sở Nội vụ
nơi quản lý mộ liệt sĩ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận thực hiện theo
trách nhiệm được quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều 37 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
Bước 4: Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi đón nhận trong thời gian 01 ngày làm việc có văn bản gửi Sở
Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ và nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ kèm biên bản
bàn giao hài cốt liệt sĩ.
Bước 5: Sở Nội vụ
nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ và nơi quản lý hồ sơ thực hiện theo trách nhiệm được
quy định tại các điểm e, g khoản 1 Điều 37 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
b. Cách thức thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
c. Thành phần, số lượng hồ
sơ
c.1 Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp chưa
được hỗ trợ:
+ Đơn đề nghị di chuyển hài cốt
liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
+ Giấy báo tin mộ liệt sĩ.
+ Văn bản ủy quyền đối với trường
hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
- Đối với trường hợp đã
được hỗ trợ:
+ Đơn đề nghị di chuyển hài cốt
liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
+ Bản sao được chứng thực từ giấy
chứng nhận gia đình hoặc thân nhân liệt sĩ hoặc bản sao được chứng thực từ quyết
định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
+ Giấy báo tin mộ liệt sĩ.
+ Văn bản ủy quyền đối với trường
hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp chưa được
hỗ trợ: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ.
- Đối với trường hợp đã được hỗ
trợ: 11 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân
f. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp
xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Thực hiện di chuyển hài cốt liệt
sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn
Đơn đề nghị di chuyển hài cốt
liệt sĩ (Mẫu số 32 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
k.1. Yêu cầu
- Thân nhân liệt sĩ, người được
thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (tối đa 03 người)
được hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ.
- Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt
sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ: tiền cất bốc và di chuyển hài cốt liệt sĩ; tiền đi lại và tiền ăn
theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ; tiền xây vỏ mộ liệt sĩ đối
với trường hợp an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ.
- Chỉ hỗ trợ một lần khi di
chuyển hài cốt liệt sĩ.
k.2. Điều kiện
Chỉ áp dụng việc di chuyển hài
cốt liệt sĩ đối với trường hợp mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin đang an táng
trong nghĩa trang liệt sĩ.
l. Căn cứ pháp lý ban hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
(Thủ
tục hành chính này được sửa đổi số thứ tự các bước thực hiện tại mục “Trình tự
thực hiện”)
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 320/QĐ-BNV NGÀY 08/4/2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1025/QĐ-BNV ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
Nội dung theo Quyết định số 320/QĐ-BNV
ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Nội dung sửa đổi
|
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
15
|
1.010793
|
Cấp trích lục hoặc sao hồ sơ
người có công
|
Cục Chính sách, Tổng Cục
Chính trị, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an; Sở Nội vụ.
|
Cục Chính sách, Tổng Cục
Chính trị, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an;
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
15. Cấp
trích lục hoặc sao hồ sơ người có công
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân có đơn nêu rõ
lý do hoặc cơ quan, tổ chức có văn bản nêu rõ lý do đề nghị cấp trích lục, sao
một số giấy tờ hoặc toàn bộ hồ sơ người có công đề nghị cấp trích lục hoặc sao
một số giấy tờ trong hồ sơ người có công gửi đến: Cục Chính sách, Tổng Cục
Chính trị hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an đối với trường hợp đang tại ngũ,
công tác hoặc thương binh hiện chưa được hưởng chế độ ưu đãi do gửi sổ đi B.
Bước 2: Các cơ quan liên quan
trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đơn có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu
lý do theo quy định để cấp trích lục hồ sơ, sao một số giấy tờ trong hồ sơ hoặc
toàn bộ hồ sơ gửi đến nơi đề nghị.
Lập phiếu theo dõi theo Mẫu số 92 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
1.2. Cách thức thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ: Đơn
hoặc văn bản đề nghị.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 12
ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của
quy trình thực hiện).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
Cục Chính sách, Tổng Cục Chính
trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Cấp trích lục, sao một số giấy
tờ hoặc toàn bộ hồ sơ; Phiếu theo dõi.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Việc sao hồ sơ người có công
đang quản lý phải đảm bảo đúng quy định về sao, sao y, sao lục, trích sao.
1.11. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
(Thủ
tục hành chính này được sửa đổi mục “Trình tự thực hiện” và “Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính”)
[1] Thủ tục này đã được công bố
thuộc lĩnh vực Lao động, tiền lương theo Quyết định số 321/QĐ-BNV ngày
08/4/2025. Tuy nhiên đến nay, thủ tục hành chính này được chuyển sang lĩnh vực
Người có công.