Kính gửi: Các
liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Quy định số 301-QĐ/TW ngày 09/6/2025 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam hướng dẫn các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(gọi tắt là đơn vị) triển khai một số nội dung như sau:
1. Về tổ chức bộ máy liên đoàn
lao động cấp tỉnh
Tổng Liên đoàn đã có Công văn số 4173/TLĐ-ToC ngày
28/5/2025 về sắp xếp tổ chức bộ máy của tổ chức công đoàn theo Kết luận số
157-KL/TW. Tuy nhiên, theo báo cáo hiện còn một số tỉnh, thành phố chưa thành lập
ban công đoàn các khu công nghiệp (ban đặc thù), đề nghị các đơn vị căn cứ số
lượng đoàn viên, tình hình quan hệ lao động trên địa bàn, đề xuất tỉnh ủy,
thành ủy quan tâm thành lập ban công đoàn các khu công nghiệp cấp tỉnh để hướng
dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế,
khu chế xuất, khu công nghệ cao hoạt động.
2. Về công đoàn xã, công đoàn đặc
khu
Các đơn vị xây dựng đề án thành lập công đoàn xã,
phường (gọi chung là công đoàn xã), công đoàn đặc khu, theo hướng:
- Xã, phường nơi có công nghiệp, dịch vụ phát triển,
nhiều đoàn viên, có tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội, có từ 1.500 đoàn viên
và 10 công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở thì thành lập công đoàn xã.
- Đối với những xã, phường không đủ điều kiện để
thành lập công đoàn thì có thể lựa chọn các mô hình sau:
+ Chọn 01 xã, phường có đông đoàn viên hoặc nhiều
công đoàn cơ sở thành lập công đoàn xã để quản lý đoàn viên, công đoàn cơ sở,
nghiệp đoàn cơ sở của xã, phường mình, đồng thời quản lý số đoàn viên, công
đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở các xã, phường lân cận theo chỉ đạo của liên đoàn
lao động cấp tỉnh.
+ Liên đoàn lao động cấp tỉnh phân công cán bộ của
ban công tác công đoàn phụ trách địa bàn các xã, phường có công đoàn cơ sở,
nghiệp đoàn cơ sở để quản lý, chỉ đạo hoạt động công đoàn và phát triển đoàn
viên, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn xã, phường.
- Thành lập công đoàn tại 08 đặc khu có đoàn viên
và công đoàn cơ sở, gồm: (1) Đặc khu Cô Tô; (2) Đặc khu Vân Đồn; (3) Đặc khu
Cát Hải (4) Đặc khu Trường Sa; (5) Đặc khu Phú Quý; (6) Đặc khu Côn Đảo; (7) Đặc
khu Phú Quốc; (8) Đặc khu Kiên Hải).
Các đặc khu còn lại, đề nghị liên đoàn lao động cấp
tỉnh cử cán bộ theo dõi địa bàn nắm tình hình về lao động, việc làm; đề nghị Đảng
ủy đặc khu phân công 01 đồng chí Phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đặc khu
phụ trách công tác công đoàn để thực hiện nhiệm vụ phát triển đoàn viên. Khi đủ
điều kiện thì thành lập công đoàn đặc khu.
- Công đoàn xã, công đoàn đặc khu do liên đoàn lao
động cấp tỉnh thành lập, chỉ đạo hoạt động theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Đối tượng tập hợp của công đoàn xã, công đoàn đặc
khu là đoàn viên, người lao động đang làm việc tại công đoàn cơ sở đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước; đoàn viên, người
làm việc không có quan hệ lao động cùng ngành nghề, cùng địa bàn xã, phường, đặc
khu.
- Công đoàn xã, công đoàn đặc khu có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng.
- Công đoàn xã, công đoàn đặc khu được bố trí tối
thiểu 3 biên chế, tối đa 5 biên chế (tính cả đồng chí Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ
quốc cấp xã làm chủ tịch công đoàn xã, công đoàn đặc khu); các liên đoàn lao động
cấp tỉnh báo cáo tỉnh ủy, thành ủy xem xét quyết định biên chế công đoàn xã,
công đoàn đặc khu.
3. Chức năng, nhiệm vụ ban đặc
thù của liên đoàn lao động cấp tỉnh (ban công tác công đoàn, ban công đoàn các
khu công nghiệp)
- Trường hợp chỉ có 01 ban công tác công đoàn, thì
chức năng, nhiệm vụ của ban công tác công đoàn thực hiện theo phụ lục số 1.
- Trường hợp có 2 ban (ban công tác công đoàn, ban
công đoàn các khu công nghiệp) thì chức năng, nhiệm vụ của ban công tác công
đoàn và ban công đoàn các khu công nghiệp theo phụ lục số 2.
- Chuyển giao một số nhiệm vụ của cơ quan liên đoàn
lao động cấp tỉnh về các ban tham mưu, giúp việc chung của Cơ quan Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh như phụ lục số 3.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của công
đoàn xã, công đoàn đặc khu
- Thực hiện theo phụ lục số 4 hướng dẫn tạm thời về
nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn xã, công đoàn đặc khu.
- Việc phân cấp quản lý công đoàn cơ sở, nghiệp
đoàn cơ sở thuộc thẩm quyền của liên đoàn lao động cấp tỉnh.
5. Ban chấp hành, ban thường vụ,
Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp tỉnh
- Những đơn vị thuộc diện sáp nhập: Bố trí không vượt
quá tổng số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra của công đoàn
cấp tỉnh hiện có trước khi sáp nhập; đến khi đại hội thực hiện theo quy định của
cấp có thẩm quyền.
- Những đơn vị không sáp nhập: Số lượng ủy viên ban
chấp hành, ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra của công đoàn cấp tỉnh giữ nguyên như
hiện nay; đến khi đại hội thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
6. Ban chấp hành, ban thường vụ
công đoàn xã, công đoàn đặc khu
- Ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn xã, công
đoàn đặc khu do ban thường vụ liên đoàn lao động cấp tỉnh chỉ định.
- Ban chấp hành công đoàn xã, công đoàn đặc khu tối
đa 15 ủy viên.
- Ban chấp hành công đoàn xã, công đoàn đặc khu có
từ 09 ủy viên thì có ban thường vụ và không vượt quá 1/3 tổng số ủy viên ban chấp
hành.
- Điều kiện, tiêu chuẩn ủy viên ban chấp hành, ban
thường vụ và các chức danh cán bộ chủ chốt thực hiện theo quy định của Đảng và
của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Cơ cấu ban chấp hành gồm một số ủy viên là cán bộ
công đoàn chuyên trách làm việc tại công đoàn xã, công đoàn đặc khu, các ủy
viên là chủ tịch công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở đảm bảo tính đại diện theo
lĩnh vực, ngành, nghề.
7. Về cán bộ công đoàn liên
đoàn lao động cấp tỉnh
Biên chế cơ quan liên đoàn lao động cấp tỉnh thực
hiện theo Quy định số 301-QĐ/TW. Căn cứ Công văn số 4173/TLĐ-ToC ngày 28/5/2025
của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn đề nghị các đơn vị báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy,
thành ủy xem xét quyết định số lượng biên chế cơ quan liên đoàn lao động cấp tỉnh.
8. Tài chính, tài sản công đoàn
xã, công đoàn đặc khu
- Chi hoạt động của công đoàn xã, công đoàn đặc khu
do liên đoàn lao động cấp tỉnh đảm bảo. Hàng năm, trên cơ sở nhiệm vụ được
giao, công đoàn xã, công đoàn đặc khu lập dự toán báo cáo liên đoàn lao động cấp
tỉnh xem xét phê duyệt theo thẩm quyền đảm bảo đúng quy định của Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam.
- Trụ sở làm việc, đề nghị cấp ủy, chính quyền cấp
xã, đặc khu bố trí.
Yêu cầu các đơn vị chủ động xây dựng đề án báo cáo
ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy và triển khai thực hiện, báo cáo kết quả về
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đảng ủy MTTQ, CDTTW (báo cáo);
- Thường trực Đoàn Chủ tịch TLĐ;
- Các tỉnh ủy, thành ủy (phối hợp chỉ đạo);
- Đảng ủy Tổng Liên đoàn (để b/cáo);
- Lưu: VT, ToC.
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Hùng
|
PHỤ LỤC SỐ 1
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN
(Mô hình 1 ban, kèm theo công văn số 4251/TLĐ-ToC ngày 12/6/2025 Đoàn Chủ tịch
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
1. Chức năng
Là ban tham mưu, giúp việc cho Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố và trực tiếp, thường xuyên là Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành
phố trong thực hiện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, các quy định
của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Công đoàn Việt Nam có liên quan đến công tác văn
phòng, hành chính, tổng hợp, tài chính, tài sản, tài vụ, quan hệ lao động và hoạt
động công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao.
2. Nhiệm vụ
2.1. Công tác văn phòng
a) Giúp ban chấp hành, ban thường vụ xây dựng, tổ
chức thực hiện quy chế làm việc và chương trình công tác. Chủ trì và phối hợp với
các cơ quan tham mưu xây dựng chương trình công tác của ban thường vụ, ban chấp
hành.
b) Quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính
pháp lý của các văn bản do ban chấp hành, ban thường vụ ban hành. Tiếp nhận,
phát hành, lưu trữ văn bản, tài liệu.
c) Tổ chức công tác thông tin phục vụ sự lãnh đạo,
chỉ đạo của thường trực và ban thường vụ. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo
theo quy định.
d) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, đánh giá
tình hình công nhân, lao động; đề xuất một số chủ trương công tác về công nhân,
lao động và Công đoàn.
đ) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp tình hình tổ chức
thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận...của ban chấp hành, ban
thường vụ. Phối hợp, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác
hàng năm, các kết luận của thường trực. Tham mưu kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc
thực hiện nghị quyết của ban chấp hành, ban thường vụ.
e) Bảo đảm điều kiện vật chất phục vụ hoạt động của
ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực. Bố trí phương tiện, nơi làm việc cho
cán bộ lãnh đạo đón tiếp khách đến làm việc. Tổ chức phục vụ các hội nghị, quản
lý tài sản, đảm bảo trật tự, trị an trong cơ quan. Giúp ban chấp hành, ban thường
vụ tổ chức sơ kết, tổng kết hằng năm.
g) Tham mưu, đề xuất và triển khai các hoạt động đối
ngoại và các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các
quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và chỉ đạo của ban chấp hành, ban thường
vụ công đoàn cùng cấp.
2.2. Công tác tài chính
a) Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở
xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán
năm, quyết toán định kỳ theo quy định, báo cáo ban thường vụ trước khi gửi về Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp
tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước và
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
c) Thực hiện chức năng giám đốc tài chính, thông
qua công tác tài chính giúp ban thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt công tác
khác của công đoàn.
d) Tổ chức kiểm tra tài chính, tài sản công đoàn cấp
cơ sở bảo đảm thu, chi và quản lý tốt tài chính, tài sản công đoàn.
đ) Đề xuất kế hoạch tổ chức việc làm kinh tế của
công đoàn; hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở làm kinh tế công đoàn.
e) Đại diện phần vốn của tổ chức công đoàn tại các
doanh nghiệp (nếu có).
g) Hướng dẫn đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của tổ
chức công đoàn xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm, thẩm định, tham mưu trình
liên đoàn lao động cấp tỉnh phê duyệt. Nghiên cứu, phối hợp đề xuất, sắp xếp,
chuyển đổi các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công đoàn.
h) Tham mưu xây dựng, sửa đổi quy chế chi tiêu của
tổ chức công đoàn; tham mưu thực hiện các chương trình, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị có liên quan về công tác tài chính, tài sản.
2.3. Công tác tổ chức và cán bộ công đoàn
a) Tham mưu công tác phát triển đoàn viên, quản lý
đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn xã, công đoàn đặc khu. Tham mưu
đề xuất và triển khai các giải pháp thu hút tổ chức của người lao động tại
doanh nghiệp vào Công đoàn Việt Nam.
b) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức,
cán bộ, nghiệp vụ công tác công đoàn và thực hiện chính sách cán bộ công đoàn
theo phân cấp.
c) Tổ chức triển khai thi hành Điều lệ Công đoàn Việt
Nam.
d) Tham mưu giải pháp bồi dưỡng đoàn viên công đoàn
ưu tú để giới thiệu cho Đảng xem xét bồi dưỡng, kết nạp vào Đảng, tham gia góp
ý kiến xây dựng Đảng vững mạnh.
đ) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các đề án về tổ chức
bộ máy, cán bộ công đoàn các cấp; đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của
công đoàn cơ sở, công đoàn xã, công đoàn đặc khu; tham mưu thực hiện quy trình
kiện toàn cán bộ công đoàn các cấp theo phân cấp.
e) Giúp ban thường vụ xét duyệt, đề nghị Tổng Liên
đoàn tặng thưởng kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn cho cán
bộ, đoàn viên.
g) Sơ kết, tổng kết công tác phát triển đoàn viên,
xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, công tác tổ chức, cán bộ và đào tạo cán bộ.
2.4. Công tác kiểm tra, giám sát
a) Kiểm tra, giám sát việc thu, phân phối, quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và công
đoàn cấp cơ sở theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam.
b) Tham mưu, xử lý kỷ luật tổ chức công đoàn, cán bộ,
đoàn viên công đoàn theo phân cấp quản lý khi có vi phạm theo quy định.
c) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của tổ chức công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử
dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo
quy định của pháp luật.
d) Tham mưu triển khai thực hiện công tác phòng chống
tham nhũng trong các cấp công đoàn.
2.5. Công tác chính sách, pháp luật và quan hệ
lao động
a) Đề xuất các vấn đề về cơ chế quản lý kinh tế, xã
hội, chính sách lao động, việc làm, tiền lương, tiền công, thu nhập, an toàn vệ
sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhà ở và các chính sách xã hội
có liên quan đến đoàn viên, công nhân, lao động và cán bộ công đoàn.
b) Chủ trì và phối hợp với các ban thực hiện công
tác thi đua khen thưởng theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn. Tổ chức
và phối hợp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong công nhân, lao động
và các cấp công đoàn.
c) Theo dõi, hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở thực hiện
kiểm tra, giám sát thi hành chính sách, pháp luật về lao động, công đoàn, tham
gia các đoàn điều tra tai nạn lao động. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng mạng lưới
an toàn vệ sinh viên; hội đồng hoà giải cơ sở; những biện pháp ngăn ngừa tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp trong công nhân lao động.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện công tác tư vấn và
hỗ trợ người lao động những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động
và hoạt động của tổ chức công đoàn.
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn và tham gia giải quyết tranh
chấp lao động, ngừng việc tập thể, đình công; đại diện người lao động tham gia
tố tụng tại toà án khi có yêu cầu của tổ chức công đoàn cấp dưới và của đoàn viên,
người lao động.
e) Theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện đối
thoại tại nơi làm việc; thương lượng tập thể của công đoàn cấp cơ sở; theo dõi
vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
g) Thực hiện nhiệm vụ giám sát, phản biện xã hội
theo quy định của pháp luật.
2.6. Công tác tuyên giáo
a) Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền,
giáo dục, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, các định hướng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của
Tổng Liên đoàn theo chỉ đạo chung.
b) Trực tiếp triển khai các nội dung, biện pháp xây
dựng đời sống văn hóa tinh thần trong cán bộ, đoàn viên, người lao động; xây dựng
đời sống văn hóa công nhân, văn hóa công dân, văn hóa doanh nghiệp. Quản lý, hướng
dẫn hoạt động các cung văn hóa, nhà văn hóa lao động, các thiết chế văn hóa, thể
thao phục vụ công nhân. Tham mưu, tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể
dục thể thao nâng cao đời sống tinh thần trong công nhân, lao động.
c) Hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở tham gia tổ chức
việc học tập, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho công nhân, lao
động.
d) Tham mưu, hướng dẫn thực hiện phong trào xây dựng
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa theo thẩm quyền.
2.7. Công tác nữ công
a) Tham mưu, đề xuất các hoạt động vì sự tiến bộ phụ
nữ; các hoạt động về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới, lồng ghép giới
trong hoạt động công đoàn; công tác dân số, sức khỏe sinh sản, chăm lo cho con
công nhân, lao động.
b) Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công
của công đoàn cấp cơ sở. Tham mưu triển khai sơ kết, tổng kết chuyên đề công
tác nữ công. Tổng hợp tình hình nữ đoàn viên, nữ công nhân, lao động và hoạt động
nữ công báo cáo ban thường vụ công đoàn cấp tỉnh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam.
c) Tổ chức các phong trào thi đua trong nữ công
nhân, lao động; thực hiện lồng ghép các hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ với
hoạt động nữ công đoàn.
2.8. Công tác công đoàn các khu công nghiệp
a) Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động khi người lao động yêu cầu.
b) Đại diện công đoàn cơ sở, người lao động khởi kiện,
tham gia tố tụng trong các vụ án lao động, công đoàn, giải quyết tranh chấp lao
động khi được ủy quyền.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam; hướng dẫn, hỗ trợ
ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc thương lượng, ký kết thoả ước lao động
tập thể; giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại với người sử dụng
lao động; tổ chức, lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
đ) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức đại hội, hội nghị công
đoàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phát triển và quản lý đoàn viên,
thành lập công đoàn cơ sở; hướng dẫn chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng
hoạt động công đoàn cơ sả định kỳ hàng năm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác công đoàn đối với cán bộ công đoàn trực tiếp
quản lý.
e) Hỗ trợ các công đoàn cơ sở tuyên truyền, vận động
đoàn viên và người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng
Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước
trong đoàn viên, người lao động.
g) Tham gia tổ chức thực hiện các hoạt động chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên, người lao động trong khu công
nghiệp.
h) Tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ; các
hoạt động về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới, lồng ghép giới trong
hoạt động công đoàn; công tác dân số, sức khỏe sinh sản, chăm lo cho con công
nhân, lao động.
i) Phối hợp tham gia xây dựng, phổ biến, giáo dục
chính sách, pháp luật liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc
sức khỏe người lao động và bảo vệ môi trường.
k) Tuyên truyền, kịp thời phát hiện, phòng ngừa
hành vi lợi dụng quyền thành lập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp để
chống phá Đảng, Nhà nước, chế độ và tổ chức Công đoàn Việt Nam.
l) Theo dõi việc triển khai thực hiện các quy định
về việc thành lập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; việc người nước
ngoài gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam; về tổ chức của người lao động tại
doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam.
m) Thực hiện một số nhiệm vụ khác quản lý các công
đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn xã, phường chưa thành lập công đoàn
xã./.
PHỤ LỤC SỐ 2
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ BAN CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN VÀ BAN CÔNG
ĐOÀN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
(Mô hình 2 ban, kèm theo công văn số 3251/TLĐ-ToC ngày 12/6/2025 của Đoàn Chủ
tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
1. Ban công tác công đoàn
1.1. Chức năng
Là ban tham mưu, giúp việc cho Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố và trực tiếp, thường xuyên là Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành
phố trong thực hiện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, các quy định
của Đảng, nhà nước và Điều lệ Công đoàn Việt Nam có liên quan đến công tác văn
phòng, hành chính, tổng hợp, tài chính, tài sản, tài vụ và quan hệ lao động.
1.2. Nhiệm vụ
1.2.1. Công tác văn phòng
a) Giúp ban chấp hành, ban thường vụ xây dựng, tổ
chức thực hiện quy chế làm việc và chương trình công tác. Chủ trì và phối hợp với
các cơ quan tham mưu xây dựng chương trình công tác của ban thường vụ, ban chấp
hành.
b) Quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính
pháp lý của các văn bản do ban chấp hành, ban thường vụ ban hành. Tiếp nhận,
phát hành, lưu trữ văn bản, tài liệu.
c) Tổ chức công tác thông tin phục vụ sự lãnh đạo,
chỉ đạo của thường trực và ban thường vụ. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo
theo quy định.
d) Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, đánh giá
tình hình công nhân, lao động; đề xuất một số chủ trương công tác về công nhân,
lao động và Công đoàn.
đ) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp tình hình tổ chức
thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận...của ban chấp hành, ban
thường vụ. Phối hợp, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác hằng
năm, các kết luận của thường trực. Tham mưu kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện nghị quyết của ban chấp hành, ban thường vụ.
e) Bảo đảm điều kiện vật chất phục vụ hoạt động của
ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực. Bố trí phương tiện, nơi làm việc cho
cán bộ lãnh đạo đón tiếp khách đến làm việc. Tổ chức phục vụ các hội nghị, quản
lý tài sản, đảm bảo trật tự, trị an trong cơ quan. Giúp ban chấp hành, ban thường
vụ tổ chức sơ kết, tổng kết hằng năm.
g) Tham mưu, đề xuất và triển khai các hoạt động đối
ngoại và các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các
quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và chỉ đạo của ban chấp hành, ban thường
vụ công đoàn cùng cấp.
1.2.2. Công tác tài chính
a) Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở
xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán
năm, quyết toán định kỳ theo quy định, báo cáo ban thường vụ trước khi gửi về Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp
tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước và
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
c) Thực hiện chức năng giám đốc tài chính, thông
qua công tác tài chính giúp ban thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt công tác
khác của công đoàn.
d) Tổ chức kiểm tra tài chính, tài sản công đoàn cấp
cơ sở bảo đảm thu, chi và quản lý tốt tài chính, tài sản công đoàn.
đ) Đề xuất kế hoạch tổ chức việc làm kinh tế của
công đoàn; hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở làm kinh tế công đoàn.
e) Đại diện phần vốn của tổ chức công đoàn tại các
doanh nghiệp (nếu có).
g) Hướng dẫn đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của tổ
chức công đoàn xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm, thẩm định, tham mưu trình
liên đoàn lao động cấp tỉnh phê duyệt. Nghiên cứu, phối hợp đề xuất, sắp xếp,
chuyển đổi các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công đoàn.
h) Tham mưu xây dựng, sửa đổi quy chế chi tiêu của
tổ chức công đoàn; tham mưu thực hiện các chương trình, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị có liên quan về công tác tài chính, tài sản.
1.2.3. Công tác tổ chức và cán bộ công đoàn
a) Tham mưu công tác phát triển đoàn viên, quản lý
đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn xã, công đoàn đặc khu. Tham mưu
đề xuất và triển khai các giải pháp thu hút tổ chức của người lao động tại
doanh nghiệp vào Công đoàn Việt Nam.
b) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức,
cán bộ, nghiệp vụ công tác công đoàn và thực hiện chính sách cán bộ công đoàn
theo phân cấp.
c) Tổ chức triển khai thi hành Điều lệ Công đoàn Việt
Nam.
d) Tham mưu giải pháp bồi dưỡng đoàn viên công đoàn
ưu tú để giới thiệu cho Đảng xem xét bồi dưỡng, kết nạp vào Đảng, tham gia góp
ý kiến xây dựng Đảng vững mạnh.
đ) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các đề án về tổ chức
bộ máy, cán bộ công đoàn các cấp; đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của
công đoàn cơ sở, công đoàn xã, công đoàn đặc khu; tham mưu thực hiện quy trình
kiện toàn cán bộ công đoàn các cấp theo phân cấp.
e) Giúp ban thường vụ xét duyệt, đề nghị Tổng Liên
đoàn tặng thưởng kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn cho cán
bộ, đoàn viên.
g) Sơ kết, tổng kết công tác phát triển đoàn viên,
xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, công tác tổ chức, cán bộ và đào tạo cán bộ.
1.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát
a) Kiểm tra, giám sát việc thu, phân phối, quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và công
đoàn cấp cơ sở theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam.
b) Tham mưu, xử lý kỷ luật tổ chức công đoàn, cán bộ,
đoàn viên công đoàn theo phân cấp quản lý khi có vi phạm theo quy định.
c) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của tổ chức công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước và người sử
dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo
quy định của pháp luật.
d) Tham mưu triển khai thực hiện công tác phòng chống
tham nhũng trong các cấp công đoàn.
1.2.5. Công tác chính sách, pháp luật và quan hệ
lao động
a) Đề xuất các vấn đề về cơ chế quản lý kinh tế, xã
hội, chính sách lao động, việc làm, tiền lương, tiền công, thu nhập, an toàn vệ
sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhà ở và các chính sách xã hội
có liên quan đến đoàn viên, công nhân, lao động và cán bộ công đoàn.
b) Chủ trì và phối hợp với các ban thực hiện công
tác thi đua khen thưởng theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn. Tổ chức
và phối hợp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong công nhân, lao động
và các cấp công đoàn.
c) Theo dối, hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở thực hiện
kiểm tra, giám sát thi hành chính sách, pháp luật về lao động, công đoàn, tham
gia các đoàn điều tra tai nạn lao động. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng mạng lưới
an toàn vệ sinh viên; hội đồng hoà giải cơ sở; những biện pháp ngăn ngừa tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp trong công nhân lao động.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện công tác tư vấn và
hỗ trợ người lao động những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động
và hoạt động của tổ chức công đoàn.
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn và tham gia giải quyết tranh
chấp lao động, ngừng việc tập thể, đình công; đại diện người lao động tham gia
tố tụng tại toà án khi có yêu cầu của tổ chức công đoàn cấp dưới và của đoàn
viên, người lao động.
e) Theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện đối
thoại tại nơi làm việc; thương lượng tập thể của công đoàn cấp cơ sở; theo dõi
vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
g) Thực hiện nhiệm vụ giám sát, phản biện xã hội
theo quy định của pháp luật.
1.2.6. Công tác tuyên giáo
a) Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo
dục, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước, các định hướng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của Tổng
Liên đoàn theo chỉ đạo chung.
b) Trực tiếp triển khai các nội dung, biện pháp xây
dựng đời sống văn hóa tinh thần trong cán bộ, đoàn viên, người lao động; xây dựng
đời sống văn hóa công nhân, văn hóa công dân, văn hóa doanh nghiệp. Quản lý, hướng
dẫn hoạt động các cung văn hóa, nhà văn hóa lao động, các thiết chế văn hóa, thể
thao phục vụ công nhân. Tham mưu, tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể
dục thể thao nâng cao đời sống tinh thần trong công nhân, lao động.
c) Hướng dẫn công đoàn cấp cơ sở tham gia tổ chức
việc học tập, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho công nhân, lao
động.
d) Tham mưu, hướng dẫn thực hiện phong trào xây dựng
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa theo thẩm quyền.
1.2.7. Công tác nữ công
a) Tham mưu, đề xuất các hoạt động vì sự tiến bộ phụ
nữ; các hoạt động về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới, lồng ghép giới
trong hoạt động công đoàn; công tác dân số, sức khỏe sinh sản, chăm lo cho con
công nhân, lao động.
b) Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công
của công đoàn cấp cơ sở. Tham mưu triển khai sơ kết, tổng kết chuyên đề công
tác nữ công. Tổng hợp tình hình nữ đoàn viên, nữ công nhân, lao động và hoạt động
nữ công báo cáo ban thường vụ công đoàn cấp tỉnh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam,
c) Tổ chức các phong trào thi đua trong nữ công
nhân, lao động; thực hiện lồng ghép các hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ với
hoạt động nữ công đoàn.
2. Ban công đoàn các khu công
nghiệp
2.1. Chức năng
Là ban tham mưu, giúp việc cho Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố và trực tiếp, thường xuyên là Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành
phố trong thực hiện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, các quy định
của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Công đoàn Việt Nam có liên quan đến hoạt động
công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
2.2. Nhiệm vụ
Thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu, như sau:
a) Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động khi người lao động yêu cầu.
b) Đại diện công đoàn cơ sở, người lao động khởi kiện,
tham gia tố tụng trong các vụ án lao động, công đoàn, giải quyết tranh chấp lao
động khi được ủy quyền.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam; hướng dẫn, hỗ trợ
ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc thương lượng, ký kết thoả ước lao động
tập thể; giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại với người sử dụng
lao động; tổ chức, lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
đ) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức đại hội, hội nghị công
đoàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phát triển và quản lý đoàn viên,
thành lập công đoàn cơ sở; hướng dẫn chấm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng
hoạt động công đoàn cơ sở định kỳ hằng năm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác công đoàn đối với cán bộ công đoàn trực tiếp
quản lý.
e) Hỗ trợ các công đoàn cơ sở tuyên truyền, vận động
đoàn viên và người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng
Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước
trong đoàn viên, người lao động.
g) Tham gia tổ chức thực hiện các hoạt động chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần đối với đoàn viên, người lao động trong khu công
nghiệp.
h) Tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ; các
hoạt động về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới, lồng ghép giới trong
hoạt động công đoàn; công tác dân số, sức khỏe sinh sản, chăm lo cho con công
nhân, lao động.
i) Phối hợp tham gia xây dựng, phổ biến, giáo dục
chính sách, pháp luật liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc
sức khỏe người lao động và bảo vệ môi trường.
k) Tuyên truyền, kịp thời phát hiện, phòng ngừa
hành vi lợi dụng quyền thành lập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp để
chống phá Đảng, Nhà nước, chế độ và tổ chức Công đoàn Việt Nam.
l) Theo dõi việc triển khai thực hiện các quy định
về việc thành lập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; việc người nước
ngoài gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam; về tổ chức của người lao động tại
doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam.
m) Thực hiện một số nhiệm vụ khác quản lý các công
đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn xã, phường chưa thành lập công đoàn
xã./.
PHỤ LỤC SỐ 3
CHUYỂN MỘT SỐ NHIỆM VỤ VỀ CÁC BAN THAM MƯU, GIÚP VIỆC
CHUNG CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CẤP TỈNH
(kèm theo công văn số 4251/TLĐ-ToC ngày 12/6/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam)
1. Nghiên cứu, hướng dẫn nội dung, biện pháp tuyên truyền,
phổ biến chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, nghị quyết của Công đoàn trong công nhân, lao động.
2. Nghiên cứu đổi mới nội dung, phương thức tuyên
truyền, giáo dục cho phù hợp đặc điểm, điều kiện của công nhân, lao động trong
các thành phần kinh tế; nắm bắt tình hình tư tưởng, nguyện vọng của công nhân,
lao động; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
3. Tổ chức tổng kết thực tiễn về hoạt động tuyên
giáo công đoàn; tổ chức biên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo
dục trong công nhân, lao động.
4. Tham gia với các tổ chức và cơ quan liên quan để
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, luật pháp liên quan đến đoàn
viên, công nhân, lao động, hoạt động của tổ chức công đoàn và liên quan đến lao
động nữ, trẻ em.
5. Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện dân chủ ở cơ
sở, tổ chức hội nghị người lao động, hoạt động ban thanh tra nhân dân.
6. Thực hiện nhiệm vụ giám sát, phản biện xã hội
theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra, giám sát thi hành Điều lệ Công đoàn Việt
Nam đối với tổ chức công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp cơ sở.
8. Kiểm tra, giám sát và kiến nghị xử lý kịp thời
khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp cơ sở có dấu
hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của
tổ chức công đoàn.
9. Giám sát tổ chức công đoàn, ủy viên ban chấp
hành, cán bộ công đoàn cùng cấp và công đoàn cấp cơ sở về thực hiện các quy định
của Đảng, Nhà nước, nghị quyết, và các văn bản, quy định của tổ chức công đoàn.
10. Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ
trong tổ chức công đoàn.
11. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác
kiểm tra, giám sát của công đoàn đối với ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cùng
cấp và công đoàn cấp cơ sở.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy
định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam./.
PHỤ
LỤC SỐ 4
HƯỚNG DẪN TẠM THỜI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG
ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG, CÔNG ĐOÀN ĐẶC KHU
(kèm theo công văn số 4251/TLĐ-ToC ngày 12/6/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam)
1. Nhiệm vụ
a) Công đoàn xã, công đoàn đặc khu chịu trách nhiệm
trước liên đoàn lao động cấp tỉnh, cấp ủy đảng xã, đặc khu về chỉ đạo, tổ chức
hoạt động công đoàn, phong trào công nhân lao động trên địa bàn; phối hợp với
chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội của xã, đặc khu thực hiện nhiệm vụ
chính trị địa phương và nhiệm vụ công tác công đoàn.
b) Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn góp phần
nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đoàn
viên, người lao động.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở thương lượng,
ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, đối thoại tại nơi
làm việc.
d) Tham gia góp ý xây dựng chính sách của địa
phương có liên quan đến lao động, việc làm, an sinh xã hội. Giám sát việc thực
hiện pháp luật lao động, công đoàn, các chế độ chính sách của đoàn viên, người
lao động.
đ) Tập hợp, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp
pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động; giải quyết, tham gia giải quyết
khiếu nại, tố cáo về quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động.
e) Tham gia, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên
công đoàn, người lao động; xây dựng đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều
kiện làm việc và chăm lo sức khoẻ cho đoàn viên, người lao động.
g) Phối hợp với cấp ủy, chính quyền và các cơ quan
chức năng của địa phương trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định,
tiến bộ tại doanh nghiệp, bảo đảm an ninh trong công nhân, lao động trên địa
bàn.
h) Tổ chức vận động người lao động gia nhập tổ chức
công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn xã, phường,
đặc khu; đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn; hướng dẫn đánh giá, xếp
loại chất lượng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở hằng năm và tham gia xây dựng
Đảng, chính quyền nhân dân.
i) Hướng dẫn công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở tổ
chức các phong trào thi đua yêu nước, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, thực hiện
tốt các quyền, nghĩa vụ theo Điều lệ Công đoàn.
k) Thực hiện đốc thu kinh phí, đoàn phí công đoàn;
quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công đoàn theo quy định của pháp luật và
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
l) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm
vụ khác.
2. Quyền hạn
a) Cử cán bộ công đoàn đến tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao
động gia nhập, thành lập công đoàn cơ sở; tuyên truyền, vận động thành lập nghiệp
đoàn cơ sở.
b) Cụ thể hoá các văn bản của Đảng, công đoàn cấp
trên để hướng dẫn các công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn hoạt động
theo nhiệm vụ, quyền hạn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy
định.
c) Tham gia với chính quyền địa phương, cơ quan chức
năng kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật
liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, người lao động; giải quyết tranh chấp
lao động, ngừng việc tập thể tại các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn.
d) Đại diện bảo vệ quyển, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.
đ) Đại diện theo ủy quyền của người lao động khởi
kiện vụ việc lao động tại toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập
thể người lao động bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật về tố tụng có quy định
khác.
e) Chủ tịch hoặc phó chủ tịch công đoàn xã, công
đoàn đặc khu được mời tham dự các kỳ họp, hội nghị, phiên họp của cấp ủy, hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu
có liên quan khi bàn các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đoàn viên
công đoàn, người lao động, tổ chức công đoàn và phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn.
g) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng
quy chế về mối quan hệ công tác chỉ đạo hoạt động công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn
cơ sở trên địa bàn.
h) Chủ trì, tham gia giám sát, phản biện xã hội của
công đoàn theo quy định của pháp luật.
i) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp
luật và của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam./.