|
TỔNG LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 197/QĐ-TLĐ
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC
XÂY DỰNG VÀ GIAO DỰ TOÁN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN NĂM 2026
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
- Căn cứ Luật Công đoàn; Điều
lệ Công đoàn Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết về tài chính công đoàn;
- Căn cứ Quyết định số 2550/QĐ-TLĐ ngày 29/4/2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc thực hiện chế độ kế toán HCSN trong các đơn
vị kế toán cơ quan công đoàn và các quy định hiện hành có liên quan của Nhà nước
và của Tổng Liên đoàn;
- Căn cứ Công văn số 4251/TLĐ-ToC ngày 12/6/2025 của Tổng Liên đoàn về
việc hướng dẫn triển khai một số nội dung của Quy định số 301-QĐ/TW
- Theo đề nghị của Ban
Công tác công đoàn Tổng Liên đoàn,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Quy định về nguyên tắc xây dựng và giao dự toán
tài chính công đoàn năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện
trong năm tài chính 2026.
Điều 3. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; các cấp công
đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, CTCĐ.
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Anh
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ GIAO DỰ TOÁN
TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 197/QĐ-TLĐ ngày 15/9/2025 của Đoàn Chủ tịch
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
I.
NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG VÀ GIAO DỰ TOÁN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN NĂM 2026
1. Căn cứ
- Căn cứ Luật Công đoàn; Điều
lệ Công đoàn Việt Nam;
- Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về Nghị quyết Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XIII;
- Quy định số 301-QĐ/TW ngày 09/6/2025 của Ban Bí thư ban hành quy định về
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh, cấp xã;
- Quyết định số 887/TLĐ
ngày 02/7/2015 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành quy định về
kinh phí chỉ đạo phối hợp và các quy định hiện hành khác về quản lý tài chính,
tài sản công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Quy chế phối hợp số 3601/QCPH-TLĐ-BHXH ngày 20/9/2016 giữa Tổng Liên
đoàn và Bảo hiểm Xã hội về việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu trong việc
khởi kiện ra tòa đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
- Hướng dẫn số 1305/HD-TLĐ ngày 15/8/2017 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu KPCĐ khu vực SXKD qua tài khoản của
Công đoàn mở tại Ngân hàng Công thương Việt Nam;
- Hướng dẫn số 09/HD-TLĐ ngày 10/9/2020 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công đoàn khu vực sản xuất
kinh doanh qua tài khoản Công đoàn Việt Nam mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam;
- Hướng dẫn số 85/HD-TLĐ ngày 18/4/2023 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công đoàn khu vực sản xuất kinh doanh qua tài khoản
Công đoàn Việt Nam mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
- Hướng dẫn số 10/HD-TLĐ
ngày 23/9/2025 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công
đoàn khu vực sản xuất kinh doanh qua tài khoản Công đoàn Việt Nam mở tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Công văn số 4251/TLĐ-ToC ngày 12/6/2025 của Tổng Liên đoàn
về việc hướng dẫn triển khai một số nội dung của Quy định số 301-QĐ/TW
- Công văn số 4279/TLĐ -
TC ngày 13/6/2025 của Tổng Liên đoàn về việc quy định tỷ lệ phân phối tự động
KPCĐ 2% thu qua tài khoản Công đoàn Việt Nam về các cấp công đoàn;
- Quyết định số 61/QĐ-TLĐ ngày 29/7/2025 của Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam về việc điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn; Các quy định
hiện hành có liên quan của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn;
- Căn cứ tình hình thực tế
về công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn.
2. Nguyên tắc chung
- Kinh phí công đoàn 2%
theo quy định của Luật Công đoàn năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) được tính trên tổng
mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội
(BHXH) theo quy định của pháp luật về BHXH. Do đó, cơ sở xác định Quỹ tiền
lương các đơn vị phải nộp kinh phí công đoàn 2% năm 2026 được tính trên tiền
lương bình quân đóng BHXH 6 tháng đầu năm 2025 tại đơn vị (tính theo mức lương
cơ sở quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
ngày 30/6/2024 của Chính phủ và mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ) nhân
với số lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về
BHXH và nhân với 12 tháng.
- Đoàn phí công đoàn thu
trên số đoàn viên công đoàn theo tiền lương và phụ cấp lương tại từng khu vực
và theo Quyết định số 61/QĐ-TLĐ ngày
29/7/2025 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Chỉ tiêu biên chế được
giao: Là chỉ tiêu biên chế cán bộ công đoàn được Tổng Liên đoàn hoặc Tỉnh ủy, Thành ủy
giao (hoặc số cán bộ công đoàn chuyên trách của Liên đoàn lao động cấp tỉnh,
công đoàn cấp xã, công đoàn đặc khu hiện có tính đến ngày 01/9/2025).
- Phân phối nguồn thu tại các
cấp, tỉ trọng chi tại các mục và mức chi của các nội dung đảm bảo theo quy định
hiện hành của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.
- LĐLĐ tỉnh, thành phố;
Công đoàn ngành trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng
Liên đoàn thực hiện nghiêm túc việc thống kê số lao động, đoàn viên tại các đơn vị trực thuộc đã
thành lập tổ chức Công đoàn và nơi chưa thành lập tổ chức Công đoàn, dự báo sự
biến động số lao động, đoàn viên trong năm 2026, phối hợp với cơ quan BHXH địa phương
để tính tiền lương bình quân đóng BHXH 6 tháng đầu năm 2025, từ đó xác định số
thu kinh phí công đoàn 2% năm 2026 đảm bảo sát thực tế. Trên cơ sở dữ liệu quản
lý của cơ quan BHXH Trung ương và của các địa phương, Tổng Liên đoàn sẽ kiểm tra đối chiếu với dự toán của
các đơn vị để xem xét phê duyệt.
II.
NGUYÊN TẮC GIAO DỰ TOÁN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
1. Về
thu kinh phí công đoàn
1.1. Lao động thuộc đối tượng
doanh nghiệp, đơn vị phải đóng KPCĐ
- Đối với doanh nghiệp, đơn
vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác đã thành lập công đoàn cơ sở:
LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công
đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn:
Thực hiện thống kê số lao động thuộc đối tượng doanh nghiệp, đơn vị phải đóng
kinh phí công đoàn theo quy định tại các đơn vị theo khu vực đơn vị sự nghiệp,
khu vực SXKD. Số lao động được thống kê tại các đơn vị bao gồm: số lao động đang đóng BHXH
tại thời điểm 30/6/2025, khuyến khích các đơn vị lấy số liệu sát thời điểm lập
dự toán 2026 (theo số liệu của cơ quan BHXH cung cấp tại khoản 5
Điều 8 Quy chế phối hợp số 3601/QCPH-TLĐ-BHXH),
số lao động tại đơn vị thuộc đối tượng phải nộp KPCĐ nhưng chưa tham gia BHXH, số lao động dự kiến tăng (giảm)
tại đơn vị trong năm kế hoạch năm 2026.
- Đối với doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chưa thành lập công đoàn cơ sở:
LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công
đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn:
Thực hiện thống kê danh sách các doanh nghiệp đã đóng BHXH tại thời điểm
30/6/2025 (theo số liệu của cơ quan BHXH cung cấp), từ đó xác định số lao động
tại các doanh nghiệp tương tự như cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thành lập
công đoàn cơ sở.
- Khi tổng hợp số lao động
của các đơn vị làm căn cứ xây dựng dự toán tài chính công đoàn năm 2026, nếu
chênh lệch so với số liệu Bộ phận Tổ chức Ban Quan hệ lao động Tổng Liên đoàn
theo dõi tại cùng thời điểm thì các đơn vị phải có báo cáo giải trình, thuyết
minh về số chênh lệch.
1.2. Về quỹ lương thu kinh
phí công đoàn
Quỹ tiền lương xác định
thu kinh phí công đoàn năm 2026 tại các đơn vị được xác định từ tiền lương đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động bình quân 6 tháng đầu năm 2025 tính theo mức lương cơ sở quy
định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày
30/6/2024 của Chính phủ và mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ
(theo số liệu của cơ quan BHXH cung cấp) nhân với số lao động được xác định tại
Mục “1.1. Lao động thuộc đối tượng doanh nghiệp, đơn vị phải
đóng KPCĐ” của Quy định này và nhân với 12 tháng.
Số dự toán thu KPCĐ khu vực
SXKD tại LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng
Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn là dữ liệu để nhập Phần mềm thu KPCĐ khu vực
SXKD năm 2026 theo Hướng dẫn số 1305/HD-TLĐ
ngày 15/8/2017 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công
đoàn khu vực sản xuất kinh doanh qua tài khoản của Tổng Liên đoàn; Hướng dẫn số
09/HD-TLĐ ngày 10/9/2020 của Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công đoàn khu vực sản xuất kinh doanh
qua tài khoản Công đoàn Việt Nam mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam; Hướng dẫn số 85/HD-TLĐ
ngày 18/4/2023 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công
đoàn khu vực sản xuất kinh doanh qua tài khoản Công đoàn Việt Nam mở tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Hướng dẫn số 10/HD-TLĐ ngày 23/9/2025
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu kinh phí công đoàn khu vực sản
xuất kinh doanh qua tài khoản Công đoàn Việt Nam mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.
2. Về
thu đoàn phí công đoàn
Số thu ĐPCĐ năm 2026 được
xác định trên cơ sở số đoàn viên thực tế (có đối chiếu với Ban Tổ chức Tổng
Liên đoàn) tại các công đoàn cơ sở nhân với tiền lương và phụ cấp của đoàn viên
được quy định chi tiết tại Quyết định số 61/QĐ-TLĐ
ngày 29/7/2025 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
III.
NGUYÊN TẮC PHÂN PHỐI NGUỒN THU TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN TẠI CÁC CẤP CÔNG ĐOÀN VÀ XÁC
ĐỊNH SỐ CHI DỰ TOÁN TẠI CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN
1.
Phân phối nguồn thu tài chính giữa công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên
1.1. Công đoàn cơ sở
Công đoàn cơ sở được sử dụng
70% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 75% tổng số thu kinh phí công đoàn. Phần
đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Quyết định số 61/QĐ-TLĐ ngày 29/7/2025 của Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.
1.2. Liên đoàn Lao động tỉnh,
thành phố, Công đoàn ngành TW và tương đương, công đoàn Tổng Công ty trực thuộc
Tổng Liên đoàn
Nguồn thu ĐPCĐ và KPCĐ được
sử dụng sau khi phân phối cho CĐCS còn lại là 30% tổng số thu đoàn phí công
đoàn và 25% tổng số thu kinh phí công đoàn sẽ thực hiện phân phối theo quy định
hiện hành của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tổng Liên đoàn quy định tạm thời
tỷ lệ phân phối KPCĐ 2% khu vực SXKD thu qua tài khoản tập trung Công đoàn Việt
Nam cho các cấp công đoàn.
Tổng Liên đoàn giao số phải
nộp về Tổng Liên đoàn, số cấp hỗ trợ hoặc giao tự cân đối tại LĐLĐ tỉnh thành phố,
Công đoàn ngành TW và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc trong dự
toán năm 2026 theo quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Nguồn thu khác phát sinh ở
cấp nào, cấp đó được sử dụng.
2.
Xác định số dự toán chi tại công đoàn cấp trên
Việc giao dự toán chi thực
hiện theo Luật Công đoàn, Luật Ngân sách, Luật
Đầu tư công và các quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn, cụ thể:
- Chi tiền lương, phụ cấp và
các khoản đóng góp theo lương: Dự toán theo số biên chế và lao động được giao tại
khoản 2 Mục I Quy định này. Xác định Quỹ lương ngạch bậc,
các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức
lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng). Quỹ tiền lương theo chỉ
tiêu biên chế được giao năm 2026 bao gồm quỹ lương của số biên chế thực có mặt
tính đến thời điểm 01 tháng 9 năm 2025, được xác định trên cơ sở mức lương theo
ngạch, bậc, chức vụ; các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế
độ và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức biên chế
được giao), tính trên cơ sở lương 2.340.000 đồng/tháng và hệ số lương bậc 1 của
công chức loại A1,
các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
- Chi quản lý hành chính:
Chi hành chính theo định mức của Nhà nước: Căn cứ quy định của Chính phủ về việc
ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN hàng năm: Số chi quản lý
hành chính tối đa = Số biên chế được Tổng Liên đoàn hoặc Tỉnh ủy, Thành ủy giao
nhân với Định mức chi quản lý hành chính theo quy định chung của Chính phủ, cụ
thể:
+ Từ 100 biên chế trở xuống:
Định mức phân bổ 70 triệu đồng/biên chế/năm;
+ Từ biên chế thứ 101 đến
500: Định mức phân bổ 65 triệu đồng/biên chế/năm;
Những địa phương mà Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố có Nghị quyết quy định định mức chi quản lý hành chính
cao hơn mức Quy định này thì được áp dụng theo cơ chế của địa phương.
- Chi trực tiếp chăm lo, bảo
vệ, đào tạo đoàn viên và NLĐ; Chi tuyên truyền đoàn viên và NLĐ; Chi hoạt động
của đơn vị chưa thành lập CĐCS; Chi khác: Căn cứ nhiệm vụ được giao trong năm tại
đơn vị. Đối với các đơn vị không hợp nhất, căn cứ nhiệm vụ được giao trong năm
và theo số thực hiện năm trước (theo số quyết toán năm 2024).
- Chi Đại hội Công đoàn thực
hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn về chế độ chi tổ chức Đại hội Công đoàn
các cấp tiến tới Đại hội lần thứ XIV Công đoàn Việt Nam.
- Chi giao nhiệm vụ, đặt
hàng cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong cung cấp các dịch vụ sự nghiệp từ
nguồn tài chính công đoàn để phục vụ hoạt động của tổ chức công đoàn: Các LĐLĐ
tỉnh thành phố; Công đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực
thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính phủ; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ; Thông tư số 56/2022/TT-BTC
ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính và Công văn số 6912/TLĐ-TC ngày 27/6/2023 của Tổng
Liên đoàn để hướng dẫn đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện lập dự toán năm về
giao nhiệm vụ, đặt hàng trình LĐLĐ tỉnh thành phố; Công đoàn ngành TW và tương
đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn thẩm định, tổng hợp xem
xét, phê duyệt trong dự toán năm 2026.
- Chi mua sắm, bảo dưỡng,
sửa chữa thường xuyên tài sản cân đối từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (cân đối
thu, chi trong năm đối với đơn vị sự nghiệp).
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản,
mua sắm TSCĐ từ Quỹ đầu tư theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030 và kế hoạch hàng năm của Tổng Liên đoàn.
- Chi công tác kiểm tra,
giám sát của công đoàn cấp trên đối với công đoàn cấp dưới: Các đơn vị căn cứ
vào kế hoạch kiểm tra, giám sát để lập dự toán chi từ cân đối thu, chi trong
năm.
- Dự phòng chi: 5%/Tổng số
chi thường xuyên.
3.
Xác định nộp nghĩa vụ, tự cân đối và được cấp
Trên cơ sở xác định số chi
trong năm theo Mục 2 nêu trên, nếu:
- Số chi/Số thu có tỷ lệ từ
90% đến 100%: đơn vị tự cân đối.
- Số chi /Số thu có tỷ lệ
nhỏ hơn 90%: đơn vị nộp nghĩa vụ về Tổng Liên đoàn theo quy định hiện hành của
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Số chi/Số thu có tỷ lệ lớn
hơn 100%: đơn vị được cấp hỗ trợ phần chênh lệch giữa số chi và số thu.
Đối với một số đơn vị thuộc
khu vực miền núi, hải đảo do Thường trực xem xét quyết định theo điều kiện cụ
thể.
Tổng Liên đoàn giao chỉ tiêu
nộp kinh phí chỉ đạo phối hợp cho LĐLĐ tỉnh, thành phố, CĐ ngành TW và tương
đương trong dự toán tài chính hàng năm để các đơn vị thực hiện và xem xét cấp
kinh phí chỉ đạo phối hợp cho các đơn vị được hưởng theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng Liên đoàn có trách
nhiệm hướng dẫn xây dựng dự toán tài chính công đoàn năm 2026; tổng hợp dự toán của các đơn
vị trình Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn phê duyệt và thông báo cho
các đơn vị trong tháng 01 năm 2026.
2. Ban Thường vụ LĐLĐ các tỉnh,
thành phố; Công đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc
Tổng Liên đoàn căn cứ Nguyên tắc, Hướng dẫn xây dựng và giao dự toán tài chính
công đoàn năm 2026 các quy định hiện hành về tài chính của Tổng Liên đoàn để tổ
chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
|
Nơi nhận:
- Thường trực
ĐCT TLĐ;
- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố;
- Các CĐ ngành TW và tương đương; CĐ TCT trực thuộc TLĐ;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc TLĐ;
- Lưu: VT, CTCĐ.
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Anh
|