|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
92/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
11 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ
DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin số 104/2016/QH13;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2017/NĐ-CP của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ
thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thời hạn
lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử
dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
01/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Quyết định số
08/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 03 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ
liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NNMT;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT UBND Tỉnh;
- Các Sở: NNMT; TC;
- Sở Tư pháp;
- Ban KT-NS HĐND tỉnh;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, P. KT(NTB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
|
QUY CHẾ
THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN,
DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2026/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc
thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về nông nghiệp; lâm
nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo;
phát triển nông thôn; đất đai, tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất;
môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng
hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám (sau đây gọi là
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường). Cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường; trách nhiệm và quyền hạn của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Quy chế này không điều chỉnh
đối với thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước ngành nông nghiệp và
môi trường. Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước được
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các nội dung không quy định
tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông
tư số 02/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân khác (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan
trong việc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu
nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
Thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường bao gồm các thông tin, dữ liệu được quy định tại khoản 1 Điều 3 của
Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 4.
Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường
Thực hiện theo quy định tại Điều
5 của Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 5.
Kinh phí thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Kinh phí thu thập, xử lý, tổ
chức quản lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường, xây dựng, cập nhật,
vận hành cơ sở dữ liệu về nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân
sách Nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, Sở Nông nghiệp và
Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương II
THU THẬP THÔNG TIN, DỮ
LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 6. Lập,
phê duyệt, phê duyệt kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường
1. Nguyên tắc lập kế hoạch thu
thập thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Căn cứ lập kế hoạch và các nội
dung cơ bản của kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 10 của Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định
thông tin, dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu
thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường, gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, lập kế hoạch dự kiến.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập
nhật dữ liệu của đơn vị để dự thảo kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu
nông nghiệp và môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Nghị định
số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 7. Thực
hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và
môi trường; thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ
liệu nông nghiệp và môi trường; thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường hàng năm.
2. Quy trình thu thập thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 29 của
Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Quy trình tiếp nhận thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Các cơ quan đang lưu trữ, bảo
quản thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm cung cấp thông
tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường cho cơ quan quản lý thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.
5. Việc thu thập thông tin, dữ
liệu nông nghiệp và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước phải thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật và bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 8.
Hình thức và thời gian thu nhận thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Hình thức thu nhận thông
tin, dữ liệu lưu trữ nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 11 của Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Giao nộp thông tin, dữ liệu
nông nghiệp và môi trường
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thông tin dữ liệu nông nghiệp và môi trường được thu nhận, tạo lập bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc tạo ra trong
quá trình hoạt động thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm giao nộp cho các cơ quan
quản lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Thông tin, dữ liệu giao nộp
phải là các bản chính, bản gốc; trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc
thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.
c) Thời gian thực hiện giao nộp
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, dự án về nông nghiệp và môi trường
trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nghiệm
thu, hoàn thành nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm giao nộp cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) 01 (một) bộ dạng điện tử và 01
(một) bộ gốc in trên giấy để lưu trữ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác
của thông tin, dữ liệu do mình giao nộp.
d) Thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường khi giao nhận phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo
quy định. Biên bản giao nộp thông tin, dữ liệu là một trong những cơ sở để xác
định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân đang lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa
bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Công nghệ
thông tin) để xây dựng, cập nhật danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi
trường trên địa bàn tỉnh phục vụ công bố, tra cứu, cung cấp, khai thác sử dụng.
Điều 9. Kiểm
tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá, xử lý.
Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm,
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành, phê duyệt.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
3. Các Sở, ban, ngành, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu nông nghiệp
và môi trường của mình quản lý.
4. UBND các xã, phường có trách
nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu
nông nghiệp và môi trường cấp xã, phường.
Chương
III
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 10. Bảo
quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường thu thập được phải kịp thời phân loại, đánh giá, xử lý để có hình
thức, biện pháp bảo quản, lưu trữ, bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ cho
thông tin, dữ liệu nhằm đáp ứng các yêu cầu khai thác và sử dụng.
2. Công tác lưu trữ và bảo quản
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo đúng quy định tại
Luật Lưu trữ, các quy định, quy trình kỹ thuật được quy định tại Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Trung tâm Công nghệ thông
tin thực hiện lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường của
cấp tỉnh.
4. Các phòng, đơn vị thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường quản lý được giao nhiệm vụ xây dựng, vận hành, sử dụng
thông tin, dữ liệu các cơ sở dữ liệu thành phần tại Điều 3 Quy
chế này có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu cho Trung tâm Công nghệ
thông tin trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
nông nghiệp và môi trường tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
có trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường phát sinh trên địa bàn; chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị trực
thuộc thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông
tin, dữ liệu theo quy định; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn
và phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
nông nghiệp và môi trường.
Điều 11.
Xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và
môi trường tỉnh là tập hợp toàn bộ các thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi
trường đã được kiểm tra, đánh giá, và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ
thống được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động
kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và
nâng cao dân trí do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý.
2. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và
môi trường tỉnh được xây dựng phải đáp ứng khung cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và chuyên ngành.
3. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và
môi trường được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản
lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.
4. Việc xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành cụ thể thực hiện
theo quy định của pháp luật đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
Điều 12. Vận
hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm:
1. Xây dựng các quy trình nghiệp
vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường.
2. Xây dựng kế hoạch, bố trí
kinh phí bảo đảm thường xuyên, liên tục, định kỳ cập nhật nội dung cơ sở dữ liệu
nông nghiệp và môi trường.
3. Xây dựng và thực hiện các giải
pháp đồng bộ bảo đảm cơ sở dữ liệu có hiệu suất vận hành và sẵn sàng đáp ứng
cao.
4. Xây dựng và thực hiện các giải
pháp về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của cơ sở dữ liệu.
Trong trường hợp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường hư hỏng, bị phá hủy
do các hành vi trái phép phải có cơ chế bảo đảm phục hồi được thông tin, dữ liệu.
Cụ thể:
a) Thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường phải được định kỳ 03 tháng 01 lần sao lưu theo quy định;
b) Thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường phải được lưu trữ bản dự phòng ít nhất 06 tháng. Bản dự phòng có
thể khôi phục được trong trường hợp có sự cố hỏng hóc thiết bị một cách khách
quan;
c) Thông tin, dữ liệu lưu giữ
trong cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải được sao chép vào đĩa cứng,
đĩa quang (CD, DVD), băng từ theo định kỳ và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ
thuật, bảo mật và an toàn theo quy định hiện hành của pháp luật;
d) Định kỳ 03 tháng 01 lần phải
kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử.
Điều 13. Bảo
đảm an toàn và bảo mật thông tin
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin, có các biện pháp tổ chức,
quản lý vận hành, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu,
an toàn máy tính và an ninh mạng.
2. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và
môi trường phải được phân loại theo cấp độ an toàn hệ thống thông tin, đáp ứng
yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an
toàn thông tin mạng.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác bảo
đảm an toàn thông tin, an toàn cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường thuộc phạm
vi quản lý; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá rủi ro và triển khai các biện
pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 14.
Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử về nông nghiệp và môi trường
Việc quản lý tài liệu lưu trữ
điện tử về nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định
tại Chương III Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 15.
Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu
1. Thời hạn lưu giữ, bảo quản
thông tin, dữ liệu được xác lập đối với từng loại thông tin, dữ liệu theo quy định
tại Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các quy định
khác của pháp luật hiện hành về lưu trữ.
2. Cơ quan quản lý thông tin, dữ
liệu có trách nhiệm thống kê các loại thông tin, dữ liệu hết giá trị sử dụng
trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết tiêu hủy thông tin, dữ liệu. Việc
tiêu hủy thông tin, dữ liệu hết giá trị được thực hiện theo quy định của Luật
Lưu trữ số 33/2024/QH15 và các quy định chuyên ngành.
Chương IV
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 16.
Công bố danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Danh mục thông tin, dữ liệu
nông nghiệp và môi trường được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đồng
Tháp, Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Việc công bố
danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường, phải tuân thủ theo các
quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực nhằm phục vụ cho cộng đồng và
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và môi trường và theo quy định của
pháp luật về tiếp cận thông tin.
2. Trung tâm Công nghệ thông
tin có trách nhiệm tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Danh mục
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
và công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của
Chính phủ.
Điều 17.
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Hình thức, thủ tục khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định
tại Điều 16 của Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số
73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Văn bản, phiếu yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số
73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 của
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 18.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường
Tổ chức, cá nhân khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn
sau đây:
1. Tuân thủ các nguyên tắc khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 4 và Điều 6
Quy chế này.
2. Không được chuyển thông tin,
dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với
cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.
3. Không được làm sai lệch
thông tin, dữ liệu đã được cung cấp để sử dụng.
4. Trả kinh phí khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Tuân thủ quy định của pháp
luật về sở hữu trí tuệ.
6. Thông báo kịp thời cho cơ
quan quản lý thông tin, dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung
cấp.
7. Được khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
của mình.
8. Được bồi thường theo quy định
của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu
không chính xác gây thiệt hại cho mình.
Chương V
KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
Điều 19.
Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa
các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường; giữa các cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường và giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trên nguyên tắc:
1. Kết nối, chia sẻ, sử dụng
thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo quy định của
pháp luật.
2. Bảo đảm việc tiếp cận thông
tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường phục vụ kịp thời cho việc
đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch, tăng cường
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Bảo đảm việc trao đổi, cung
cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu được thông suốt, kịp thời, đáp ứng các
yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.
Điều 20. Kết
nối, tích hợp thông tin, số liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường trên môi
trường điện tử
1. Thông tin, dữ liệu quan trắc
nông nghiệp và môi trường bao gồm thông tin, dữ liệu thời gian thực và thông
tin, dữ liệu có độ trễ về thời gian (phải qua các bước phân tích, xử lý). Thông
tin, dữ liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng đối
với ứng phó, xử lý kịp thời trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
và phòng chống thiên tai, thảm hoạ.
2. Thông tin, dữ liệu quan trắc
nông nghiệp và môi trường, đặc biệt là thông tin dữ liệu thời gian thực từ nguồn
ngân sách nhà nước hoặc bắt buộc quan trắc quy định của pháp luật phải được thu
nhận, tích hợp và chia sẻ, cung cấp kịp thời cho các cơ quan, tổ chức có chức
năng, phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thu thập, quản lý, cung cấp thông tin, số liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường
theo thẩm quyền quản lý; cung cấp, tích hợp thông tin, dữ liệu quan trắc tài
nông nghiệp và môi trường về cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý; sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quan
trắc nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
trên môi trường điện tử do tỉnh quản lý với các bộ, ngành và địa phương khác
theo quy định.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CƠ QUAN QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 21.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng nguồn
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:
a) Hằng năm, chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường lập và trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp
và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ
thông tin (thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) thực hiện:
Phối hợp với các đơn vị có liên
quan để tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và
môi trường, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu
nông nghiệp và môi trường.
Tổ chức, quản lý thông tin, dữ
liệu trên môi trường điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ,
trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa các cơ sở dữ
liệu trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ
chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường.
Lưu trữ, bảo quản, cung cấp
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.
c) Lập và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường của tỉnh
và công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
d) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo
về công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định
về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và
môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
Hàng nằm, trên cơ sở dự toán
kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thẩm định, trình cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các
quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, dữ liệu bảo đảm thông suốt trong phạm vi quản lý của
ngành khoa học và công nghệ.
4. Các Sở, ban, ngành tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, các sở, ban, ngành có thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường,
thực hiện lập danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường do cơ quan
đang quản lý, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Công nghệ
thông tin) để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, lập kế hoạch điều tra, thu
thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật
thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh
hằng năm; giao nộp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông
tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh sau khi được phê
duyệt.
c) Báo cáo công tác thu thập,
cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh (theo
Mẫu BM.30 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
quy định của pháp luật có liên quan) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua
Trung tâm Công nghệ thông tin) trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập
nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông
tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh
hàng năm.
Điều 22.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, các nhân trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân ngân sách nhà nước
và các tổ chức, doanh nghiệp khác (thuộc diện phải nộp thông tin, dữ liệu nông
nghiệp và môi trường theo quy định của Nhà nước) trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm
giao nộp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
2. Gửi thông báo tới Sở Nông
nghiệp và Môi trường về danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
do mình sở hữu và có nhu cầu cung cấp theo Mẫu số 01 của Nghị định
73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Tuân thủ quy định của pháp
luật về thu thập, tạo lập và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường
cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng.
4. Bảo đảm tính trung thực,
chính xác của thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.
5. Không được chuyển thông tin,
dữ liệu, tài liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận bằng
văn bản với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.
6. Thông báo kịp thời về những
sai sót (nếu có) của thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý.
7. Thực hiện công tác báo cáo
theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23.
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với nhiệm vụ, dự án, đề án,
đề tài, chương trình đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra, nghiệm thu hoặc đang
triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước hoặc tạo ra trong quá trình hoạt động thì tổ chức, cá nhân
thực hiện phải xem xét điều kiện, điều chỉnh nội dung để tổ chức thực hiện các
công việc theo quy định của Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, Thông tư số
03/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 02/2025/TT-BNNMT của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Quy chế này.
Điều 24. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế
này.
2. Giám đốc các Sở, ban ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế
này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.